Nhập khẩu ủy thác cho DN có danh mục miễn thuế

Câu hỏi: 15690: công ty A có giấy phép nhập khẩu miễn thuế mặt hàng A' để tạo tài sản cố định, công ty B cũng có giấy phép nhập khẩu miễn thuế mặt hàng B' để tạo tài sản cố định, Công ty A ký hợp đồng ủy thác cho công ty B trực tiêp tìm kiếm khách hàng, đứng tên trên hợp đồng nhập khẩu. Công ty B tiến hành đàm phán và ký 01 hợp đồng nhập khẩu 02 mặt hàng A' và B' với công ty C. Vậy chúng tôi xin hỏi khi thực hiện thủ tục nhập khẩu thì công ty B có được miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng A' (nhập ủy thác) hay không? Nếu không, Công ty A có thể ủy thác cho công ty B như thế nào, cần những giấy tờ gì, ai là người đứng tên trên hợp đồng mua bán để được miễn thuế nhập khẩu?

Ngày gửi: 16/06/2015 - Trả lời: 22/06/2015

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN GIA BÌNH

Địa chỉ: 435/6 Hà Huy Giáp, Khu phố 3, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TP.HCM - Email : giabinh.ltd@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

- Căn cứ Điều 16 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định:

Điều 16. Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc được nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu từ thương nhân khác các loại hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu”.

- Căn cứ Điều 17 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 17. Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác”.

- Căn cứ Điều 19 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 19. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác, nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa”.

- Căn cứ Điểm b Khoản 22 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp miễn thuế:

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu uỷ thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hoá (giá cung cấp hàng hoá theo hợp đồng uỷ thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu) để cung cấp cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo quy định từ khoản 7 đến khoản 18 Điều này thì cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, trúng thầu;”

Đối chiếu quy định nêu trên, việc Công ty A ký hợp đồng với Công ty B ủy thác nhập khẩu mặt hàng A’ thì đơn vị được ủy thác sẽ đứng tên trên tờ khai, được sử dụng danh mục miễn thuế của Công ty A để được xét miễn thuế hàng hóa khi nhập khẩu. Việc ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu, quyền lợi và nghĩa vụ do các bên tự thỏa thuận trong Hợp đồng và tuân theo Mục 3 Luật thương mại.

Để tham khảo thêm vui lòng truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn