DN FDI không được thực hiện hoạt động KD TNTX

Câu hỏi: 23807:

Công ty chúng tôi là công ty thương mại; Vốn chủ sở hữu 100% Nhật Bản, Trong tháng 5 năm 2021, công ty chúng tôi có nhập khẩu Thạch cao mã HS: 25202090 từ Thái Lan theo loại hình A41 về kho Công ty để bán vào Khu chế xuất Tân Thuận theo loại hình B11. Loại hàng công ty chúng tôi nhập về chịu thuế suất Nhập khẩu 3% và khi xuất bán vào Khu chế xuất Tân Thuận chịu thuế Xuất khẩu 10%. Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 và khoản 1 Điều 34 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính Phủ thì hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Như vậy: Đối với hàng đã nhập khẩu khi bán vào Khu chế xuất thì được hoàn thuế nhập khẩu và miễn thuế xuất khẩu nhưng trường hợp công ty chúng tôi vẫn bị đóng thuế xuất khẩu. Vậy Công ty chúng tôi có được hoàn thuế nhập khẩu và xuất khẩu đã nộp không?

Ngày gửi: 06/07/2021 - Trả lời: 14/07/2021

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Furukawa Sangyo Việt Nam

Địa chỉ: 96 Nguyễn Duy Hiệu, P. Thảo Điền, TP Thủ Đức, TPHCM - Email : cuc.hong.le.thi@furukawaelectric.com

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1) Căn cứ khoản 1, Điều 29 Luật Thương mại 2005 về “Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá”, quy định:

1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam”..

2) Căn cứ Điều 39 Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/06/2017, quy định:

 “Điều 39. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Việc thương nhân mua hàng hóa từ một nước đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc từ khu vực hải quan riêng đưa vào nội địa và bán chính hàng hóa đó sang nước, khu vực hải quan riêng khác được thực hiện như sau:

a) Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải đáp ứng các điều kiện đã được quy định đối với hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện;

c) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và Điều 40 của Luật này.

2. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ được lưu lại lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn nhất định.

3. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan cho tới khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

4. Việc tiêu thụ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

3) Căn cứ Điều 13 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 “Quy định chi tiết mt s điu ca lut qun lý ngoi thương”, quy định:

Điều 13. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất

2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa”.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm cá nhân có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.