Chính sách thuế đối với hàng tạm nhập sửa chữa bảo hành

Câu hỏi: 22923:

Công ty hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hành sửa chữa với công ty chế xuất. Công ty chế xuất này có hợp đồng mua bán với khách hàng bên phía nước ngoài. Nếu trong quá trình sử dụng mà phát hiện lỗi hay hỏng hóc, khách hàng của công ty đó sẽ gửi hàng cho công ty chúng tôi để thực hiện sửa chữa bảo hành. Trong hợp đồng chúng tôi sẽ nhận hàng từ phía khách hàng của công ty chế xuất đó và thưc hiện kiểm tra, sửa chữa, bảo hành sau đó gửi lại cho phía khách hàng của công ty đó. Xin tư vấn loại hình cụ thẻ và chính sách thuế đối với trường hợp tạm nhập tái xuất để sửa chữa bảo hành. Trường hợp chúng tôi mở loại hình G12 - cho hàng sửa chữa bảo hành có được miễn thuế Theo điểm c, khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH 13; khoản 2 Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ?. Việc trong các Nghị định trên không ghi cụ thể là hàng sửa chữa bảo hành phải theo hợp đồng mua bán, liệu bắt buộc công ty phải trực tiếp có hợp đồng mua bán với khách hàng thì mới được áp dụng chính sách miễn thuế không do chúng tôi không có hợp đồng mua bán trực tiếp với các khách hàng của công ty chế xuất mà chỉ có hợp đồng cung cấp việc sửa sửa bảo hành với công ty chế xuất thôi.

Ngày gửi: 09/08/2020 - Trả lời: 14/08/2020

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH ACS Viet Nam

Địa chỉ: Hà Nội - Email : phanthuong87@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 - Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định:

Điều 15. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

1. Trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được tạm nhập hàng hóa vào Việt Nam theo hp đồng ký với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam theo các quy định sau:

a) Đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tự động, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này.

Riêng đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam, Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất trên cơ sở văn bản chấp thuận của bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý hàng hóa đó.

b) Hàng hóa quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này khi sử dụng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của bộ, cơ quan ngang bộ có thm quyền quản lý.

c) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.

          - Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 134/2016//NĐ-CP của Chính phủ quy định:

Điều 13. Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định

2. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác.

Trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế.

- Hàng hoá theo quy định trên nếu đáp ứng điều kiện miễn thuế thì hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ:

Điều 31. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan

1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp thêm một trong các chứng từ sau:

a) Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;…”

Thủ tục hải quan và chính sách thuế thực hiện trong trường hợp công ty ty nêu được thực hiện theo các quy định trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.