Nhập khẩu xe ô tô từ Hàn quốc về việt nam

Câu hỏi: 17945:

Tôi lấy chồng Hàn Quốc nhưng chưa nhập quốc tịch (có đăng ký kết hôn, có chứng minh nhân dân và đã có con). Hiện nay, do phải làm ăn cả ở Việt Nam và Hàn Quốc nên tôi muốn đưa chiếc xe santafe đời 2016 đăng ký tên tôi bên Hàn quốc nhập khẩu về Việt nam. Vậy thủ tục và cách tính thuế như thế nào?

Ngày gửi: 25/10/2016 - Trả lời: 28/10/2016

Tên doanh nghiệp: cá nhân

Địa chỉ: Số 02 Trần Hưng Đạo Thành Phố Thái Bình, tỉnh Thái bình - Email : tranlehuytdtb@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về chính sách nhập khẩu:

-Căn cứ Điều 2 Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ Tài chính quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài cấp còn giá trị đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam và có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

3. Cơ quan Hải quan.

4. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này trực tiếp thực hiện các thủ tục quy định tại Thông tư này; không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện”.

Đề nghị cá nhân tham khảo quy định trên, nếu thỏa mãn Khoản 1 hoặc Khoản 2 nêu trên thì được nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển.

- Điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ Tài chính.

- Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, thủ tục nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển thực hiện theo Điều 5 Điều 6 Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ Tài chính.

Lưu ý nếu không đáp ứng các quy định trên, việc nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng thực hiện theo quy định tại mục II Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của Bộ Thương mại - Bộ Giao thông Vận tải - Bộ Tài chính - Bộ Công an: ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn). Đồng thời, ô tô nhập khẩu không phải là loại có tay lái nghịch (tay lái bên phải), ở dạng tháo rời, hoặc đã thay đổi kết cấu.

- Căn cứ điểm 3 phần III của Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA thì khi nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu sau: “Ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay có thêm Cảng quốc tế Vũng tàu, theo Thông tư số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/06/2010). Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập.”

­Hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu đề nghị tham khảo quy định tại Điều 5 Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 của Bộ Tài chính; Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính.

Lưu ý: Căn cứ mục 8 và mục 13 Phần 5 của Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/03/2006 của Chính phủ v/v ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng, theo đó mặt hàng “xe ô tô” khi nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại các Trung tâm đăng kiểm thuộc Cục đăng kiểm Việt Nam chỉ định.

2. Về chính sách thuế:

- Thuế nhập khẩu: Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

Điều 7. Miễn thuế đối với tài sản di chuyển

2. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe gắn máy) là 01 cái hoặc 01 bộ đối với mỗi tổ chức hoặc cá nhân.

Theo quy định trên, xe ô tô sẽ không được miễn thuế nhập khẩu. Chính sách thuế thực hiện theo các quy định sau:

2.1. Thuế nhập khẩu: (thuế tuyệt đối)

- Căn cứ Điều 1 Quyết định 24/2013/QĐ-TTg ngày 03/05/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng, theo đó: Mức thuế nhập khẩu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tuỳ theo năm sản xuất và dung tích.

- Căn cứ khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 và Điều 1 Thông tư 24/2013/TT-BTC ngày 03/05/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng,

Theo đó mức thuế nhập khẩu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, Công ty tham khảo mã số thuế của phân nhóm 8703 với xe của mình để xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

2.2. Thuế TTĐB:

Áp dụng Biểu thuế ban hành tại Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt số 106/2015/QH13 ngày 06/04/2015 có thuế suất thuế TTĐB tuỳ theo dung tích xe cụ thể.

2.3. Thuế GTGT: Xe ôtô nguyên chiếc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là : 10%.

- Ngoài ra, sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển, người nhập khẩu có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan Thuế địa phương và đăng ký lưu hành xe ô tô để sử dụng tại cơ quan Công an theo quy định.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn