Thủ tục bảo lãnh riêng

Thủ tục bảo lãnh riêng

- Trình tự thực hiện:

          - Bước 1: Khi làm thủ tục cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, nếu thực hiện bảo lãnh tổ chức, cá nhân nộp Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo mẫu số 05/TBLR/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

          Trường hợp bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử của các ngân hàng thương mại đã ký kết, thỏa thuận phối hợp thu với Tổng cục Hải quan thì Ngân hàng bảo lãnh gửi thông tin về thư bảo lãnh cho hệ thống thanh toán điện tử trên cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.

          - Bước 2: Chi cục Hải quan kiểm tra các điều kiện bảo lãnh theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng thì chấp nhận bảo lãnh và thông quan hàng hóa hoặc giải phóng hàng hóa.

          + Trường hợp bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử của các ngân hàng thương mại đã ký kết, thỏa thuận phối hợp thu với Tổng cục Hải quan: Khi nhận được thông tin số tiền bảo lãnh thuế tại ngân hàng thương mại qua hệ thống thanh toán điện tử trên Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan, cơ quan Hải quan cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Tổng cục Hải quan và chấp nhận thông quan hàng hóa.

          + Trường hợp không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo lãnh, Chi cục Hải quan có văn bản thông báo từ chối áp dụng bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân biết.

          + Thời hạn bảo lãnh riêng không quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

 

- Cách thức thực hiện:

          + Tổ chức, cá nhân nộp Thư bảo lãnh trực tiếp tại trụ sở Chi cục Hải quan; hoặc:

          + Trường hợp bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử: Ngân hàng bảo lãnh gửi thông tin về thư bảo lãnh cho cơ quan hải quan qua hệ thống thanh toán điện tử trên Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan.

-  Thành phần, số lượng hồ sơ:

          * Thành phần hồ sơ: Thư bảo lãnh riêng của tổ chức tín dụng

     * Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.

- Thời hạn giải quyết: Trước hoặc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký tờ khai XNK hoặc trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.

 - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân hoặc ngân hàng đã ký kết, thỏa thuận phối hợp thu.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

          a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục trưởng Chi cục HQ nơi đăng ký tờ khai hải quan.

          b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

          c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục HQ nơi đăng ký tờ khai hải quan.

          d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổ chức tín dụng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấp nhận bảo lãnh và thông quan/giải phóng hàng hóa hoặc văn bản từ chối áp dụng bảo lãnh.

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thư bảo lãnh riêng thực hiện theo mẫu số 05/TBLR/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

 - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 05/TBLR/TXNK

 

TÊN TỔ CHỨC BẢO LÃNH (1)

                                                                            ……..,ngày ….. tháng .... năm…...

 

THƯ BẢO LÃNH RIÊNG

Số bảo lãnh: ………… (tối đa 10 ký tự)

Ký hiệu bảo lãnh: …………………… (tối đa 10 ký tự)

………: …………. (có thể bổ sung nội dung quản lý riêng của từng NHTM)

 

 

          Kính gửi: Chi cục Hải quan …………………….. (ghi rõ tên của bên nhận bảo lãnh); Mã hải quan:……………………………………………………………..

Chúng tôi, (1)…………………………………………………….

 

Trụ sở tại::…………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………….Fax:……………………………………

Mã số thuế: …………………………………

Mã ngân hàng phát hành: ………………...... (mã CIHO do NHNN cấp – 8 ký tự)

Chấp thuận bảo lãnh thuế cho (2) …………………………………………………...

Địa chỉ: ………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………… Fax: ………………………..

Mã số thuế: ……………………………………..

Số đăng ký kinh doanh số: …………………. do ………….., cấp ngày …………

Số Tài khoản……………………………….

Người đại diện nộp thuế (3):……………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………… Fax: ……………………………..

Mã số thuế: ……………………………………..

Số đăng ký kinh doanh số: …………………. do ………….., cấp ngày …………

 

Số tiền bảo lãnh: ……………(Bằng chữ: ……………………………) để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của lô hàng nhập khẩu theo hợp đồng thương mại số: …… ngày …/…./ ……. Và/hoặc hóa đơn số: ……….. ngày …./…./……..Và/hoặc vận đơn (kèm mã hãng vận tải) số: ……….. ngày …./…./……..Và/hoặc tờ khai hải quan số: ……….. ngày …./…./…. loại hình XNK:……….. tại  Chi cục Hải quan ………..

Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh:…………….....................ngày kể từ ngày......………/…/20… đến ngày ……../…./20…

Chúng tôi cam kết không hủy ngang và khẳng định rằng:

Quá thời hạn nộp thuế được bảo lãnh, nếu (2)................./ (3)………………… không thực hiện / đại diện (2)............. không thực hiện nghĩa vụ nộp khoản thuế trên, (1) chúng tôi chịu trách nhiệm đến cùng (bao gồm cả trách nhiệm sau khi Hợp đồng cấp bảo lãnh giữa (1) ……. với (2) ………. …………………. đã hết hiệu lực) đối với số tiền thuế được bảo lãnh thuộc tờ khai (và /hoặc hợp đồng thương mại; hóa đơn; vận đơn) ghi tại Thư Bảo lãnh mà (2)......... / (3)……..............chưa thực hiện / đại diện (2).................. chưa thực hiện  thanh toán đủ tiền thuế (bao gồm cả số tiền thuế được bảo lãnh và tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) cho tờ khai hải quan (và /hoặc hợp đồng thương mại; hóa đơn; vận đơn) và có trách nhiệm nộp đủ  tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) thay cho (2)………theo qui định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật về nghĩa vụ bảo lãnh.

Bảo lãnh này có giá trị hiệu lực từ ngày ……/……/…… đến ngày…..../...…/.....…, cho đến khi số nợ tiền thuế được bảo lãnh, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) tại tờ khai (và /hoặc hợp đồng thương mại; hóa đơn; vận đơn) được ghi trong thư bảo lãnh đã nộp hết vào NSNN.

Thư bảo lãnh thuế này được chi phối và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

Thư bảo lãnh thuế có giá trị một bản chính duy nhất và không có giá trị chuyển nhượng.

Trân trọng!

 

      TÊN TỔ CHỨC BẢO LÃNH (1)

       CHI NHÁNH …………………………

                                                                               (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1): Tên tổ chức bảo lãnh

(2): Tên người nộp thuế

      (3): Tên tổ chức, cá nhân đại diện cho người nộp thuế

(Trường hợp thực hiện bảo lãnh bằng hợp đồng thương mại thì không áp dụng bảo lãnh riêng trên Hệ thống thông quan điện tử VNACCS).