Thuế xuất khẩu theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP cho mặt hàng ống đồng HS 74111000

Câu hỏi: 22938:

Doanh nghiệp làm tờ khai xuất khẩu loại hình E62 cho CôNG TY TNHH ABB AUTOMATION AND ELECTRIFICATION (VIệT NAM) mặt hàng ống dẫn điện bằng đồng nguyên chất HS 74111000. Nhưng theo phản hồi của công chức HQ thì mặt hàng này chịu thuế 5% vì thuộc phụ lục I của Nghị định 57/2020/NĐ-CP ban hành ngày 25/05/2020 và có hiệu lực từ ngày 10/07/2020. Vậy cho tôi hỏi là có đúng chúng tôi phải đóng thuế 5% thuế cho các HS code quy định từ 001 đến 210 trong phụ lục I Nghị định 57 không. Mặt hàng của chúng tôi có thành phần chính là nguyên liệu nhập khẩu (E31) lớn hơn 51% giá trị.

Ngày gửi: 12/08/2020 - Trả lời: 18/08/2020

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần giao nhận toàn cầu DHL

Địa chỉ: Tầng 11 tòa nhà E-town 2, 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TPHCM - Email : dang.quang.tran@dhl.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 - Căn cứ khoản 2 Điều 2, Điều 14 Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính Phủ quy định :

            2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế

1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.

Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số thứ tự (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:

a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.

Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 không thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.”

Mặt hàng xuất khẩu có mã HS 74111000 của Công ty nêu tại mục 154-PHỤ LỤC I BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ theo Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ nếu tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên sẽ có thuế suất xuất khẩu 5%.

 Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.