THỦ TỤC HOÀN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT CHO NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU SAU KHI ĐÃ CÓ SẢN PHẨM THỰC TẾ XUẤT KHẨU

Câu hỏi: 21051:

Ngày 20/12/2017, công ty mở tờ khai E31- nhập nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu- Cốt rượu Brandy 39% vol từ Pháp về Việt Nam để sản xuất rượu Napoleon Brandy XO 39.5% vol và xuất khẩu đi nước ngoài. Khi làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình E31, Công ty chúng tôi được miễn thuế Nhập khẩu và VAT nhưng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong năm 2018, chúng tôi đã tiến hành sản xuất và xuất khẩu được 03 lô hàng. Do đó, hiện tại chúng tôi muốn làm thủ tục xin hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với lượng nguyên vật liệu đã sản xuất ra thành phẩm và xuất khẩu, rất mong hướng dẫn:1. Thủ tục xin hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt. 2. Các tính thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với lượng thành phẩm đã xuất khẩu.3. Nếu trong tháng 11.2018 chúng tôi làm công văn xin hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thì có được chấp nhận không? 4. Trong 03 lô hàng sử dụng nguyên vật liệu sản xuất xuất khẩu: + có 01 lô hàng khách hàng nhập khẩu thanh toán cho chúng tôi bằng cách vào ngân hàng và đóng tiền vào tài khoản của chúng tôi thì lô hàng này có được chấp nhận để hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt cho lượng nguyên vật liệu SXXK tương ứng hay không?+ có 01 lô hàng mà thành phẩm sau khi xuất khẩu đi bị trả lại và tái nhập về Việt Nam thì có được xem xét để hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt cho lượng nguyên vật liệu SXXK tương ứng hay không?

Ngày gửi: 06/11/2018 - Trả lời: 09/11/2018

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CP RƯỢU BÌNH TÂY

Địa chỉ: 621, Phạm Văn Chí, Phường 7, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh - Email : songnguyenxnk.rbinhtay@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Vướng mắc 1

- Căn cứ khoản 2 và khoản 3 điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định:

Điều 6. Hoàn thuế

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

…2. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.

3. Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu của các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Căn cứ khoản 2 điều 7 Thông tư 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 7. Hoàn thuế

...2. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.

Việc hoàn thuế TTĐB theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩuthủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuê TTĐB đối với hàng nhập khẩu được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”.

Như vậy, theo các quy định trên thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuê TTĐB đối với hàng nhập khẩu được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Theo đó, công ty thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định tại điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

2. Vướng mắc 2.

- Căn cứ khoản 4 điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định:

Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phm

…..4. Trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau và chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm, thì được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện cấu thành tương ứng với sản phẩm đã xuất khẩu tính trên tổng trị giá các sản phẩm thu được.

Tổng trị giá các sản phẩm thu được là tổng của trị giá sản phẩm xuất khẩu và giá bán sản phẩm tiêu thụ trong thị trường nội địa. Trị giá sản phẩm xuất khẩu không bao gồm phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện mua tại nội địa cấu thành sản phẩm xuất khẩu.

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân bổ theo công thức sau đây:

Số tiền thuế nhập khẩu (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu

=

Trị giá sản phẩm xuất khẩu

x

Tổng số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu

Tổng trị giá các sản phẩm thu được

Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu.

Cách tính thuế TTĐB được hoàn tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu thực hiện tương tư như cách tính thuế nhập khẩu được hoàn tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu.

3. Vướng mắc 3

Theo quy định tại khoản 2 điều 7 Thông tư 195/2015/TT-BTC thì việc hoàn thuế TTĐB đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu.

Cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Như vậy, trường hợp hàng hóa của công ty đã thực tế xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì công ty có công văn đề nghị hoàn thuế TTĐB. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo khoản 5 điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

4. Vướng mắc 4

4.1. Đối với lô hàng đã thanh toán qua ngân hàng

Căn cứ điểm b khoản 5 điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định:

Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phm

5. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:

…b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

Theo quy định trên, trường hợp khách hàng đã thanh toán cho lô hàng xuất khẩu thì hồ sơ hoàn thuế của công ty phải có chứng từ thanh toán. Trường hợp công ty đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP  và có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì được hoàn thuế TTĐB.

Lưu ý trường hợp công ty nêu không phải là phương thức thanh toán qua ngân hàng đúng theo các quy định về thanh toán ngoại thương và quản lý ngoại hối, tiền tệ của Chính phủ nên không thực hiện được và sẽ không được hoàn thuế.

4.2. Đối với lô hàng đã xuất khẩu nhưng bị trả lại

- Căn cứ Khoản 63 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:

63. Điều 129 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 129. Thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế

4. H sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau

a) Các trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau bao gồm:

a.5) Hàng hóa thuộc đi tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

b) Trình tự thực hiện kiểm tra:

b.2.1.3) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất; hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập; hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; hàng hóa nhp khẩu phải có giấy phép, hàng hóa nhập khẩu phải đảm bảo các quy định về kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hóa, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, chứng từ, sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán; đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã thu trên Hệ thống kế toán tập trung của cơ quan hải quan và các chương trình quản lý khác có liên quan.

- Tham khảo quy định tại điểm c khoản 7 điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 114. Các trường hợp hoàn thuế

7. Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.

c) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hoá kinh doanh tạm nhập, tái xuất (thuộc đối tượng được hoàn thuế khi xuất khẩu) phải nhập khẩu trở lại Việt Nam nhưng không tái chế, tái xuất thì xử lý như sau:

c.1) Tổ chức, cá nhân không được xét hoàn lại thuế (hoặc không được xét không thu thuế nếu chưa nộp thuế) đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc đối với số hàng hóa đã tái xuất nhưng nay phải nhập khẩu trở lại đó;

c.2) Trường hợp cơ quan hải quan đã hoàn lại hoặc đã ban hành quyết định không thu thuế đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc đối với số hàng hóa đã tái xuất nhưng nay phải nhập khẩu trở lại thì người nộp thuế phải nộp lại số tiền thuế đã được hoàn hoặc không thu đó.

Tuy nhiên, hiện nay điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã hết hiệu lực theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC, đồng thời như ý kiến công ty do lô hàng phải tái nhập lại nên không có cơ sở cho việc hoàn thuế TTĐB đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn