Chính sách xuất nhập khẩu

Câu hỏi: 18661:

Chúng tôi là doanh nghiệp nội địa chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử, cơ khí. Hàng tháng chúng tôi có nhập khẩu các máy móc thiết bị từ nước ngoài có nộp thuế và bán lại các mặt hàng trên cho doanh nghiệp chế xuất. Thời gian tới chúng tôi có dự định nhập khẩu nguyên phụ liệu về sản xuất, lắp rắp thành sản phẩm và bán sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất. Vậy cho tôi hỏi trường hợp này thì nguyên phụ liệu nhập khẩu về SX có được ân hạn thuế nhập khẩu và thuế VAT không hay vẫn phải nộp thuế và sau khi bán sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất thì được hoàn thuế? Nếu được hoàn thuế thì hoàn các loại thuế nào? Khi nhập nguyên phụ liệu trên về chúng tôi sử dụng loại hình nhập khẩu gì? và xuất đi sử dụng loại hình xuất khẩu gì?  

Ngày gửi: 06/04/2017 - Trả lời: 13/04/2017

Tên doanh nghiệp: crevo

Địa chỉ: KCN THANG LONG II- HUNG YEN - Email : phuonggl1985@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 01/09/2016) thì nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (loại hình E31) thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu.

Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu không thưộc đối tượng nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 20 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ khoản khoản 2 điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì đđóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;

d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu.

2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;

b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

Như vậy,  trường hợp công ty đủ điều kiện miễn thuế theo quy định tại khoản 2 điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo loại hình E31 và xuất khẩu sản phẩm theo loại hình E62. Công ty không phải nộp thuế NK và thuế GTGT.

Trường hợp công ty không đủ điều kiện miễn thuế theo quy định tại khoản 2 điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập kinh doanh A12 và phải nộp thuế NK và thuế GTGT. Sau khi xuất khẩu sản phẩm vào DNCX và đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì được hoàn thuế nhập khẩu. Cụ thể:

Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phm

1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.

2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.

3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;

c) Sản phm xuất khẩu đưc làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;

d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.

Theo đó, để được hoàn thuế nhập khẩu, công ty phải đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Loại hình xuất khẩu sản phẩm là E62.

Công ty được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu nếu đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo quy định tại điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.