Kinh doanh xuất nhập khẩu

Câu hỏi: 22550:

1: doanh nghiệp có nhập khẩu ly cốc để đong thuốc BVTV từ Ấn Độ về loại hình E31 để sản xuất nhưng đối tác bên Philipin đang cần nên chia sẻ cho họ 1 nữa lượng. Vậy chúng tôi phải xuất khẩu đi với loại hình gì ? và cần những chứng từ gì. Trường hợp là nguyên liệu thì có được chuyển tiêu thụ (A42) và xuất đi với loại hình B11 được hay không ? 2: Doanh nghiệp có mua xe nâng trong nước đã qua sửa dụng và không còn nhu cầu sử dụng nên muốn xuất bán cho 1 công ty bên Thái Lan; tuy nhiên trên giấy phép đầu tư không có thể hiện quyền xuất khẩu nên doanh nghiệp không xuất được vậy chúng tôi bán trong nước được hay không ? chúng tôi muốn xuất đi thì chúng tôi phải làm như thế nào mới được xuất đi.

Ngày gửi: 14/04/2020 - Trả lời: 20/04/2020

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH HÀNG HẢI ĐẠI QUỐC VIỆT

Địa chỉ: TP.HCM - Email :

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

- Căn cứ khoản 1 điều 59 và khoản 2 điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 01/6/2014 quy định:

Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

1. Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng.

Điều 60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

2. Sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào mục đích gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này.

Theo quy định trên, công ty nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình SXXK (E31) phải sử dụng vào mục đích miễn thuế và dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo khai báo. Trường hợp công ty thực hiện thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa (A42) thì sau khi hoàn thành thủ tục trên tờ khai mới công ty được phép tiêu thụ nội địa đối với số lượng hàng hóa trên.

- Căn cứ hướng dẫn sử dụng bảng mã loại hình VNACCS tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015:

Loại hình B13 – Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu

Sử dụng trong trường hợp: Hàng nhập khẩu của các loại hình phải trà lại (gồm tái xuất để trả lại cho khách hàng nước ngoài; táỉ xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan); Hàng hóa là nguyên phụ liệu dư thừa của hợp đồng gia công xuất trả bên đặt gia công ở nước ngoài; Hàng hóa là máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất, máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài.

Trường hợp tái xuất nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình NSXXK công ty có thể tham khảo loại hình B13.

2. Về việc xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua tại thị trường Việt Nam

2.1. Trường hợp công ty có vốn đầu tư nước ngoài

- Căn cứ khoản 2 điều 3 và khoản 1 điều 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

…2. Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 7. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng, theo các điều kiện sau:

a) Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, đối với trường hợp công ty có vốn đầu tư nước ngoài thì việc mua hàng hóa tại thị trường Việt Nam để xuất khẩu thì phải thực hiện theo quy định trên. Theo đó, công ty không được quy định quyền xuất khẩu trên Giấy phép đầu tư (Giấy đăng ký kinh doanh) thì không được thực hiện loại hình kinh doanh này.

2.2. Trường hợp công ty là doanh nghiệp Việt Nam

Công ty được thực hiện xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua tại thị trường Việt Nam. Trừ trường hợp hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.