Văn bản hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu hác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

BỘ TÀI CHÍNH

--------------

Số: 121/2007/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------------

 

Hà Nội,  ngày 17 tháng 10  năm 2007

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của

           Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác

đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

----------------------

- Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

- Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/06/2005; Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 21/05/1997, sửa đổi bổ sung ngày 17/06/2003; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 31/05/1998, bổ sung sửa đổi ngày 17/06/2003; các văn bản hướng dẫn các Luật trên;

- Căn cứ Luật Hải quan ngày 12/07/2001 và Luật bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 24/06/2005;

- Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006;

- Căn cứ Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán; Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế; Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan và các Nghị định bổ sung, sửa đổi các Nghị định trên;

- Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế; Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính (dưới đây gọi tắt là Thông tư số 32/2006/TT-BTC) hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, như sau:

I. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số quy định về chứng từ kế toán tại khoản 2,  Mục A Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 4/10/2006 như sau:

1. Bãi bỏ chứng từ kế toán “Quyết định về việc điều chỉnh thuế” (Mẫu số C5-HQ) và thay bằng chứng từ kế toán “Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” (Mẫu số C29-HQ).

2. Danh mục chứng từ kế toán sửa đổi, bổ sung:

 

STT

TÊN CHỨNG TỪ

SH CT

I. Các chứng từ kế toán sửa đổi

1

Chứng từ ghi số thuế phải thu

C1- HQ

2

Thông báo phí, lệ phí Hải quan

C2- HQ

3

Thông báo về việc phạt chậm nộp thuế

C3- HQ

4

Lệnh thu thuế thu tiền phạt

C4- HQ

5

Quyết định về việc hoàn thuế

C6- HQ

6

Quyết định về việc không thu thuế

C8- HQ

7

Giấy xác nhận tiền thuế chưa được hoàn trả

C9- HQ

8

Quyết định về việc khấu trừ thuế

C11- HQ

9

Quyết định về việc miễn giảm thuế

C19- HQ

10

Quyết định về việc miễn phạt chậm nộp thuế

C20- HQ

11

Quyết định về việc hoàn phí, lệ phí Hải quan

C21- HQ

12

Quyết định về việc chuyển loại hình nợ thuế

C22- HQ

13

Quyết định về việc truy thu thuế

C23- HQ

14

Quyết định về việc xoá nợ thuế, nợ phạt

C24- HQ

II. Các chứng từ kế toán bổ sung

15

Quyết định về việc hoàn thuế

C6b- HQ

16

Quyết định về việc không thu thuế

C8b- HQ

17

Giấy xác nhận tiền thuế chưa được hoàn trả

C9b- HQ

18

Quyết định về việc khấu trừ thuế tại chỗ trong nội bộ Chi cục

C11b- HQ

19

Quyết định về việc miễn giảm thuế

C19b- HQ

20

Quyết định về việc miễn phạt chậm nộp thuế

C20b- HQ

21

Quyết định về việc hoàn phí, lệ phí Hải quan

C21b- HQ

22

Quyết định về việc chuyển loại hình nợ thuế

C22b- HQ

23

Quyết định về việc truy thu thuế

C23b- HQ

24

Quyết định về việc xoá thuế, nợ phạt

C24b- HQ

25

Chứng từ điều chỉnh khoản thu

C25- HQ

26

Thông báo về số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế phải nộp

C26- HQ

27

Bảng kê tờ khai thuế

C27- HQ

28

Phiếu báo điều chỉnh thuế

C28- HQ

29

Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

C29- HQ

Hình thức và nội dung chứng từ kế toán sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 Thông tư này.

II. Sửa đổi, bổ sung nội dung và phương pháp kế toán một số tài khoản tại Thông tư số 32/2006/TT-BTC

1. Sửa đổi Điểm 3 quy định chung của Tài khoản 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế, như sau:

“Các khoản thuế phản ánh vào Tài khoản 314 là các khoản thuế xuất khẩu, nhập khẩu của các đối tượng được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và nộp thuế theo thời hạn quy định. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng phi mậu dịch và thuế xuất khẩu, nhập khẩu của dân cư khu vực biên giới”.

2. Bỏ các tài khoản chi tiết: 3182, 3184, 7182, 7184 quy định tại Điểm 2.1. Mục B,  Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC.

3. Bổ sung thêm Tiết  3.1.10 vào Điểm 3.1, Khoản 3, Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC  về việc hướng dẫn “Kế toán khấu trừ thuế phi mậu dịch” như sau:

3.1. Khi Cơ quan hải quan có quyết định hoàn trả số tiền thuế phi mậu dịch của đối tượng đã nộp, căn cứ vào số liệu thực tế phản ánh số tiền thuế phi mậu dịch phải hoàn, ghi:

            Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng)

                        Có TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương

ứng).

3.2. Khi có quyết định khấu trừ thuế phi mậu dịch, ghi:

            Nợ TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng)

Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng).

Sơ đồ kế toán số 3.1.10 “Kế toán khấu trừ thuế phi mậu dịch” (Phụ lục số 02).

4. Bổ sung Tiết 3.1.11 vào Điểm 3.1, Khoản 3, Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC  về việc hướng dẫn “Kế toán chuyển đi, chuyển đến khấu trừ giữa các Chi cục hải quan trong nội bộ Cục hải quan” như sau:

4.1. Tại Chi cục hải quan chuyển đi, khi có quyết định chuyển đi khấu trừ tại Chi cục khác trong nội bộ Cục Hải quan, ghi:

            Nợ TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng)

Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng).

4.2. Tại Chi cục hải quan chuyển đến, căn cứ vào quyết định khấu trừ, ghi:

Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng).

            Có TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế

Sơ đồ kế toán số 3.1.11 “Kế toán chuyển đi, chuyển đến khấu trừ giữa các Chi cục hải quan trong nội bộ Cục hải quan” (Phụ lục số 02)

5. Bổ sung Tiết 3.1.12 vào Điểm 3.1 Khoản 3, Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC  về việc hướng dẫn “Kế toán khấu trừ sắc thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt” như sau:

5.1. Khi Cơ quan hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:

Nợ TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng)

                        Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng).

            5.2. Khi nhận được báo Có của Kho bạc về số tiền thuế đã nộp Ngân sách trong các trường hợp Kho bạc trực tiếp thu tiền thuế tại Hải quan:

a. Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:

            Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng)

                      Có TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng).

            b. Đồng thời kết chuyển số đã nộp Ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi:

            Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng)

                        Có TK 333- Thanh toán thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng).

5.3. Điều chỉnh giảm số thuế phải thu kế toán ghi bút toán đỏ:

            Nợ TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng)

                        Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng).

5.4. Trường hợp có quyết định hoàn thuế, kế toán thực hiện ghi đồng thời:

a. Phản ánh số thuế đã thu phải hoàn theo quyết định hoàn thuế, ghi:

            Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng)

                        Có TK 336- Phải hoàn thuế và thu khác đã thu.

            b. Điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm theo quyết định hoàn thuế, kế toán ghi bút toán đỏ:

            Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng)

Có TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng).

5.5. Khi Hải quan tổng hợp tờ khai thuế chuyên thu khác phải thu được phép khấu trừ từ số thuế chuyên thu đã nộp, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:

            Nợ TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng)

                        Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng)

5.6. Đồng thời ghi giảm số đã nộp vào ngân sách của thuế chuyên thu đã khấu trừ, kế toán ghi bút toán đỏ:

a. Số thuế đã nộp vào ngân sách, ghi:

            Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng)

                        Có TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng).

            b. Số đã kết chuyển theo giấy báo Có, ghi:

            Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng)

                        Có TK 333- Thanh toán thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng).

5.7. Đồng thời ghi tăng số thuế chuyên thu được phép khấu trừ từ số thuế chuyên thu khác đã nộp vào ngân sách:

a. Số thuế đã nộp vào ngân sách, ghi:

Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng)    

Có TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng)

b. Kết chuyển số thuế đã nộp, ghi:

            Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng)

                        Có TK 333- Thanh toán thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng).

5.8. Kết chuyển số thuế được hoàn để khấu trừ số thuế phải nộp của đối tượng, ghi:

            Nợ TK 336- Phải hoàn thuế và thu khác đã thu

                        Có TK 314- Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng)

Sơ đồ kế toán số 3.1.12 “Kế toán khấu trừ giữa các sắc thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt” (Phụ lục số 02)

6. Bổ sung Tiết 3.5.8 vào Điểm 3.5, Khoản 3, Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC  về việc hướng dẫn “Kế toán khi thu hộ tiền thuế và các khoản

thu khác cho cơ quan hải quan khác” như sau:

6.1. Trường hợp cơ quan hải quan thu hộ tiền do doanh nghiệp nộp thuế hoặc các khoản thu khác cho cơ quan hải quan khác hoặc doanh nghiệp nộp nhầm vào tài khoản của đơn vị, ghi:

            Nợ TK 111 - Tiền mặt (Trường hợp DN nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan)

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp DN nộp nhầm tiền vào tài

khoản của đơn vị)

Có TK 338 - Các khoản phải trả (3389).

            6.2. Khi Cơ quan hải quan nộp số tiền thu hộ vào tài khoản hoặc chuyển trả của cơ quan hải quan khác, ghi:

            Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (3389)

                        Có TK 111- Tiền mặt (Trường hợp doanh nghiệp  nộp tiền mặt tại

cơ quan hải quan)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp doanh nghiệp nộp

nhầm tiền vào tài khoản của đơn vị).

Sơ đồ kế toán số 3.5.8 “Kế toán khi thu hộ tiền thuế và các khoản thu khác cho cơ quan hải quan khác” (Phụ lục số 02)

7. Các nội dung hạch toán căn cứ Quyết định về việc điều chỉnh thuế (Mẫu số C5-HQ) quy định tại Thông tư số 32/2006/TT-BTC được thực hiện căn cứ vào Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu số C29-HQ) quy định tại Thông tư này.

III. Sửa đổi một số quy định về báo cáo kế toán nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại khoản 2 Mục D Phần II “Hệ thống báo cáo nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu’ Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 04/10/2006 như sau:

Danh mục báo cáo kế toán nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi:

 

STT

TÊN BÁO CÁO

Số hiệu

1

Báo cáo nhanh số thu thuế và thu khác

01/BN

2

Bảng Cân đối tài khoản kế toán

01/BNV

3

Báo cáo tình hình thu thuế tạm thu

02/BNV

4

Báo cáo tình hình hoàn thuế tạm thu

03/BNV

5

Báo cáo số thu nộp ngân sách

04/BNV

6

Báo cáo nợ thuế theo thành phần kinh tế

05/BNV

7

Báo cáo tổng hợp nợ thuế hàng kinh doanh xuất, nhập khẩu

06/BNV

8

Báo cáo chi tiết nợ quá hạn hàng kinh doanh xuất, nhập khẩu

07/BNV

9

Báo cáo chi tiết dạng nợ

08/BNV

10

Báo cáo số thuế được miễn, giảm, hoàn

09/BNV

11

Báo cáo tình hình thu nộp phí, lệ phí hải quan

10/BNV

12

Báo cáo thu phạt hành chính và  thu bán hàng tịch thu

11/BNV

13

Báo cáo tổng hợp các khoản thu tại hải quan cửa khẩu

12/BNV

14

Báo cáo số thu nộp tại hải quan cửa khẩu

13/BNV

15

Báo cáo tổng hợp tiền thuế

14/BNV

16

Bảng đối chiếu với kho bạc số nộp ngân sách

15/BNV

            Mẫu báo cáo kế toán nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi và giải thích phương pháp lập báo cáo kế toán nghiệp vụ quy định tại Phụ lục số 03 Thông tư này

 

IV. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

            2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm triển khai công tác kế toán thuế xuất, nhập khẩu trong ngành Hải quan theo quy định của Thông tư này.

            Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

 

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

(đã ký)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Trần Văn Tá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Phụ lục 1

  Phụ lục 2

  Phụ lục 3

  Phụ lục 4

  Phụ lục 5 

 

                                                                                                    

 

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu hác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Số hiệu TT 121/2007/TT-BTC Ngày văn bản 17/10/2007
Loại văn bản Thông tư Ngày hiệu lực 20/11/2007
Cơ quan ban hành Bộ Tài Chính Ngày hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu hác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu hác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu