TÀI LIỆU VĂN BẢN, CHÍNH SÁCH MỚI HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

          Văn bản mới liên quan đến lĩnh vực Xử lý vi phạm từ tháng 9/2020

 1. Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

a)     Hiệu lực thi hành: từ ngày 10/12/2020

b)    Nội dung mới nội bật:

Nghị định 128/2020/NĐ-CP, có một số thay đổi so với Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) như:

1. Về phạm vi điều chỉnh:

-     Nghị định 128/2020/NĐ-CP không quy định nội dung cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan như Nghị định 127/2013/NĐ-CP (đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) đă quy định. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Quản lư thuế, Nghị định 126/2020/NĐ- CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lư thuế và Nghị định 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (khoản 1 Điều 1).

-     Nghị định bổ sung quy định về nguyên tắc: áp dụng Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong lĩnh vực hải quan (khoản 3 Điều 1).

2.Về đối tượng bị xử phạt:

           Nghị định quy định cụ thể đối tượng bị xử phạt là tổ chức (khoản 4 Điều 2).

          3. Về phần hành vi vi phạm:

-   Nghị định bổ sung một số hành vi mới phát sinh nhưng chưa có chế tài xử phạt như: hàng hóa giả mạo xuất xứ Yiệt Nam; hàng hóa có h́nh ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xă hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam; vi phạm quy định về ghi nhăn hàng hóa...

-   Nghị định thống nhất sử dụng một số thuật ngữ trong quy định hành vi vi phạm như: “khai sai”; “xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không có giấy phép”; khai sai “về lượng” để đảm bảo việc thực hiện được thống nhất.

4. Đối với một số trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:

Nghị định bỏ quy định không xử phạt đối với trường hợp khai đúng tên hàng nhưng khai sai mă số, thuế suất, mức thuế lần đầu”; một số trường hợp không xử phạt được quy định trước đây tại Nghị định 127/2013/NĐ-CP (đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) th́ nay được chuyển về quy định tại một số Điều cụ thể của Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

5. Về thẩm quyền, thủ tục xử phạt:

+ Nghị định phân định thẩm quyền xử phạt của từng chức danh đi với từng hành vi vi phạm cụ thể (khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 32).

+ Quy định cụ thế hồ sơ và thủ tục miễn tiền phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

* So sánh Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Nghị định số  127/2013/NĐ-CP (đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP):

STT

Nội dung

Nghị định 127/2013/NĐ-CP (đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP)

Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020

Điểm trọng yếucủa Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020

I. Về tên gọi và phạm vi điều chỉnh của Nghị định

 

1.

Về tên gọi và phạm vi điều chỉnh của Nghị định

 

1. Về tên gọi:“Nghị địnhQuy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan

“Nghị địnhSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan

2. Vphạm vi điều chỉnh: quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan.

 

1. Về tên gọi: “Nghị định quy định xử phạt vỉ phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Vphạm vi điều chỉnh: quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

 

Nghị định 128/2020/NĐ-CP không quy định nội dung cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan như Nghị định 127/2013/NĐ-CP (đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) đă quy định. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Quản lư thuế, Nghị định 126/2020/NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lư thuế và Nghị định 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (khoản 1 Điều 1).

 

II. Phần quy định chung

2.

Quy định nguyên tắc áp dụng văn bản

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Chương này quy định hành vi vi phạm, h́nh thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt; thủ tục xử phạt vi phạm hành chính; việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan;

b) Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

c) Vi phạm các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu (sau đây gọi tắt là thuế);

d) Vi phạm các quy định pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

3. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực hải quan nhưng không được quy định tại Nghị định này mà được quy định tại các văn bản pháp luật khác th́ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các văn bản đó.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm, h́nh thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt; thủ tục xử phạt vi phạm hành chính; việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan;

b) Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

c) Vi phạm hành chính về quản lư thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Vi phạm các quy định của pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Đối với các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh xảy ra trong lĩnh vực hải quan th́ áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

4. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực hải quan không được quy định tại Nghị định này mà được quy định tại các văn bản pháp luật khác th́ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các văn bản đó.

 

-     Bổ sung nội dung quy định nguyên tắc áp dụng văn bản (áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan) đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được phát hiện trong địa bàn hoạt động hải quan (khoản 3 Điều 1).

 

 

3.

Đối tượng áp dụng

 

Không quy định cụ thể thành Điều, khoản về đối tượng áp dụng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan trên lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 Nghị định này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

4. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

b) Hợp tác xă, liên hiệp hợp tác xă, tổ hợp tác;

c) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Tổ chức xă hội, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp;

đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lư nhà nước được giao;

e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

 

-     Bổ sung quy định về đối tượng áp dụng Nghị định, gồm: tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan; người có tham quyền lập biên bản vỉ phạm hành chính, ảp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 Nghị định này; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này (Điều 2).

 

 

4.

 

Biện pháp khắc phục hậu quả

“Điều 4. H́nh thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một trong các h́nh thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

a) Mức phạt tiền quy định tại Mục 2 Chương I Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức; mức phạt đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này;

b) Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 9; Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Nghị định này là mức xử phạt đối với cá nhân;

c) Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế quy định tại Điều 8 Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với cá nhân và tổ chức theo quy định tại Khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lư thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012.

3. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm c̣n bị áp dụng h́nh thức phạt bổ sung tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

4. Ngoài h́nh thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính c̣n có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, phương tiện vận tải;

b) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định;

c) Buộc loại bỏ bao b́, nhăn hàng hóa đă thay đổi do hành vi vi phạm;

d) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

đ) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc buộc tiêu hủy đốvới tang vật vi phạm không đáp ứng yêu cầu về Điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hoặc phải có giấy phép mà không có giấy phép, trừ hàng hóa xuất khẩu;

e) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không c̣n.”

 

Điều 5. H́nh thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một trong các h́nh thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Cảnh cáo áp dụng đối với cá nhân từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.

3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:

a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 10 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân;

c) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về quản lư thuế quy định tại các Điều 9, 14 Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với cả cá nhân và tổ chức;

d) Hộ kinh doanh, hộ gia đ́nh thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.

4. H́nh thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả.

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính c̣n có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

b) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

c) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định;

d) Buộc loại bỏ bao b́, nhăn hàng hóa đă thay đổi do hành vi vi phạm; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhăn hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

e) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đă bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

g) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế thiếu;

h) Buộc nộp đủ số tiền thuế đă được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng;

i) Buộc dán tem “Vietnam duty not paid” theo quy định.

 

-     Text Box:  
Bổ sung 05 biện pháp khắc phục hậu quả: “Buộc đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập
 đổi với tang vật vi phạm hành chính
” (điểm b khoản 5 Điều 5); “Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhăn hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra khỏi lănh thô nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam ” (điểm d khoản 5 Điều 5); “Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế thiếu”, “Buộc nộp đủ số tiền thuế đă được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng” (điêm g, h khoản 5); “Buộc dán tem “duty not paid” (điểm i khoản 5 Điều 5).

 

 

5.

 

Quy định về không xử phạt vi phạm hành chính

Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

1. Các trường hợp không xử phạt theo quy định tại Điều 11 Luật xử lư vi phạm hành chính.

Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lănh thổ Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng th́ phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục.

2. Nhầm lẫn trong quá tŕnh nhập khẩu, gửi hàng hóa vào Việt Nam nhưng đă được người gửi hàng, người nhận hoặc người đại diện hợp pháp thông báo bằng văn bản với cơ quan hải quan, được thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận và xử lư hồ sơ chấp nhận trước thời điểm quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa; trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu là ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc Bảng I trong Công ước cm vũ khí hóa học.

3. Các trường hợp được sửa chữa, khai bổ sung theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghị định này nhưng số tiền thuế chênh lệch không quá 500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do cá nhân thực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do tổ chức thực hiện.

5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng với khai hải quan về số lượng, trọng lượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điu 7 Nghị định này mà hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng vi khai hải quan có trị giá không quá 10% trị giá hàng hóa thực xuất khu, thực nhập khu, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng.

6. Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mă số, thuế suất lần đầu.

7. Vi phạm quy định về khai hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng của người xuất cảnh, nhập cảnh mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 5.000.000 đồng.

 

Điều 6. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

1. Các trường hợp không xử phạt theo quy định tại Điều 11 Luật Xử lư vi phạm hành chính năm 2012.

Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng th́ phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục.

2. Các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan năm 2014 không bị xử phạt vi phạm hành chính.

3. Các trường hợp người khai hải quan thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lư của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Quản lư thuế.

4. Trường hợp hàng hoá gửi vào Việt Nam không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại năm 2005 (trừ hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng giả, phế liệu không thuộc Danh mục được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất) nhưng đă được người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng thông báo bằng văn bản (nêu rơ lư do) kèm theo các chứng từ liên quan tới Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa khi chưa đăng kư tờ khai hải quan.

 

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về không xử phạt vi phạm hành chính:

(i)   thu hẹp phạm vi hàng hóa nhập khẩu được chấp nhận nhầm lẫn (không chấp nhận nhầm lẫn đối với trường hợp hàng hóa là hàng cấm xuất nhập khẩu, tạm ngừng xuất nhập khẩu, hàng giả, hàng hóa là phế liệu không thuộc Danh mục được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất - khoản 2 Điều 6); (ii) bổ sung quy định không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lư của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho thống nhất với quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Quản lư thuế số 38/2019/QH14 (khoản 3 Điều 6); (iii) không quy định “khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu nhưng khai sai mă số, thuế suất, mức thuế lần đầu ” (khoản 6 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) là trường hợp không xử phạt đối với trường hợp bởi pháp luật về hải quan (Điều 18 Luật Hải quan) đă có quy định người khai hải quan được quyền: xem hàng hóa trước khi khai hải quan, được yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mă số hàng hóa; (iv) không quy định“tổ chức, cả nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghị định này nhưng so tiền thuế chênh lệch không quả 500.000 đồng đoi với trường hợp vi phạm do cả nhân thực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do t chức thực hiện (khoản 4 Điều 5 Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về hải quan hiện hành); Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng với khai hải quan về số lượng, trọng lượng quy định tại Điều 7 Nghị định này mà hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đủng với khai hải quan có trị giả không quả 10% trị giá hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quả 10.000.000 đồng (khoản 5 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) là trường hợp không xử phạt do các trường hợp này không thuộc trường họp không xử phạt quy định tại Điều 11 Luật Xử lư vi phạm hành chính (các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5, khoản 7 Nghị định 127/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bồ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP được đưa về quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định).

 

 

6.

 

Tình tiết giảm nhẹ

Điều 2. T́nh tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hải quan

1. Các t́nh tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 9 Luật xử lư vi phạm hành chính.

2. Vi phạm lần đầu.

3. Tang vật vi phạm có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm.

 

Điều 3. T́nh tiết giảm nhẹ

1. Các t́nh tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 9 Luật Xử lư vi phạm hành chính năm 2012.

2. Tang vật vi phạm có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm.

 

-   Không quy định “vi phạm lần đầu” (được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 127/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ- CP) là t́nh tiết giảm nhẹ.

 

III. Phần hành vi vi phạm, h́nh thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

7.

Hành vi vi phạm về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế

Điều 6. Vi phạm quy định về thờhạn làm thủ tục hảquan, nộp hồ sơ thuế

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không khai, nộp, xuất tŕnh, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan đúng thời hạn quy định, trừ vi phạm quy định tại Khoản 3, các Điểm a và b Khoản 4, Khoản 5 Điều này;

b) Không khai bổ sung đúng thời hạn quy định khi có sự thay đổi thông tin số hiệu container hàng hóa xuất khẩu, cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hàng, phương tiện vận chuyển hàng xuất khẩu;

c) Khai giá chính thức quá thời hạn quy định đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời Điểm đăng kư tờ khai hải quan;

d) Không tái xuất đúng thời hạn quy định phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định của một trong các trường hợp sau:

a) Cung cấp báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính; thông báo về quyết định xử lư vi phạm pháp luật về thuế, kế toán đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;

b) Báo cáo về lượng hàng hóa nhập khẩu phục vụ xây dựng nhà xưởng, hàng hóa gửi kho bên ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

c) Báo cáo về lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra, hàng c̣n lưu tại cảng trung chuyển;

d) Báo cáo t́nh h́nh hoạt động đại lư làm thủ tục hải quan;

đ) Báo cáo thống kê thông quan hàng bưu chính đưa vào Việt Nam để chuyển tiếp đi quốc tế.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất khẩu tập kết tại địa Điểm đă thông báo với cơ quan hải quan;

b) Khai báo và làm thủ tục không đúng thời hạn quy định khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi Mục đích sử dụng hàng hóa đă được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế;

c) Không nộp hồ sơ khônthu thuế, báo cáo quyết toán, báo cáo t́nh h́nh sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng thời hạn quy định;

d) Vi phạm các quy định về thời hạn xử lư nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn khi hợp đng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực;

đ) Không thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phm xuất khu đúng thời hạn quy định;

e) Không thông báo đúng thời hạn quy định khi thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại;

g) Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đă đăng kư với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

h) Vi phạm quy định khác về thời hạn khai thuế theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tái xuất hàng hóa tạm nhập thuộc diện miễn thuế, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng thời hạn quy định;

b) Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đúng thời hạn quy định, trừ phương tiện vận tải là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi quy định tại Khoản 5 Điều này và trường hợp phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực ca khẩu để giao nhận hàng hóa;

c) Lưu giữ hàng hóa quá cảnh trên lănh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định.

5. Không tái xuất phương tiện vận tải nhập cảnh là ô tô chở người dướ24 chỗ ngồi đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp xử phạt theo Điểm d Khoản 1 và Điểm b Khoản 4 Điều này th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất từ 30 ngày trở lên.

6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất hàng hóa tạm nhập, phương tiện vận tải tạm nhập đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 1, Điểm g Khoản 3; Điểm a, Điểm b Khoản 4, Khoản 5 Điều này; trừ trường hợp được phép tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam theo quy định.

b) Buộc đưa hàng hóa ra khỏi Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này”.

 

Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Khai, nộp, xuất tŕnh, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan, trừ vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này và điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này;

b) Khai sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi thông tin số hiệu container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hàng, phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu;

c) Tái xuất phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao, nhận hàng hóa;

d) Khai bổ sung về trị giá hải quan quá thời hạn quy định đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cung cấp báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;

b) Thông báo cho cơ quan hải quan quyết định xử lư vi phạm pháp luật về quản lư thuế, kế toán đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;

c) Báo cáo về lượng hàng hóa nhập khẩu phục vụ xây dựng nhà xưởng, hàng hóa gửi kho bên ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

d) Báo cáo về lượng hàng hóa trung chuyển đưa vào, đưa ra, c̣n lưu tại cảng;

đ) Báo cáo thống kê thông quan hàng bưu chính đưa vào Việt Nam để chuyển tiếp đi quốc tế.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất khẩu tập kết tại địa điểm đă thông báo với cơ quan hải quan;

b) Không nộp báo cáo quyết toán, báo cáo t́nh h́nh sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng thời hạn quy định;

c) Nộp hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu theo Chương tŕnh ưu đăi thuế để sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc Chương tŕnh ưu đăi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô không đúng thời hạn quy định;

d) Không xử lư đúng thời hạn quy định đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn và sản phẩm gia công khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực;

đ) Thông báo bổ sung thông tin không đúng thời hạn quy định khi có sự thay đổi cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu;

e) Thông báo hợp đồng gia công lại, phụ lục hợp đồng gia công lại không đúng thời hạn quy định;

g) Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đă đăng kư với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

h) Thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đă sản xuất không đúng thời hạn quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng thời hạn quy định;

b) Lưu giữ hàng hóa quá cảnh, hàng hóa trung chuyển trên lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam quá thời hạn quy định;

c) Khai báo và làm thủ tục sau khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hàng áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan nhưng trước thời điểm quyết định kiểm tra, thanh tra.

5. Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải tạm nhập, tạm xuất đúng thời hạn quy định (trừ các trường hợp xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này, trường hợp phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa) th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất, tái nhập dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất, tái nhập từ 30 ngày trở lên.

6. Không tái xuất phương tiện vận tải tạm nhập là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi (được xác định căn cứ giấy đăng kư lưu hành phương tiện hoặc thực tế kiểm tra phương tiện) đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp xử phạt theo điểm c khoản 1 Điều này th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất từ 30 ngày trở lên.

7. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa tạm nhập trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 3; điểm a khoản 4 Điều này; trừ các trường hợp được phép tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật quản lư ngoại thương và quy định khác của pháp luật có liên quan, trường hợp được gia hạn, kéo dài thời hạn tạm nhập tái xuất theo quy định của pháp luật quản lư ngoại thương, pháp luật hải quan;

b) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện vi phạm hành chính tạm nhập trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 5, khoản 6 Điều này;

c) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa quá cảnh, trung chuyển trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

 

Bổ sung 03 hành vi: (i) Nộp hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% đối với lỉnh kiện nhập khẩu theo Chưong tŕnh ưu đăi thuế để sản xuất, lắp ráp ôtô hoặc Chương tŕnh ưu đăi thuế công nghiệp hỗ trợ ôtô không đủng thời hạn quy định (điểm c khoản 3) căn cứ vào khoản 6 Điều 1 (bổ sung Điều 7a) Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 122/2016/NĐ-CP; (ii) Thông báo hợp đồng gia công lại, phụ lục hợp đồng gia công lại không đúng thời hạn quy định (điểm e khoản 3) và hành vi (iii) “Thông báo định mức thực tế của lượng sản pham đă sản xuất không đúng thời hạn quy định (điêm h khoản 3) căn cứ quy định tại Điều 55, 62 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.

 

8.

Nhóm hành vi vi phạm quy định về khai hải quan

Điều 7. Vi phạm quy định về khai hải quan

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa thuộc một trong các trường hp sau:

a) Hàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan ra nước ngoài;

b) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa từ nước ngoài vào cảng trung chuyển hoặc từ cảng trung chuyển ra nước ngoài;

c) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại h́nh gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất.

6. Vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu hoặc gian lận, trốn thuế th́ xử phạt theo Điều 8 hoặc Điều 13 Nghị định này.”

 

Điều 8. Vi phạm quy định về khai hải quan

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ, mă số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp; trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này;

c) Không khai trên tờ khai hải quan mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán theo quy định của pháp luật hải quan mà không ảnh hưởng đến trị giá hải quan.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển;

b) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai sai số lượng vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp trên bản khai hàng hóa của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

b) Khai sai số lượng hành khách trên danh sách hành khách của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Khai sai số lượng kiện hành lư trên bản khai hành lư của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

d) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đă làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

Quy định này không áp dụng cho các trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan năm 2014.

6. Vi phạm quy định về khai hải quan tại Điều này mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn quy định th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

7. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu hoặc trốn thuế hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu th́ xử phạt theo các Điều 9, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này.

8. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định này.

 

Bổ sung 06 hành vi: (i) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ, trị giả hải quan, mă sổ hàng hóa nhập khấu thuộc đổi tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp (điểm b khoản 1) căn cứ trên nghĩa vụ của người khai hải quan theo quy định của Điều 18 Luật Hải quan; (ii) Không khai trên tờ khai hải quan mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán theo quy định của pháp luật hải quan mà không ảnh hưởng đến trị giá hải quan (điếm c khoản 1) căn cứ Hiệp định về thực hiện Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại năm 1994 và quy định của pháp luật hải quan; (iii) Khai sai sổ lượng vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp trên bản khai hàng hóa của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quả cảnh (điếm a khoản 4); (iv) Khai sai số lượng hành khách trên danh sách hành khách của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quả cảnh (điểm b khoản 4);
(v)
Khai sai số lượng kiện hành trên bản khai hành lư của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (điểm c khoản 4) (căn cứ quy định tại các Điều 61, Điều 65, Điều 70, Điều 74, Điều 77, Điều 79 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 50/2018/TT-BTC ngày 23/5/2018 của Bộ Tài chính); (vi) “Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giả trên 10.000.000 đông), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài” (điểm d khoản 4, hành vi này được chuyển về từ Điều quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lư kho ngoại quan).

Sửa đổi hành vi “xuất khống” theo hướng quy định cụ thể thành “Đă làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khấu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về tên hàng, so lượng, trị giá hàng hóa xuất khấu (khoản 5) và làm rơ quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định không áp dụng cho các trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan năm 2014 (quy định này được đưa từ Thông tư 155/2016/TT-BTC lên Nghị định).

Đối với hành vi khai sai về lượng được quy định tại nhóm hành vi vi phạm này, Nghị định quy định mốc khai sai về lượng bắt đầu bị xử phạt vi phạm hành chính là trên 10.000.000 đồng trở ỉên trên cơ sở kế thừa quy định tại khoản 5 Điều 5 (trường hợp không xử phạt) Nghị định 127/2013/NĐ-CP, đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP và khuyến nghị của chuẩn mực 3,39 Công ước Kyoto (chi tiết tại điểm a, b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5).

-   V mức tiền phạt đối với nhóm hành vi vi phạm này: quy định mức phạt áp dụng cho trường hợp do người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung (ngoài thời hạn quy định) th́ mức tiền phạt bằng 1/2 mức tiền phạt của trường hợp do bị kiểm tra phát hiện (khoản 6 Điều 8).

 

9.

Nhóm hành vi vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu

Điều 8. Vi phạm quđịnh về khai thuế

Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu th́ ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định c̣n bị xử phạt như sau:

1. Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

b) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá tŕnh làm thủ tục hải quan đối với hànhóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưnngười nộp thuế đă tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thời Điểm cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan và trước thời Điểm thông quan hàng hóa.

2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, không thu thuế, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá tŕnh làm thủ tục hải quan hoặc trường hợp cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm đă tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời Điểm lập biên bản vi phạm;

b) Khai sai về đối tượng không chịu thuế; đối tượng miễn thuế;

c) Sử dụng hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan không đúng quy định;

d) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lư tiền thuế, tiền phạt nộp thừa;

đ) Vi phạm quy định về quản lư nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các Điểm d, đ, e và Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

e) Vi phạm quy định quản lư hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

g) Các hành vi không khai hoặc khai sai khác làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.

3. Vi phạm quy định tại Điều này mà có hành vi trốn thuế, gian lận thuế th́ xử phạt theo Điều 13 Nghị định này.

4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này”.

 

Điều 9. Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu

1. Các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu gồm:

a) Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ, trừ quy định tại khoản 8 Điều 11, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

b) Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lư theo hạn ngạch thuế quan;

c) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lư tiền thuế, tiền phạt nộp thừa;

d) Vi phạm quy định về quản lư nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

đ) Vi phạm quy định quản lư hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

e) Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đă sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu;

g) Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại h́nh gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.

2. Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;

b) Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đă được thông quan;

c) Quá thời hạn quy định khai bổ sung báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán.

3. Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá tŕnh làm thủ tục hải quan;

b) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với hàng hóa đă thông quan;

c) Không khai bổ sung về trị giá hải quan theo quy định mà bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan;

d) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra.

Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản này mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính th́ xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đă được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

5. Thực hiện xử phạt theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.

6. Vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là hành vi trốn thuế th́ xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

7. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này.

 

Text Box:  
Bổ sung 03 hành vi: (i) “Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, lỉnh kiện nhập khẩu đă sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng đế sản xuất sản phấm gia công, sản phấm xuất khấu ” (điếm e khoản 1) và (ii)
“Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại h́nh gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyển sở hữu hoặc quyển sử dụng tại cơ sở sản xuất phủ hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu” (điểm g khoản 1) được bổ sung theo quy định tại Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP; hành vi (iii) “Không khai bổ sung về trị giá hải quan theo quy định mà bị phát hiện khi kiếm tra, thanh tra đoi với trường hợp hàng hóa chưa cỏ giả chính thức tại thời điềm đăng kư tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điểu chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điếm đăng kư tờ khai hải quan ” (điếm c khoản 3) được bổ sung theo quy định tại Điều 13, 14, 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi, bo sung tại Thông tư 60/2019/TT-BTC.

Nghị định bổ sung một nội dung quy định mức tối thiểu của số tiền thuế khai thiếu (từ 500.000 đồng/tờ khai trởlênđối với cá nhân và từ 2.000.000 đồng/tờ khai trở lên đoi với tổ chức) bắt đầu bị xử phạt vi phạm hành chính (khoản 4 Điều 9) trên cơ sở kế thừa quy định tại khoản 4 Điều 5 (trường hợp không xử phạt) Nghị định 127/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/20 16/NĐ-Cp.

Nghị định quy định 02 mức xử phạt đối với nhóm hành vi vi phạm này: 10% áp dụng đối với các trường hợp tự phát hiện và khai bổ sung theo quy định; 20% áp dụng đối với những trường hợp vi phạm do cơ quan hải quan phát hiện trong thông quan và các trường họp khác nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm đă tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính th́ bị xử phạt từ 1-3 lần số tiền thuế trốn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định.

Xóa bỏ hành vi “Các hành vi không khai hoặc khai sai khác làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng so tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu ” (cỊuy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, đă được sửa đôi, bô sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) do hành vi này không được mô tả rơ ràng, cụ thể theo nguyên tắc xây dựng hành vi của pháp luật về xử lư vi phạm hành chính.

 

10.

Nhóm hành vi trốn thuế

Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

1. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong lĩnh vực hải quan gồm:

a) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ư tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn;

b) Khai sai mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đă được cơ quan hải quan hướng dẫn mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế;

c) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời Điểm lập biên bản vi phạm;

d) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

đ) Khai nhiều hơn so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về chủng loại, số lượng, khối lượng sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng tái xuất có số thuế gian lận từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm;

e) Xuất khẩu sản phẩm theo loại h́nh gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất mà sản phẩm xuất khu không được sản xuất từ nguyên liệu đă nhập khẩu; nhập khẩu sản phẩm theo loại h́nh gia công từ nước ngoài mà sản phẩm nhập khẩu không được sản xuất từ nguyên liệu đă xuất khẩu;

g) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng Mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi Mục đích sử dụng với cơ quan hải quan theo quy định;

h) Không khai hoặc khai sai tên hàng, mă số hàng hóa, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;

i) Không ghi chép trong sổ sách kế toán các Khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

k) Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng quy định;

l) Các hành vi cố ư không khai hoặc khai sai khác về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để trốn thuế, gian lận thuế.

2. Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự th́ ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định, c̣n bị phạt tiền như sau:

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn, gian lận trong trường hợp không có t́nh Tiết tăng nặng.

Trường hợp có t́nh Tiết tăng nặng th́ đối với tổ chức mỗi t́nh Tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn, gian lận; đối với cá nhân mỗi t́nh Tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,1 lần nhưng không quá 1,5 lần số tiền thuế trốn, gian lận.

3. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này”.

 

Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế

1. Các hành vi trốn thuế gồm:

a) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ư tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu;

b) Khai sai mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đă được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế theo quy định;

c) Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều 9 mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm;

d) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

đ) Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng, chủng loại, sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất;

e) Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng số tiền thuế được miễn đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam;

g) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng quản lư theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan;

h) Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;

i) Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

k) Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật;

l) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

2. Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà không bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự th́ bị phạt tiền như sau:

a) Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có t́nh tiết tăng nặng;

b) Trường hợp có t́nh tiết tăng nặng th́ mỗi t́nh tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn.

3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này.

5. Vi phạm quy định tại các điểm c, h khoản 1 Điều này mà không có chứng từ để khai bổ sung th́ xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định này.

 

Bổ sung 01 hành vi: “Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhăm mục đích trốn thuế” (điểm 1 khoản 1) theo quy định tại khoản 8 Điêu 143 Luật Quản lư thuế số 38/2019/QH14).Text Box: lĩ
Sửa đổi 06 hành vi: (i) hành vi “Khai sai mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuê đôi với những mặt hàng đă được cơ quan hải quan hướng dẫn mă số hàng hóa, thuế suất, mức thuế (điểm b khoản 1) được bồ sung cụm từ “Bộ Tài chính ” để đảm bảo đầy đủ các trường hợp người nộp thuế đă được hướng dẫn; (ii) hành vi “viphạm quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 9 Nghị định này mà cả nhân, tô chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vỉ phạm” (Đây là quy định kết nối từ hành vi vi phạm quy định về khai thuế (điểm b, c, d khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP) sang hành vi trốn thuế do khoản 2 Điều 142 Luật Quản lư thuế quy định phạt 20% đối với trường họp có vi phạm quy định về khai thuế nhưng người nộp thuế đă nộp đủ số tiền thuế thiếu; trường hợp không nộp đủ số tiền thuế thiếu mang tính chất cố ư, là hành vi trốn thuế) (iii) hành vi “Xuất khẩu sản phẩm theo loại h́nh gia công, sản xuất xuất khấu hoặc xuất khẩu sản phắm ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất mà sản phắm xuất khẩu không được sản xuất từ nguyên liệu đă nhập khấu; nhập khẩu sản phẩm theo loại h́nh gia công từ nước ngoài mà sản phẩm nhập khẩu không được sản xuất từ nguyên liệu đă xuất khẩu” được sửa lại thành “Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng so tiền thuế được miến đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam” cho phù hợp với quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (điểm e khoản 1) trên cơ sở quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 và điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP; (iv) hành vi “Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng quản lư theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai bảo việc chuyến đối mục đích sử dụng với cơ quan hải quan " (điểm g khoản 1) được bồ sung cụm từ “hàng quản lư theo hạn ngạch thuế quan” đảm bảo mô tả đầy đủ hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nphị định 59/2018/NĐ-CP; (v) hành vi “không khai hoặc khai sai tên hàng, mă s hàng hóa, chủng loại, s lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa nhập khấu từ khu phi thuế quan vào nội địa ” quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 Nghị định 127/2013/NĐ-CP (đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) được sửa thành “khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa” (điểm h khoản 1 Điều 14) cho phù hợp với tính chất, mức độ của hành vi vi phạm (từ khu phi thuế quan vào nội địa); (vi) hành vi “Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật” (điểm k khoản 1) được bổ sung cụm từ “định lượng, điều
kiện theo quy định của pháp luật
” trên cơ sở quy định của pháp luật về quản lư cửa hàng miễn thuế (Điều 2, 3, 8 quy định tại Nghị định 167/2016/NĐ-CP).

 

 

11.

Nhóm hành vi vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra

Điều 10. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đă được đăng kư mà không ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp hoặc không vi phạm chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải khi cơ quan hải quan yêu cu mà không có lư do xác đáng;

b) Vi phạm các quy định về lập, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách;

c) Không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan hải quan.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không xuất tŕnh hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa c̣n đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật hải quan;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo hàng hóa đă kiểm tra hải quan với hànhóa chưa kiểm tra hải quan.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng niêm phong hải quan giả mạo; sử dụng chứng từ, tài liệu giả mạo, không hợp pháp, không đúng với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để khai, nộp, xuất tŕnh cho cơ quan hải quan mà không phải là tội phạm;

b) Sử dụng bất hợp pháp tài Khoản đăng nhập, chữ kư số được cấp cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện thủ tục hải quan;

c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan mà không phải là tội phạm.

6. H́nh thức phạt bổ sung:

a) Tịch thu hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4; Điểm a Khoản 5 Điều này mà hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về Điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp phải có giy phép mà không có giấy phép;

b) Tịch thu niêm phong, chứng từ, tài liệu giả mạo; chứng từ không hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này.

7. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không c̣n đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4; Điểm a Khoản 5 Điều này mà hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về Điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép.

8. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này để trốn thuế, gian lận thuế th́ bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định này”.

 

Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đă nộp, xuất tŕnh hoặc gửi cho cơ quan hải quan theo tờ khai hải quan đă được đăng kư mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều này, các Điều 9,14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này;

b) Lập báo cáo quyết toán không đúng so với sổ, chứng từ kế toán, tờ khai hải quan mà người nộp thuế tự phát hiện, sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán ngoài thời hạn quy định nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không bố trí người, phương tiện để thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan về kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

b) Vi phạm các quy định về lập, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, dữ liệu điện tử;

c) Lập báo cáo quyết toán không đúng so với sổ, chứng từ kế toán, tờ khai hải quan mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, điểm e khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không xuất tŕnh hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa c̣n đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật hải quan;

b) Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đánh tráo hàng hóa đă kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan;

b) Không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật.

6. Bán hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp tại cửa hàng miễn thuế mà không dán tem “Vietnam duty not paid” theo quy định bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng trở lên.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng chứng từ, tài liệu giả mạo; sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp để khai, nộp, xuất tŕnh cho cơ quan hải quan mà không bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự;

b) Sử dụng bất hợp pháp tài khoản đăng nhập, chữ kư số được cấp cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện thủ tục hải quan;

c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

d) Bán tại cửa hàng miễn thuế loại hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa chưa được phép phổ biến, lưu hành tại Việt Nam theo quy định.

8. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực tế không đúng với khai hải quan về lượng, tên hàng, chủng loại mà không có chứng từ để khai bổ sung theo quy định của pháp luật hải quan về khai bổ sung, trừ trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự.

9. H́nh thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 7, khoản 8 Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b khoản 10, khoản 11 Điều này;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là chứng từ, tài liệu giả mạo; chứng từ, tài liệu không hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này.

10. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với tang vật vi phạm hành chính là phế liệu không đáp ứng điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 7, khoản 8 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy tang vật trong trường hợp hàng hóa vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 7, khoản 8 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đă bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5; điểm a khoản 7, khoản 8 Điều này;

d) Buộc dán tem “Vietnam duty not paid” theo quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 6 Điều này.

11. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này để trốn thuế th́ bị xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

 

Bổ sung 04 hành vi: (i) hành vi “Lập báo cảo quyết toán không đúng so với sổ, chứng từ kế toán, tờ khai hải quan mà không thuộc trường hợp khai thiếu
 thuế”(
đ
iểm c khoản 2) được bổ sung trên cơ sở điểm c Khoản 2 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC đă được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC;

(ii)    hành vi “Bán hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp tại cửa hàng miễn thuế mà không dán tem “ Vietnam duty not paid theo quy định ” (khoản 6) và hành vi “Bản tại cửa hàng miễn thuế loại hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa chưa được phép phổ biến, lưu hành tại Việt Nam theo quy định” (điểm d khoản 7) được bổ sung theo quy định khoản 1, 2 Điều 6, Điều 18 Nghị định 167/2016/NĐ-CP; (iii) hành vi Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực tế không đúng với khai hải quan về tên hàng, so lượng mà không có chứng từ để khai bổ sung theo quy định về khai bổ sung của pháp luật hải quan ” (khoản 8) được bổ sung để làm căn cứ xử phạt cho trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có chứng từ để khai bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC đă được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC (thuộc trường hợp hàng hóa không có nguồn gốc hợp pháp) được phát hiện trong kiểm tra, thanh tra.

Text Box:  
Sửa đổi 04 hành vi: (i) hành vi “Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đă được đăng kư ...” được sửa thành “Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đă nộp, xuất tŕnh hoặc gửi cho cơ quan hải quan theo tờ khai hải quan đă được đăng kỷ... ” (điểm a khoản 1) cho thống nhất với các quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Hải quan, đối với chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan được gửi lên hệ thống (không sử dụng nộp, xuất tŕnh như chứng từ giấy);

(ii)    hành vi “Không bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan đế kiếm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải khỉ cơ quan hải quan yêu cầu mà không có lư do xác đảng ” được sửa thành “Không bố trí người, phương tiện đê thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan về kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải ” (điểm a khoản 2) kế thừa quy định hiện hành và chỉnh sửa câu chữ cho thống nhất với các quy định về thủ tục hải quan; (iii) hành vi “Vi phạm các quy định về lập, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, dữ liệu điện tử” (điểm b khoản 2) được bổ sung cụm từ “dữ liệu điện tử” bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP; (iv) hành vi “Sử dụng niêm phong hải quan giả mạo; sử dụng chứng từ, tài liệu giả mạo, không hợp pháp, không đúng với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để khai, nộp, xuất tŕnh cho cơ quan hải quan mà không phải là tội phạm ” được sửa thành “Sử dụng chứng từ, tài liệu giả mạo; sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp để khai, nộp, xuất tŕnh cho cơ quan hải quan mà không bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự” (điểm b khoản 5) để mô tả hành vi rơ ràng hơn và chuyển cụm từ “Sử dụng niêm phong hải quan giả mạo” sang nhóm hành vi vi phạm quy định về giám sát hải quan cho đúng tính chất hành vi).
 

Về mức phạt: điều chỉnh tăng đối với một số hành vi phạm: (i) hành vi “không chấp hành quyết định kiếm tra, thanh tra thuế của cơ quan hải quan ” (khoản 4) được điều chỉnh tăng (mức phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng) cho thống nhất với mức phạt đối với hành vi này tại dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ; (ii) hành vi “Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đủng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khỉ cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật ” được tách thành hai hành vi: “Cung cấp không đầy đủ, đủng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khấu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật ” (điếm b khoản 3) và “Không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật” (điểm b khoản 5) với mức phạt của hành vi “không cung cấp... ” cao hơn hành vi “cung cấp không đúng thời hạn...” cho phù hợp với tính chất, mức độ của hành vi vi phạm.

 

12.

Nhóm hành vi vi phạm quy định về giám sát hải quan

Điều 11. Vphạm quy định về giám sát hải quan

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải trong quá tŕnh vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan mà không thông báo hoặc không được sự đồng ư của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất không đúng tuyến đường, lộ tŕnh, địa Điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng kư trong hồ sơ hải quan mà không có lư do xác đáng;

b) Tự ư phá niêm phong hải quan;

c) Tự ư thay đổi bao b́, nhăn hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan;

d) Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan;

đ) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa Điểm quy định hoặc địa Điểm đă đăng kư với cơ quan hải quan;

e) Đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đến cơ sở khác gia công lại mà không thông báo cho cơ quan hải quan.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.

Trường hợp vi phạm quy định tại Điểm này mà tang vật vi phạm thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và không vi phạm quy định về chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu th́ xử phạt theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 hoặc Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

b) Tiêu thụ phương tiện vận tải đăng kư lưu hành tại nước ngoài tạm nhập cảnh vào Việt Nam.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo qun chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3, Khoản 4 Điều này mà hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về Điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Hàng hóa là hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất thuộc danh Mục phải có giấy phép mà không có giy phép; hàng hóa thuộc danh Mục cm kinh doanh tạm nhập - tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập - tái xuất.

6. H́nh thức phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3, Điểm a Khoản 5 Điều này trong trường hợp c̣n tang vật vi phạm.

7. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không c̣n đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3, Khoản 5 Điều này;

d) Buộc loại bỏ bao b́, nhăn hàng hóa đă thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này.

 

Điều 12. Vi phạm quy định về giám sát hải quan

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, đóng chung container, đóng chung toa xe chở hàng, thay đổi phương thức vận chuyển, thay đổi phương tiện vận tải trong quá tŕnh vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan mà không thông báo hoặc không được sự đồng ư của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế phẩm từ hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất mà không thông báo với cơ quan hải quan;

c) Đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đến cơ sở khác gia công lại hoặc đến cơ sở, nơi lưu giữ khác với địa điểm ban đầu đă thông báo với cơ quan hải quan để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu mà không thông báo cho cơ quan hải quan;

d) Thực hiện vận chuyển hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế đến cửa hàng miễn thuế, tàu bay và ngược lại mà không thông báo hoặc không được sự đồng ư của cơ quan hải quan.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất không đúng tuyến đường, lộ tŕnh, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng kư trong hồ sơ hải quan;

b) Tự ư thay đổi bao b́, nhăn hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan;

c) Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan;

d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định hoặc địa điểm đă đăng kư với cơ quan hải quan;

đ) Lưu giữ hàng hóa được đưa về bảo quản tại địa điểm không đáp ứng đủ điều kiện quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hăng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quá tŕnh vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hăng vận chuyển giả mạo.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp vi phạm quy định tại điểm này mà tang vật vi phạm thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và không vi phạm quy định về chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu th́ xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

b) Tiêu thụ phương tiện vận tải đăng kư lưu hành tại nước ngoài tạm nhập cảnh vào Việt Nam.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hăng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quá tŕnh vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hăng vận chuyển giả mạo mà hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đă bị tiêu thụ.

7. H́nh thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu niêm phong giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp c̣n tang vật vi phạm.

8. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đă bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Buộc loại bỏ bao b́, nhăn hàng hóa đă thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

9. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này mà hàng hóa đă bị tiêu thụ và vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này th́ ngoài việc bị xử phạt theo điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này c̣n bị xử phạt về hành vi tương ứng quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này.

 

Bổ sung 04 hành vi: (i) hành vi “Thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế phẩm từ hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khấu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất mà không thông bảo với cơ quan hải quan ” (điểm b khoản 1) được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64, khoản 1 Điều 72, khoản 4 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC đă được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT- BTC; (ii) hành vi “Thực hiện vận chuyển hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế đến cửa hàng miễn thuế, tàu bay và ngược lại mà không thông báo hoặc không được sự đồng ư của cơ quan hải quan ” (điểm d khoản 1) được bố sung theo căn cứ quy định tại Điều 10, 11 Nghị định 167/2016/NĐ-CP; (iii) hành vi “Lưu giữ hàng hóa được đưa về bảo quản tại địa điếm không đáp ứng đủ điểu kiện quy định của pháp luật ” (điểm đ khoản 2) được bổ sung theo quy định khoản 3 Điều 33 Nghị định 08/2015/NĐ-CP đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP và điểm bl khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC đă được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC; (iv) hành vi “Không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hăng vận chuyên đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quả tŕnh vận chuyến hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hăng vận
chuyên giả mạo mà hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đă bị tiêu thụ ”
(khoản 6) được bổ sung trên cơ sở gộp hai hành vi
“tự ư phá niêm phong hải quan” và hành vi “tự ư tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan quy định tại Điều 12 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/20 16/NĐ-Cp’.

Sửa đổi 03 hành vi: (i) hành vi “Thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, ỉưu kho, chia tách lô hàng, đóng chung Container, đóng chung toa xe chở hàng, thay đối phương thức vận chuyến, thay đối phương tiện vận tải trong quá tŕnh vận chuyên hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan mà không thông báo hoặc không được sự đồng ư của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật” (điếm a khoản 1) được bổ sung đoạn “đóng chung Container, đóng chung toa xe chở hàng, thay đoi phương thức vận chuyển, thay đổi phương tiện ” trên cơ sở quy định tại khoản 9 Điều 43 Nghị định 08/2015/NĐ-CP đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP; (ii) hành vi “Đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đến cơ sở khác gia công lại ” (điểm c khoản 1) được bổ sung đoạn “hoặc đến cơ sở, nơi lưu giữ khác với địa điếm ban đầu đă thông báo với cơ quan hải quan đế gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu mà không thông báo cho cơ quan hải quan” để đảm bảo mô tả đầỵ đủ hành vi vi phạm và điểm d khoản 3 Điều 64, khoản 1 Điều 72, khoản 4 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC đă được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC; (iii) hành vi“Tự ưphá niêm phong hải quan ” được sửa thành “Không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hăng vận chuyên đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quả tŕnh vận chuyến hàng hóa đang chịu sự giảm sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hăng vận chuyển giả mạo” (khoản 3) đê đảm bảo mô tả đầy đủ hành vi vi phạm trên cơ sở quy định tại khoản 6 Điều 50 Thông tư 38/2015/TT-BTC đă được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT- BTC.

Bổ sung nội dung quy định trường hợp đồng thời vi phạm quy định về giám sát hải quan (tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa đang chờ hoàn thành việc thông quan) mà số tang vật này lại vi phạm chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu th́ xử phạt về cả 02 hành vi vi phạm (khoản 9 Điều 12).

 

13.

Nhóm hành vi vi phạm chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu

 

Điều 14. Vi phạm các quy định chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của người xuất cảnh, nhập cảnh, cư dân biên giới vi phạm chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trưng hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

2. Vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này mà quá 30 ngày, kể từ ngày hàng về đến ca khẩu mà người nhập cảnh mới nộp hồ sơ hải quan th́ bị xử phạt gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, tài sản di chuyển vi phạm chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải không đúng nội dung giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng nội dung giấy phép;

c) Tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hóa thuộc danh Mục phải có giấy phép mà không có giấy phép, trừ vi phạm quy định tại Khoản 10 Điều này.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh Mục phải có giấy phép mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng không đúng Mục đích hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị để gia công thuộc danh Mục phải có giấy phép mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

7. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh Mục phải có giấy phép mà không có giấy phép; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về Điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không có nhăn hàng hóa theo quy định pháp luật th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

8. Vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này mà quá 30 ngày, kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu người khai hải quan mới nộp hồ sơ hải quan th́ bị xử phạt gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại Khoản 7 Điều này.

9. Vi phạm quy định về quản lư hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tạm nhập - tái xuất hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép;

b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi tạm nhập - tái xuất hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất thuộc danh Mục cm kinh doanh tạm nhập - tái xuất hoặc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập - tái xuất.

10. Xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào Việt Nam hàng hóa thuộc danh Mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dướ50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

11. H́nh thức phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm thuộc danh Mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc tái xuất;

b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 10 Điều này; trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đưa ra khỏi lănh thổ Vit Nam hoc tái xuất.

12. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm không đáp ứng yêu cầu về Điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hoặc phải có giấy phép mà không có giấy phép; trừ hàng hóa xuất khẩu.

Trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, nếu cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu th́ được phép nhập khẩu.

b) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết đnh xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 4, 5, 7, 8 và Khoản 9 Điều này; trừ hàng hóa xuất khẩu.

Trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, nếu cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu th́ được phép nhập khẩu.

c) Vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 và Khoản 10 Điều này mà tang vật không c̣n th́ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm.”

 

Điều 15. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Điều 16. Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa có h́nh ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xă hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam

Điều 17. Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam

Điều 18. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch, giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn

Điều 19. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 20. Vi phạm quy định về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa

Điều 21. Vi phạm quy định về quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa

Điều 22. Vi phạm quy định về ghi nhăn hàng hóa nhập khẩu

 

 

Nhóm các hành vi vi phạm về chính sách quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm 8 điều, được quy định từ Điều 15 đên Điều 22 của Nghị định (Nghị định 127/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP chỉ quy định tại một điều - Điều 14), được xây dựng trên cơ sở quy định của pháp luật quản lư ngoại thương, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

-   Đă bổ sung 10 hành vi vi phạm, gồm: (i) “Xuất khẩu, nhập khấu, kinh doanh tạm nhập - tải xuất, quá cảnh, chuyến khẩu hàng hóa có h́nh ảnh, nội
dung thể hiện không đủng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xă hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam
” (Điều 16); (ii) “Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập - tải xuất, quả cảnh, chuyển khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam ” (Điều 17); (iii)“Xuất khấu, nhập khẩu hàng hóa theo quy định phải có hạn ngạch nhưng không có hạn ngạch ” “xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành mà không có thông báo kết quả kiếm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật” (khoản 1 Điều 18); (iv) “Viphạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu ” (Điều 19);

(v)   “Kỉnh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục kinh doanh tạm nhập, tải xuất có điểu kiện mà không đủ điều kiện để kỉnh doanh tạm nhập, tái xuất ” (khoản 3 Điều 20); (vi) “Chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam mà không có giấy phép theo quy định (điêm b khoản 2 Điều 21); (vii) “Chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kỉnh doanh chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh chuyển khẩu ” (khoản 3 Điêu 21); (viii) “nhập khẩu hàng hóa có nhăn gốc mà không đọc được hết các nội dung bắt buộc của nhăn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhăn hàng hóa nhưng cá nhân, tố chức nhập khẩu hàng hóa không khắc phục được ” (khoản 1 Điều 22); (ix) “Nhập khẩu hàng hóa cổ nhăn hàng hóa ghi không đủng các nội dung bắt buộc trên nhăn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhăn hàng hóa (trừ trường hợp hàng giả, hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam)” (khoản 2 Điều 22).

 

14.

Nhóm hành vi vi phạm về quản lư kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế

Điều 15. Vi phạm quy định về quản lư kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa Điểm thu gom hàng lẻ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa hàng hóa, máy móc, thiết bị từ nội địa vào kho ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng mà không thông báo với cơ quan hải quan;

b) Thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói, đóng gói bao b́; đóng ghép hàng hóa, phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa và lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan mà không thông báo để cơ quan hải quan theo dơi, giám sát;

c) Chuyển quyền sở hữu hàng hóa gửi kho ngoại quan mà không thông báo để cơ quan hải quan quản lư, theo dơi.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Di chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác khi chưa có văn bản đồng ư của Cục trưởng Cục Hi quan nơi quản lư kho ngoại quan;

b) Mở rộng, thu hẹp, di chuyển địa Điểm kho ngoại quan, địa Điểm thu gom hàng lẻ không được phép của cơ quan hải quan;

c) Lưu giữ hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan, không phù hợp với Điều kiện bảo quản, lưu giữ của kho;

d) Thực hiện các dịch vụ không được phép trong kho ngoại quan, địa Điểm thu gom hàng lẻ;

đ) Không thực hiện chế độ báo cáo đối với kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa Điểm thu gom hàng lẻ đúng thời hạn quy định;

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa vào kho ngoại quan hàng hóa thuộc diện không được lưu giữ trong kho ngoại quan theo quy định của pháp luật;

b) Tẩu tán hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan;

c) Tiêu hủy hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế không đúng quy định pháp luật.

5. H́nh thức phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 trong trường hợp tang vật vi phạm là hàng hóa cm xuất khu, cm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật không c̣n đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này;

b) Buộc đưa hàng hóa ra khỏi lănh thổ Việt Nam trong ṿng 30 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt hoặc buộc tiêu hủy hàng hóa đối với vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm a Khoản 4 Điều này, trừ trường hợp tịch thu tang vật theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này;

c) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra khỏi lănh thổ Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này trong trường hợp hàng hóa giả mạo nhăn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam.”

 

Điều 23. Vi phạm quy định về quản lư kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa hàng hóa, máy móc, thiết bị từ nội địa vào kho ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng mà không thông báo với cơ quan hải quan;

b) Thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói, đóng gói bao b́; đóng ghép hàng hóa, phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa và lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan mà không thông báo để cơ quan hải quan theo dơi, giám sát;

c) Chuyển quyền sở hữu hàng hóa gửi kho ngoại quan mà không thông báo để cơ quan hải quan quản lư, theo dơi;

d) Không đưa hàng hóa, nguyên liệu, vật tư ra khỏi kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế khi quá thời hạn lưu giữ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Di chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác khi chưa có văn bản đồng ư của người có thẩm quyền của cơ quan hải quan nơi quản lư kho ngoại quan;

b) Mở rộng, thu hẹp, di chuyển địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho ngoại quan, kho hàng không kéo dài, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan không được phép của cơ quan hải quan;

c) Thực hiện các dịch vụ không được phép trong kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo đối với kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ đúng thời hạn quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa vào kho ngoại quan hàng hóa thuộc diện không được gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật;

b) Tẩu tán hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan;

c) Tiêu hủy hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế không đúng quy định pháp luật.

4. H́nh thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật là hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; trừ trường hợp tang vật vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c khoản 5 Điều này.

5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đă bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đă có quyết định đ́nh chỉ phổ biến, đ́nh chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

d) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhăn hàng hóa trước khi đưa tang vật vi phạm hành chính ra khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này trong trường hợp hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam.

 

Bổ sung 01 hành vi: “Không đưa hàng hóa, nguyên liệu, vật tư ra khỏi kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế khỉ quá thời hạn lưu giữ theo quy định ” (điểm d khoản 1) theo quy định tại Điều 47 và Điều 61 Luật Hải quan.

Sửa đổi 01 hành vi: “Mở rộng, thu hẹp, di chuyên địa điếm cửa hàng miễn thuế, kho ngoại quan, kho hàng không kẻo dài, địa điếm thu gom hàng lẻ, địa điếm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiêm tra, giảm sát hải quan không được phép của cơ quan hải quan ” (điếm b khoản 2) được bổ sung các cụm từ “cửa hàng miên thuế”, “kho hàng không kéo dài”, “địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm ữa, giám sát hải quan” đảm bảo mô tả đầy đủ hành vi vi phạm theo quy định Điều 9, 13, 21, 28, 34, 38 Nghị định 68/2016/NĐ-CP.

Bỏ 01 hành vi: “Lưu giữ hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan, không phũ hợp với điều kiện bảo quản, lưu giữ của kho ” (điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) do pháp luật hải quan không quản lư đối với hợp đồng thuê kho.

Không quy định tại Điều này hành vi “Khai sai so với thực tế về lượng, tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài ”, mà chuyển về Điều 8 (vi phạm quy định về khai hải quan) cho thống nhất về cụm hành vi khai sai.

 

15.

Vi phạm quy định về quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng, kho, băi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

Điều 16a. Vi phạm quy định về quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng, kho, băi (trừ vphạm quy định tại Điều 15 Nghị định này)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo đúng thời hạn t́nh h́nh hàng hóa tồn đọng tại cảng, kho, băi thuộc địa bàn hoạt động hi quan;

b) Không sắp xếp hàng hóa trong khu vực cảng, kho, băi theo yêu cầu giám sát, quản lư của cơ quan hải quan.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đầy đủ chế độ quản lư, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số liệu hàng hóa đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, băi theo quy định của pháp luật và xuất tŕnh, cung cấp cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;

b) Không thực hiện việc cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan hải quan trong việc theo dơi, kim tra, giám sát hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, băi.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cho phép đưa hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, kho, băi khi chưa có chứng từ của cơ quan hải quan”.

14. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 19 như sau:

“8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Xử lư vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này”.

 

Điều 24. Vi phạm quy định về quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng, kho, băi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (trừ kho ngoại quan, kho bảo thuế)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo đúng thời hạn t́nh h́nh hàng hóa tồn đọng tại cảng, kho, băi thuộc địa bàn hoạt động hải quan;

b) Không sắp xếp hàng hóa trong khu vực cảng, kho, băi theo yêu cầu giám sát, quản lư của cơ quan hải quan.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đầy đủ chế độ quản lư, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số liệu hàng hóa đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, băi theo quy định của pháp luật và xuất tŕnh, cung cấp cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;

b) Không thực hiện việc cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan hải quan trong việc theo dơi, kiểm tra, giám sát hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, băi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cho phép đưa hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, kho, băi khi chưa nhận được thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hoặc đă nhận được thông tin tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan.

 

Sửa đổi 02 hành vi: (i) hành vi “Không thực hiện việc cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan hải quan trong việc theo dơi, kiếm tra, giảm sát hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, băi, địa điếm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giảm sát hải quan ” (điểm b khoản 2) được bổ sung cụm từ “địa điềm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiêm tra, giám sát hải quan ” căn cứ quy định tại Mục 1, Chương 2 Nghị định 68/2016/NĐ-CP; (ii) hành vi “Cho phép đưa hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, kho, băi khi chưa nhận được thông tin hàng hóa đủ điêu kiện qua khu vực giảm sát hoặc đă nhận được thông tin tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan ” (khoản 3) được bổ sung đoạn “nhận được thông tin hàng hóa đủ điểu kiện qua khu vực giám sát hoặc đă nhận được thông tin tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giảm sát hải quan” cho phù hợp với quy định tại điểm d.3.2 khoản 1 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đoi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.

 

 

2.  Thông tư số 90/2020/TT-BTC ngày 11/11/2020:

a) Hiệu lực thi hành: ngày 26/12/2020

b)    Nội dung mới nội bật:

Ngày 11/11/2020 Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 90/2020/TT- BTC quy định mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 26/12/2020 và thay thế Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016. Các nội dung quy định tại Chương I và Chương II Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số

128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hiệu lực thi hành.

Các mẫu QĐ-50, QĐ-51, QĐ-52, QĐ-53, QĐ-54, QĐ-55, QĐ-56, TB-57, TB-58, TB-60 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lư thuế có hiệu lực thi hành (5/12/2020).

MẫuMQĐ36 ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng từ ngày Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hiệu lực thi hành (10/12/2020).

Thông tư gồm:

(i)  36 mẫu quyết định. Trong đó:

Bổ sung 08 mẫu so với Thông tư 155/2016/TT-BTC, gồm:

7 mẫu bổ sungtheo quy định của Nghị định 97/2017/NĐ-CP

+ Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (MQĐ10);

+ Quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MQĐ18);

+ Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở (MQĐ25);

+ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ30)

+ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MQĐ31);

+ Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ33);

+ Quyết định trưng cầu giám định (MQĐ35);

01 mẫu (Quyết định chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu - MQĐ36) bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 của Chính phủ quy định về quản lư, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo thủ tục hành chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 31/2020/NĐ-CP) quy định“Người được giao nhiệm vụ quản lư, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu thực hiện việc trả lại hoặc chuyển tang vật, phương tiện khi đă có quyết định trả lại hoặc quyết định chuyến tang vật, phương tiện... ”

            Bỏ 03 mẫu so vơi Thông tư 155/2016/TT-BTC:

+ Quyết định về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng các biện pháp khác. Lư do: đă có đủ các mẫu quyết định đối với các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Xử lư VPHC.

+ Quyết định về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quyết định tạm thời chưa áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Bỏ 2 QĐ này do: các mẫu quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với quyết định xử phạt về thuế thực hiện theo Phụ lục III của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết thi hành Luật QLT năm 2019.

(ii)   Mẩu Biên bản (26 mẫu)

17 mẫu biên bản từ 01 đến 17 theo Nghị định 97/2017/NĐ-CP.

Tách mẫu

-   Tách mẫu BB-HC22 - Biên bản cưỡng chế thi hành QĐHC trong lĩnh vực hải quan tại Thông tư 155 thành 02 mẫu BB05 - Biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và BB06 - Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;

-   Tách mẫu BB-HC03 - Biên bản niêm phong, mở niêm phong hải quan tại Thông tư 155 thành 02 mẫu BB16 - Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính và mẫu BB17 - Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.

09 mẫu Biên bản được sử dụng trong lĩnh vực hải quan mà Nghị định 97/2017/NĐ-CP không có (kế thừa TT 155):

-   Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (MBB18);

-   Biên bản làm việc (MBB 19);

-   Biên bản chứng nhận (MBB 20);

-   Biên bản xác định trị giá hàng hóa, tang vật vi phạm (MBB 21);

-   Biên bản ghi nhận t́nh trạng tang vật, phương tiện vi phạm thay đổi so với thời điểm ra quyết định tạm giữ (MBB 22);

-   Biên bản chứng nhận đưa hàng hóa, vật phẩm, phương tiện ra khỏi Việt Nam hoặc buộc tái xuất (MBB 23);

-   Biên bản xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế (MBB 24);

-   Biên bản giao bảo quản tài sản kê biên (MBB 25);

-   Biên bản chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá (MBB 26).

Các mẫu này có trong Thông tư 155, được sửa đổi, bổ sung : bổ sung chú thích (*) nêu rơ mẫu được sử dụng trong trường hợp nào, sửa đổi cơ quan ban hành, kư hiệu biên bản để thống nhất với các mẫu biên bản khác.

Bỏ 01 mẫu (BB-HC20) tại Thông tư 155: Biên bản xử lư đối với tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu nhưng không c̣n giá trị sử dụng hoặc không bán đấu giá được.

Lư do: Biên bản này căn cứ Điều 82 Luật Xử lư VPHC quy định về xử lư đối với tang vật bị tịch thu. Tuy nhiên hiện nay việc xử lư tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thực hiện theo quy định tại Luật Quản lư, sử dụng tài sản công và các văn bản liên quan. Theo đó điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 29/2018/NĐ-CP quy định: tiêu hủy đối với tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng nhưng không thể xử lư theo h́nh thức bán; tài sản không c̣n khả năng sử dụng hoặc tài sản thuộc danh Mục cấm sản xuất, kinh doanh và lưu thông theo quy định của pháp luật. Trường họp đặc biệt cần xử lư theo h́nh thức khác để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả th́ đơn vị chủ tŕ quản lư tài sản báo cáo Bộ Tài chính hoặc báo cáo cơ quan cấp trên (nếu có) để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định xử lư. Việc tiêu hủy đă có mẫu biên bản tiêu hủy nên biên bản này không cần thiết.

(iii)    Mẩu Thông báo (01 mẫu)

-  01 mẫu (Thông báo về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính).

-  Bỏ 03 mẫu Thông báo liên quan đến quản lư thuế quy định tại Thông tư 155/2016/TT-BTC (Mầu Thông báo 57, 58, 60 Thông tư 155).