Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu và nhập khẩu có điều kiện

 

Khi nhập khẩu hàng hóa người nhập khẩu cần phải kiểm tra đối chiếu lại các mặt hàng nhập khẩu so với các danh mục sau:

I. Hàng cấm nhập khẩu:

 

Mô Tả Hàng Hóa

Thời Hạn áp Dụng

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ ( trừ vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1535/CP-KTTH ngày 28 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ), trang thiết bị kỹ thuật quân sự

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

2

Các loại ma tuư.

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

3

Các loại hóa chất độc

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

4

Sản phẩm văn hóa đồi trụy, phản động; đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng sấu đến giáo dục nhân cách và trật tự, an toàn xă hội.

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

5

Pháo các loại ( trừ pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải và nhu cầu khác theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ  tại văn bản số 1383/CP-KTTH ngày 23/11/1998).

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

6

Thuốc lá điếu, x́ gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác.

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

7

Hàng tiêu dùng đă qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:

-         hàng dệt may, giày dép, quần áo

-         hàng điện tử

-         hàng điện lạnh

-         hàng điện gia dụng

-         hàng trang trí nội thất

-         hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thuỷ tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và chất liệu khác.

Bộ Thương Mại chịu trách nhiệm cụ thể hóa các mặt hàng trên đây theo Danh mục của Biểu thuế nhập khẩu.

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

8

Phương tiện vận tải tay láy nghịch ( kể cả dạng tháo rời và dạng đă được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng, hoạt động trong phạm vi hẹp, gồm xe cần cẩu; máy đào kênh rănh; xe quét đường, tưới đường; xe trở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe trở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng.

 

Toàn bộ thời kỳ 2001 - 2005

9

Vật tư, phương tiện đă qua sử dụng, gồm:

-         Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ đă qua sử dụng của ô tô, máy kéo và xe hai bánh, ba bánh gắn máy;

-         động cơ đốt trong đă qua sử dụng có công suất từ 30CV trở xuống; các loại máy đă qua sử dụng gắn động cơ đốt trong có công suất từ 30CV trở xuống;

-         Khung ngầm đă qua sử dụng có gắn động cơ đă qua sử dụng;

-         Xe đạp đă qua sử dụng;

-         Xe hai bánh, ba bánh gắn máy đă qua sử dụng;

-         ô tô cứu thương đă qua sử dụng;

-         ô tô vận chuyển hành khách  từ 16 chỗ ngồi trở xuống ( bao gồm cả loại vừa chở khách vừa chở hàng, khoan chở khách và chở hàng chung trong một cabin), loại đă qua sử dụng;

-         ô tô vận chuyển hành khách trên 16 chỗ ngồi, loại đă qua sử dụng qúa 5 năm, tính từ năm nhập khẩu;

-         ô tô vận chuyển hàng hóa có trọng tải dưới 5 tấn ( bao gồm cả loại vừa chờ hàng vừa chở khách có khoang chở hàng và chở khách không chung trong một cabin), loại đă qua sử dụng qúa 5 năm, tính từ năm nhập khẩu;

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

10

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amphibole.

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

11

Các loại máy mă chuyên dụng và các chương tŕnh phần mềm mật mă sử dụng trong phạm vi bảo vệ bí mật Nhà nước.

Toàn bộ thời kỳ 2001 – 2005

+ Đính kèm Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ Tướng Chính phủ Về quản lư xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005:

Danh mục hàng tiêu dùng đă qua sử dụng cấm nhập khẩu:

 

Chương

Nhóm

Phân nhóm

Mô tả mặt hàng

Chương 39

3918

 

 

Tấm trải sàn bằng plastic...

 

3922

 

 

Bồn tắm, ṿi tắm hoa sen, bồn rửa...

 

3924

 

 

Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bế

 

3925

 

 

Đồ vật bằng plstic dùng trong xây dựng....

 

3926

 

 

Sản phẩm khác bằng plastic (trừ lá chắn chống bạo loạn, phản quan và màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi)

Chương 42

4201

00

00

Bộ yên cương dùng cho các loại động vật ...

 

4202

 

 

Ḥm, va ly, xắc đựng đồ nữ trang

 

4203

 

 

Quần áo và đồ phụ trợ hàng may mặc bằng da thuộc ...

Chương 43

4303

 

 

Quần áo và đồ phụ trợ hàng may mặc...

 

4304

 

 

Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo

Chương 44

4414

00

00

Khung tranh, khung ảnh... các sản phẩm bằng gỗ tương tự

 

4419

00

00

Bộ đồ ăn, bộ làm bếp bằng gỗ

 

4420

 

 

Gỗ khảm, dát

 

4421

 

 

Các sản phẩm bằng gỗ khác (trừ 4421.90.10)

Chương 46

 

 

 

Toàn bộ chương 46

Chương 48

4815

00

00

Tấm phủ sàn có thành phần cơ bản là giấy hoặc b́a

Chương 50

5007

 

 

Vải dệt từ sợi tơ hoặc kéo từ phế liệu tơ

Chương 51

5111

 

 

Vải dệt thoi từ sợi xe lông cừu đă chải sạch hoặc sợi xe lông động vật loại mịn...

 

5112

 

 

Vải dệt thoi từ sợi lông cừu đă chải sóng hoặc sợi lông động vật loại mịn...

 

5113

00

00

Vải dệt thoi từ sợi lông động vật thô hoặc sợi lông đuôi, bờm ngựa

Chương 52

5208

 

 

Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200g/m2

 

5209

 

 

Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2

 

5210

 

 

Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%... trọng lượng không quá 200g/m2

 

5211

 

 

Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%... trọng lượng trên 200g/m2

 

5212

 

 

Vải dệt thoi khác từ sợi bông

Chương 53

5309

 

 

Vải dệt thoi bằng sợi lanh

 

5310

 

 

Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc bằng các loại sợi bile (vỏ)....

 

5311

00

00

Vải dệt thoi bằng các loại sợi dệt gốc thực vật khác, vải dệt thoi từ sợi giấy.

Chương 54

5407

 

 

Vải dệt thoi bằng các sợi phi-la-măng (filament) tổng hợp...

 

5408

 

 

Vải dệt thoi bằng các sợi phi-la-măng (filament) tái tạo...

Chương 55

5512

 

 

Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên

 

5513

 

 

Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng ... dưới 85% ... không quá 170g/m2

 

5514

 

 

Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng ... dưới 85% ... trên 170g/m2

 

5515

 

 

Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp

 

5516

 

 

Vải dệt thoi khác từ xơ staple tái tạo.

Chương 57

 

 

 

Toàn bộ chương 57

Chương 58

 

 

 

Toàn bộ chương 58

Chương 60

 

 

 

Toàn bộ chương 60

Chương 61

 

 

 

Toàn bộ chương 61 trừ 6114.30.10 và 6114.90.10

Chương 62

 

 

 

Toàn bộ chương 62 trừ 6211.33.10 và 6211.39.10

Chương 63

6301

 

 

Chăn và chăn du lịch

 

6302

 

 

Khăn trải giừơng, khai trải bàn, khăn vệ sinh...

 

6303

 

 

Màn che (kể cả rèm) và rèm mờ (che phía trong cửa sổ)...

 

6304

 

 

Các sản phẩm dệt khác dùng để phủ, bọc đồ đạc trong nhà...

 

6307

10

00

Khăn lau sàn, khăn lau bát, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự

 

6308

00

00

Bộ vải và chỉ trang trí

 

6309

00

00

Quần áo cũ và các sản phẩm may mặc cũ khác

Chương 64

 

 

 

Toàn bộ chương 64 trừ 6405 90 10, 6405 90 20 và nhóm 6406

Chương 65

6503

00

00

Mũ nỉ và các loại đội đầu bằng nỉ khác...

 

6504

00

00

Các loại mũ và các loại đội đầu khác...

 

6505

 

 

Mũ và các loại đội đầu khác, dệt kim, đan hoặc móc...

 

6506

 

 

Các loại mũ, khăn, mạng đội đầu khác...

 

6506

91

00

-Bằng cao su hoặc plastic

 

6506

92

00

-Bằng da lông

 

6506

99

00

-Bằng vật liệu khác

Chương 66

6601

 

 

Các loại ô, dù...

 

6602

00

00

Ba toong, gậy chống...

Chương 67

6702

 

 

Hoa, quả nhân tạo và các phần của chúng

 

6704

 

 

Tóc giả, râu, lông mi... ghi ở nơi khác

Chương 69

6910

 

 

Bồn rửa, chậu giặt, bệ chậu giặt, bồn tắm...

 

6911

 

 

Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng sứ...

 

6912

00

00

Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ...

 

6913

 

 

Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm sứ khác

 

6914

 

 

Các loại sản phẩm khác bằng gốm sứ

Chương 70

7013

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp... bằng thủ tinh

Chương 71

7117

 

 

Đồ giả kim hoàn

Chương 73

7321

 

 

Bếp ḷ, ḷ sưởi, ḷ sấy, bếp nấu

 

7323

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, các loại gia dụng khác

 

7324

 

 

Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc bằng thép

Chương 74

7417

00

00

Bếp nấu hoặc các thiết bị nhiệt... bằng đồng

 

7418

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp... bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh

Chương 76

7615

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp... bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh

Chương 82

8210

00

00

Đồ dùng cơ khí cầm tay... phục vụ việc làm đồ ăn hoặc uống

 

8212

 

 

Dao cạo và lưỡi dao cạo

 

8214

20

00

-Bộ đồ dùng cắt sửa móng tay, móng chân...

 

8215

 

 

Th́a cà phê, dĩa, muôi,...

Chương 83

8306

 

 

Chuông, chuông dĩa... khung ảnh, khung tranh... gương

Chương 84

8414

51

00

--Quạt bàn, quạt sàn,...quạt thông gió... (trừ quạt công nghiệp)

 

8414

59

00

--Loại khác (trừ quạt công nghiệp)

 

8414

90

 

-Các bộ phận

 

8414

90

90

--Loại khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mă HS nêu trên)

 

8415

 

 

Máy điều hoà không khí...

 

8415

10

00

-Loại lắp vào cửa sổ hoặc lắp vào từng, hoạt động độc lập

 

8415

20

00

-Sử dụng cho con người, lắp trong xe ô tô các loại

 

8415

81

10

---Công suất từ 90000BTU/h trở xuống

 

8415

82

10

---Công suất từ 90000BTU/h trở xuống

 

8415

83

10

---Công suất từ 90000BTU/h trở xuống

 

8415

90

 

-Các bộ phận

 

8415

90

19

--Loại khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mă HS nêu trên)

 

8418

 

 

Máy làm lạnh...

 

 

 

 

-Tủ lạnh dùng cho gia đ́nh

 

8418

21

00

--Loại nén

 

8418

22

00

--Loại hút, dùng điện

 

8418

29

00

--Loại khác

 

8418

30

 

-Máy đông lạnh, dạng tủ, dung tích không quá 800 lít

 

8418

30

10

--Dung tích đến 200 lít

 

8418

40

10

--Dung tích đến 200 lít

 

 

 

 

-Phụ tùng

 

8418

99

00

--Loại khác (chỉ bao gồm phụ tùng cua các mă HS nêu trên)

 

8421

12

 

--Máy làm khô quần áo

 

8421

12

10

---Dùng điện

 

8421

12

20

---Không dùng điện

 

 

 

 

-Phụ tùng

 

8421

91

 

--Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm (chỉ bao gồm phụ tùng của các mă HS nêu trên)

 

8422

 

 

Máy rửa bát đĩa...

 

8422

11

00

--Máy dùng trong gia đ́nh...

 

8422

90

 

-Phụ tùng

 

8422

90

10

--Của máy rửa bát dùng trong gia đ́nh

 

8450

 

 

Máy giặt gia đ́nh...

 

 

 

 

-Máy giặt có sức chứa không quá 10 kg vải khô một lầm giặt

 

8450

11

00

--Máy giặt tự động hoàn toàn

 

8450

12

00

--Máy giặt khác có bộ phận sấy khô bằng ly tâm

 

8450

19

00

--Loại khác

 

8450

90

00

-Các bộ phận khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mă HS nêu trên)

Chương 85

8509

 

 

Dùng cụ cơ điện dùng trong gia đ́nh. có lắp động cơ điện

 

8510

 

 

Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc có lắp mô tơ điện

 

8516

 

 

Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời... (trừ 8516.80 và 8516.90.00)

 

8518

 

 

Micro và giá micro; loa phóng thanh đă hoặc chưa lắp vào thùng...

 

 

 

 

- Loa phóng thanh đă hoặc chưa lắp và thùng loa

 

8518

21

00

--Loa đơn đă lắp vào thùng

 

8518

22

00

--Loa chùm đă lắp vào cùng một thùng loa

 

8518

30

 

-Tai nghe và bộ phận nghe nói hổn hợp

 

8518

30

00

--Tai nghe

 

8518

40

00

-Bộ khuyết đại điện âm tần

 

8518

50

00

-Bộ tăng âm điện

 

8518

90

00

-Phụ tùng (chỉ bao gồm phụ tùng của các mă HS nêu trên)

 

8519

 

 

Đầu câm... Casset và các loại máy tái tạo âm thanh khác

 

8520

 

 

Máy ghi băng từ và các loại máy ghi âm khác...

 

8520

32

00

--Loại âm thanh số

 

8520

39

00

--Loại khác, dạng cassette

 

8520

90

00

-Loại khác

 

8521

 

 

Máy thu và phát video

 

8522

 

 

Phụ tùng và các bộ phận phụ trợ... cho các thiết bị thuộc nhóm 8519 đến 8521 (chỉ bao gồm phụ tùng của các mă HS nêu trên)

 

8527

 

 

Máy thu dùng cho điện thoại, vô tuyến

 

8528

 

 

Máy thu h́nh...

 

8528

12

00

--Loại màu

 

8528

13

00

--Loại đen trắng...

 

8528

30

90

--Loại khác

 

8529

 

 

Các bộ phận chuyên dùng cho các máy thuộc nhóm 8525 đến 8528 (chỉ bao gồm phụ tùng của các mă HS thuộc nhóm 8527 và 8528 nêu trên)

 

8539

 

 

Bóng đèn điện dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện

 

8539

22

90

---Loại khác

 

8539

29

20

---Loại khác, có công suất trên 200W

 

8539

31

10

---Dùng để trang trí...

 

8539

31

10

---Loại khác

Chương  87

8711

 

 

Mô tô (kể cả mopeds) và xe đạp có gắn máy

 

8712

 

 

Xe đạp hai bánh... (trừ xe đạp đua)

 

8714

 

 

Phụ tùng và bộ phận của xe thuộc các nhóm 8711 đến 8713 (trừ phụ tùng và bộ phận phụ trợ của nhóm 8713)

Chương 90

9004

10

00

Kính râm

Chương 91

9101

 

 

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi...

 

9102

 

 

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi... khác...

 

9103

 

 

Đồng hồ có lắp máy đồng hồ cá nhân...

 

9105

 

 

Đồng hồ các loại khác (trừ máy đo thời gian hàng hải và máy tương tự)

Chương 94

9401

 

 

Ghế ngồi...

 

9401

30

00

-Ghế quay có điều chỉnh độ cao

 

9401

40

00

-Ghế... Có thể chuyển thành giừơng

 

9401

50

00

-Ghế bằng sông mây, liễuu gai, tre hoặc các nguyên liệu tương tự

 

 

 

 

-Ghế khác, có khung bằng kim loại

 

9401

61

00

--Đă nhồi đệm

 

9401

69

00

--Loại khác

 

 

 

 

-Ghế khác, có khung bằng kim loại

 

9401

71

00

--Đă nhồi đệm

 

9401

79

00

--Loại khác

 

9401

80

00

-Ghế khác

 

9403

 

 

Đồ dùng (giừơng, tủ bàn, ghế... ) khác và các phụ tùng của chúng

 

9403

10

00

-Đồ dùng bằng kim loại được sử dụng trong văn pḥng

 

9403

20

00

-Đồ dùng bằng kim loại khác

 

9403

30

00

-Đồ dùng bằng gỗ sử dụng trong văn pḥng

 

9403

40

00

-Đồ dùng bằng gỗ sử dụng trong nhà bếp

 

9403

50

00

-Đồ dùng bằng gỗ sử dụng trong pḥng ngũ

 

9403

60

00

-Đồ dùng bằng gỗ khác

 

9403

70

00

-Đồ dùng bằng plastic

 

9403

80

00

-Đồ dùng bằng vật liệu khác...

 

9404

 

 

Khung đện giừơng; các mặt hàng thuộc bộ đồ giừơng...

 

9405

 

 

Đèn các loại, kể cả đèn pha và đèn sân khấu

 

9405

10

 

-Bộ đèn chùm và đèn điện trần hoặc điện tường khác...

 

9405

10

20

--Bộ đèn huỳnh quang

 

9405

10

90

--Loại khác

 

9405

20

 

-Đèn bàn, đèn giừơng hoặc đèn cây dùng điện

 

9405

20

90

- - Loại khác

 

9405

30

00

-Bộ đèn dùng cho cây nôen

 

9405

50

 

-Đèn và bộ đèn không dùng điện

 

9405

50

20

--Đèn băo

 

9405

50

30

--Đèn dầu khác

 

9405

50

90

--Loại khác

Chương 95

9504

 

 

Vật phẩm dùng cho giải trí

 

9505

 

 

Mặt  hàng dùng trong lể hội, hội trá h́nh

Chương 96

9603

21

00

--Bàn chải đánh răng

 

9603

29

00

--Loại khác

 

9603

90

00

--Loại khác

 

9605

00

00

Bộ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ  khâu...

 

9613

 

 

Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác...

 

9614

 

 

Tẩu thuốc sợi các loại và tẩu hút x́ gà hoặc thuốc lá điếu

 

9615

 

 

Lược, trâm cài tóc và các loại tương tự

 

9617

00

10

-Phích chân không và các loại b́nh chân không khác có kèm vỏ

 

(Kèm theo thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại).

 

Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

1. Các trường hợp chỉ liệt kê mă 4 số th́ toàn bộ các mă 8 số thuộc nhóm 4 số này đều bị cấm nhập khẩu.

2. Các trường hợp chỉ liệt kê mă 6 số th́ toàn bộ các mă 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều bị cấm nhập khẩu.

3. Các trường hợp ngoài mă 4 số và 6 số c̣n mở thêm đến mă 8 số th́ chỉ những mă 8 số đă mở mới bị cấm nhập khẩu.

4. Các trường hợp khác thực hiện quy định trong danh mục.

5. Đối với các mặt hàng tiêu dùng đă qua sử dụng cấm nhập khẩu th́ phụ tùng, linh kiện đă qua sử dụng (nếu có) của những mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu.

6. Để tránh ban hành danh mục quá dài, phần mô tả mặt hàng trong một số trường hợp được rút gọn so với mô tả mặt hàng của Danh mục Biểu thuế Nhập khẩu (thể hiện bằng các dấu 3 chấm). Khi thực hiện cần căn cứ vào lời văn mô tả mặt hàng của Danh mục Biểu thuế nhập khẩu (thể hiện bằng các dấu 3 chấm). Khi thực hiện cần căn cứ vào lời văn mô tả mặt hàng của Danh mục Biểu thuế nhập khẩu.

7. Danh mục này chỉ sử dụng để thực hiện mục 7, phần II, phụ lục số 01, Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

 

 

 

Danh mục hoá chất độc hại cấm nhập khẩu

Số TT

Tên hoá chất

Công thức

1

Aldrin

C12H8Cl6

2

BHC (lindane)

C6H6O6

3

Chordane

C10H6Cl8

4

DDT

 

5

Dieldrin

C12H3C16O

6

Eldrin

C12H8OCL6

7

Heptachlor

C10H5Cl5

8

Isobenzen

 

9

Isodrin

 

10

Methamidophos

C2H8NO2PS

11

Monocrotophos

C7H14NO5P

12

Methyl Parathion

 

13

Ethyl Parathion

 

14

Phosphamidon

 

15

polychlorocamphere7

 

16

Strobane

 

17

Captan

 

18

Captofol

 

19

Hexachlorobenzen

C6Cl6

20

24,5 T (Brochtoc, Decamine)

 

21

Axit cyanhydric và muối của nó

HCN

22

Hexacloro cyclohexan

C6H6Cl6

23

Methyl paration (demetil paranitro photpho, volfaloc...)

 

24

Toxaphene

C10H10Cl8

 

(ban hành kèm theo Thông tư số : 01/2001/TT-BCN ngày 26/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

II. Hàng nhập khẩu có điều kiện:

+ Danh mục hàng tiêu dùng theo giấy phép của Bộ Thương mại thời kỳ 2001-2005:

 

Mô tả hàng hoá

Thời hạn áp dụng

1

Hàng dệt may xuất khẩu theo hạn ngạch mà Việt nam thoả thuận với nước ngoài, Bộ Thương mại sẽ công bố cho từng thời kỳ.

2001 - 2005

2

Hàng cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc tham gia, Bộ Thương mại sẽ công bố cho từng thời kỳ.

2001 - 2005

3

Đường tinh luyện, đường thô.

2001 - 2005

(Kèm theo thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại).

 

+ Danh mục hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại nhập khẩu có điều kiện.

Số TT

Tên hóa chất

Công thức

1

Acetonitritril

CH5 – CN

2

Anilin

C6H7-N

3

Benzen

C6H6

4

Cholorophorm

CHCl3

5

Furfurol

C5H4O2

6

n- Hexan

CH3(CH2) 4CH3

7

Piridin

C5 H5N

8

Cabontetrachloro

CCl4

9

Tuluen

C7H8

10

Ethylen Glycol

CH2OH- CH2OH

11

n-Butanol

CH3 (CH2) 2CH2OH

12

Aldehyd acetic

CH3CHO

13

Iso Propanol

CH3CHOHCH3

14

Amiang nguyên liệu

 

15

Selen và hợp chất

Se

16

Cadmium và hợp chất

Cd

17

Talium

TI

18

Xylen

C6H4 (CH3) 2

19

Acid Pechloric

HClO4

20

Acrolein

CH2= CH-CHO

21

Amoniac

NH3NH4OH

22

Anhydric acseniơ và anhydric acsenic (asen pentoxyt)

As2O3

As2O5  

23

Acsenua hydro

AsH3

24

Anhydric cacbonic

CO2

25

Anhydric cromic

CrO3

26

Anilin

C6H5- NH2

27

Antimoan

Sb

28

Axit clohydric và clorua hydro (tính ra clorua hydro)

HCl

29

Axit nitric (tính ra N2O5 

HNO3

30

Axit axetic

CH3COOH

31

Axit sufuric và anhydric sunfuric

H2SO4

32

Axit photphoric

H3PO4

33

Axic piric

C6H3K8O7

34

Bary oxyt chứa 10% SiO2tự do

BaO

35

Bary+ hợp chất dễ tan

(Ba)

36

Benzidin

Cư12H22N2

37

Brom

Br2

38

Bromua metyl

Br- CH3

39

Bromofoc

CHBr3

40

Bicromat kiềm

Cr2O7- (Na,K)

41

Ch́ và hợp chất vô cơ của ch́ (khí dung vàng bụi )

Pb

42

Clo

Cl2

43

Clobenzen

C6H5 Cl

44

Clodiphenyl

 

45

Clo oxydiphonyl

 

46

Clonaphralin (triclonaphtalin)

C10H7Cl

47

Hỗn hợp tetra và pentanaphtalin bậc cao

 

48

Cloropren

CH2=CH- CCL=OH2

49

Clopycrin

CCL3NO2

50

Clorua vôi ( Tính Cl)

CaCl2

51

CồnMetylic

CHư3OH

52

Dimetyl amin

(CH3)2NH

 

53

 

Dimetyl focmanit

CH3

HCO-N   <

CH3

54

Diclobenzen

C6H4Cl2

 

55

 

Dinitroclobenzen

(NO2)2

C6H6  <

            Cl

56

Dinitrotoluen

(NO2)2C6H3- CH3

57

Dinitrobenzen và các đồng dạng

 

58

Dioxit Clo

CLO2

59

Đồng (muối)

 

60

Etyl thuỷ ngân phốt phát

 

61

Focmaldehyt

HCHO

62

Etyl thuỷ ngân Clorua

 

63

Florua hydro

FH

64

Muối của axít Flohydric tính ra HF

 

FH

65

Muối của axít Flohydric tính ra HF

 

66

Frlorosilicat kim loại tan và không tan

 

67

Hexacloro Cyclohexan

 

68

Hdrazin và dẫn chất

 

69

Isopropylnitrat

C3H7NO2

70

Metaldehyl

 

71

Nitobenzen và các hợp chất

C6H5NO2

  72

Nitroclobenzen

(C6H4)NO2Cl

73

Nicotin

 

74

Nitrit kim loại

NO2

75

Ozon

O3

76

Oxyt cacbon

CO

77

Oxyt etylen

 

78

Oxyt nitơ, tính ra N2O5

N2O,NO,NO2,N2O3,N2O5

79

Oxyt niken

NiO

80

Oxyt sắt lẫn flo và hợp chất mangan

 

81

Photpho trắng (Sesquisulfur phesphore)

P4

82

Hợp chất photphotriclorua

 

83

Photphua hydro

PH3

84

Photphua kim loại

 

85

Photgen

COCl2

86

Phenol

C6H5OH

87

Photphat dietyl

C10H14NO5PS

88

Paranitropheny

 

89

(Pration, thiophot)

 

90

Sunfua ch́

PbS

91

Sunfua cacbon

SC2

92

Sunfua hydro

H2S

93

Tetraclorua cacbon

CCL4

94

Tetracloheptan

 

95

Tetra etyl ch́

Pb(C2H5)4

96

Tetranitrometan

CH3(NO2)4

97

Thuỷ ngân kim loại và hợp chất vô cơ trừ HgC12( Sublime)

Hg

98

Thuỷ ngân(II)

 

99

Clorua (sublime)

HgCl2

100

Trinitro clobenzen

 

101

Tricloetylen

 

102

Tricloetylen

C2H3Cl3

103

Trinotrobenzen và các hợp chất

C6H3(NO2)3

104

Toluen dihydroxyanat

 

105

Tetraetyl

C10H20N2S4

106

Photphorus oxochloride, (10025-87- 3)*

 

107

Photphorus trichloride, (7719-12-2)*

 

108

Photphorus pentachlorde,(9 10026-13-8)*

 

109

Trimethyl phosphite, (121-45-9)*

 

110

Triethyl phosphite, (122-52-1)*

 

111

Dimethyl phosphite, (868-85-9)*

 

112

Diethyl phosphite, (762-04-9)*

 

113

Sulfur monochloride, (10025-67-9)*

 

114

Sulfur dichloride, (10545-99-7-0)*

 

115

Thyonil chloride, (7719-09-7)*

 

116

Ethyldiethanolamine, (139-87-7)*

 

117

Methyldiethanolamine, (105-59-9)*

 

118

Triethanolamine, (102-71-6)*

 

119

Asen và các hợp chất củaq asen

 

120

Các hợp chất Cyanide

 

121

PCB (Polychlorinated biphenyls) và các hợp chất chứa PCB

 

122

Thuỷ ngân và các hợp chất chứa thuỷ ngân

 

(ban hành kèm theo Thông tư 01/2001/TT-BCN ngày 26/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

+ Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lư chuyên ngành của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn:  

1

Thuốc thú y và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y.

Giấy phép khảo nghiệm

2

Chế phẩm sinh học dùng trong thú y.

Giấy phép khảo nghiệm

3

Thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

Giấy phép khảo nghiệm

4

Giống cây trồng, giống vật nuôi, côn trùng các loại.

Giấy phép khảo nghiệm

5

Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Giấy phép khảo nghiệm

6

Phân bón, loại mới sử dụng ở Việt Nam.

Giấy phép khảo nghiệm

7

Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi; vi sinh vật phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật.

Giấy phép nhập khẩu

(Kèm theo Quyết định số : 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2001 của Thủ tướng Chính Phủ).

 Nguyên tắc quản lư:

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn  uỷ quyền cấp giấy phép cho các Sở nông nghiệp và phát triển Nông thôn  và các Chi cục Kiểm lâm địa phương, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc tham gia có quy định khác.

2. Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn ban hành danh mục các loại giống cây trồng, gống vật nuôi được tự do xuất khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu sinh vật cảnh.

3. Nội dung của giấy phép khảo nghiệm và thời hạn khảo nghiệm được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Căn cứ kết quả khảo nghiệm, Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn quyết định cho phép hay không cho phép hàng hóa sử dụng tại Việt Nam. Khi được Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn cho phép sử dụng tại Việt Nam, hàng hóa được nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, trị giá, không phải xin giấy phép nhập khẩu.

+ Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lư chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước:

1

Ô tô chuyên dùng trở tiền

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu

2

Máy đa năng đếm, phân loại, đóngbó và hủy tiền

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu

3

Cửa kho tiền

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu

4

Giấy in tiền

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu

5

Mực in tiền

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu

6

Máy ép phôi chống giả và phôi chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lư

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu

7

Máy in tiền (theo tiêu chí kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước công bố)

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu

8

Máy đúc, dập tiền kim loại (theo tiêu chí kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước công bố

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu

(Kèm theo Quyết định số : 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2001 của Thủ tướng Chính Phủ).

          Nguyên tắc quản lư:

Ngân hàng Nhà nước chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu các loại hàng hóa quy định tại danh mục này và chịu trách nhiệm quản lư sử dụng đúng mục đích.

+  Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lư chuyên ngành của Tổng cục Bưu Điện:

1

Tem bưu chính, ấn phẩm tem và các mặt hàng tem bưu chính.

Giấy phép xuất khẩu

2

Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9 KHz đến 400GHz, công suất từ 69mW trở lên.

Giấy phép xuất khẩu

3

Thiết bị ra đa, thiết bị trợ giúp bằng sóng vô tuyến và thiết bị điều khiển xa bằng sóng vô tuyến.

Giấy phép xuất khẩu

4

Tổng đài dung lượng lớn và nhỏ, thiết bị truy nhập mạng sử dụng giao diện V5.1 và V5.2

Chứng nhận hợp chuẩn

5

Tổng đài PABX.

Chứng nhận hợp chuẩn

6

Thiết bị truyền dẫn.

Chứng nhận hợp chuẩn

7

Cáp sợi quang.

Chứng nhận hợp chuẩn

8

Cáp thông tin kim loại

Chứng nhận hợp chuẩn

9

Thiết bị điện thoại không dây.

Chứng nhận hợp chuẩn

10

Thiết bị đầu cuối kết lối vào mạng PSTN, ISDn.

Chứng nhận hợp chuẩn

11

Máy telex.

Chứng nhận hợp chuẩn

12

Máy fax.

Chứng nhận hợp chuẩn

13

Máy nhắn tin

Chứng nhận hợp chuẩn

14

Máy điện thoại di động

Chứng nhận hợp chuẩn

15

Máy điện thoại h́nh tốc độ thấp.

Chứng nhận hợp chuẩn

 (Kèm theo Quyết định số : 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2001 của Thủ tướng Chính Phủ).

Giấy chứng nhận hợp chuẩn quy định tại danh mục này có giá trị tối thiểu là 02 năm. Trong thời gian giấy chứng nhận hợp chuẩn c̣n hiệu lực, hàng hóa được nhập khẩu theo các quy định của giấy chứng nhận hợp chuẩn, không bị hạn chế về số lượng hoặc trị giá.

 

+ Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lư chuyên ngành của Bộ Văn hóa - Thông Tin:

1

Các loại ấn phẩm ( sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch...).

Phê duyệt nội dung

2

Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nh́n khác, ghi trên mọi chất liệu.

Phê duyệt nội dung

3

Hệ thống chế bản và sắp chữ chuyên dùng ngành in ( máy quét, máy khắc phân màu, máy tráng hiện phim và bản in, thiết bị tạo mẫu).

Giấy phép xuất khẩu

4

Máy in offset, máy in flexo, máy in ống đồng, máy in gia nhiệt, máy in tampon và máy in laser màu).

Giấy phép xuất khẩu

(Kèm theo Quyết định số : 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2001 của Thủ tướng Chính Phủ).

Nguyên tắc quản lư

1. Các sản phẩm nêu tại khoản 4, 5, 6 phần hàng hóa xuất khẩu được phép xuất khẩu theo nhu cầu, thủ tục giải quyết tại Hải quan, khi:

-  Được phép sản xuất và lưu hành tại Việt Nam, hoặc

-  có giấy tờ chứng minh nguồn gốc rơ ràng.

Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nguyên tắc này, không cấp giấy phép xuất khẩu và không phê duyệt nội dung, số lượng, trị giá sản phẩm xuất khẩu.

2. Đối với sản phẩm nghe nh́n không phải tác phẩm điện ảnh, Bộ Văn hóa Thông tin uỷ quyền cho các Sở Văn hóa - Thông tin phê duyệt nội dung. Người nhập khẩu có quyền đề nghị phê duyệt nội dung tại Sở Văn hóa - Thông tin nào thuận tiện.

 

+ Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lư chuyên ngành của Bộ Y tế:

 

1

Chất gây nghiện, chất hướng tâm thần, tiền chất ( bao gồm cả thuốc thành phẩm).

Cấm nhập khẩu hoặc cấp giấy phép nhập khẩu

2

Thuốc thành phẩm pḥng và chữa bệnh cho người, đă có sổ đăng kư.

Xác nhận đơn hàng nhập khẩu

3

Thuốc thành phẩm pḥng và chữa bệnh cho người, chưa có sổ đăng kư.

Giấy phép khảo nghiệm

4

Nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao b́ tiếp súc trực tiếp với thuốc

Giấy phép khảo nghiệm

5

Mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

Đăng kư lưu hành

6

Vắc xin, sinh phẩm miễn dịch.

Giấy phép nhập khẩu

7

Thiết bị y tế có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

Cấm nhập khẩu hoặc cầp giấy phép nhập khẩu

8

Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

đăng kư lưu hành

(Kèm theo Quyết định số : 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2001 của Thủ tướng Chính Phủ).

Nguyên tắc quản lư:

1. Xác nhận đơn hàng nhập khẩu phải có hiệu lực trong thời gian tối thiểu là 24 tháng kể từ ngày đơn hàng được xác nhận. Không phê duyệt và không sử dụng bất cứ biện pháp nào khác để hạn chế số lượng hoặc trị giá của hàng hóa khi xác nhận đơn hàng.

2. Hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của giấy phép khảo nghiệm  phải tuân thủ nội dung khảo nghiệm và thời hạn khảo nghiệm theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Căn cứ kết qủa khảo nghiệm, Bộ Y tế quyết định cho phép hay không cho phép sử dụng tại Việt Nam. Khi được Bộ Y tế cho sử dụng tại Việt Nam, hàng hóa được nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, trị giá, không phải xin giấy phép nhập khẩu hoặc xác nhận đơn hàng nhập khẩu.

3. Hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của biện pháp đăng kư lưu hành, khi đă có sổ đăng kư, được nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, trị giá, không phải xin giấy phép nhập khẩu hoặc xác nhận đơn hàng nhập khẩu.

+ Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lư chuyên ngành của Bộ Công nghiệp:

1

Hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại

Ban hành danh mục cấm nhập khẩu và danh mục nhập khẩu có điều kiện

2

Natri hydroxyt ( dạng lỏng).

Quy định tiêu chuẩn

3

Acid clohydric.

Quy định tiêu chuẩn

4

Acid sulfuaric kỹ thuật

Quy định tiêu chuẩn

5

Acid sulfuaric tinh khiết

Quy định tiêu chuẩn

6

Acid phosphoric kỹ thuật

Quy định tiêu chuẩn

7

Phèn đơn từ hydroxyt nhôm

Quy định tiêu chuẩn

(Kèm theo Quyết định số : 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2001 của Thủ tướng Chính Phủ).

Nguyên tắc quản lư

Trừ các mặt hàng cấm nêu tại điểm 1 phần hàng hóa nhập khẩu, đối với các mặt hàng c̣n lại Bộ công nghiệp chỉ quy định điều kiện được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật cần đáp ứng khi xuất khẩu, nhập khẩu, không cấp giấy phép, giấy xác nhận và không phê duyệt số lượng hoặc tŕ giá xuất khẩu, nhập khẩu

Chi tiết hàng nhập khẩu có điều kiện có sự quản lư của cơ quan chuyên ngành tham khảo các thông tư và Quyết định sau:

    + Thông tư số 02/2001/TT-TCBĐ ngày 25 tháng 4 năm 2001 của Tổng cục Bưu điện về việc Hướng dẫn Quyết định số  46/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lư xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 đối với hàng hoá thuộc quản lư chuyên ngành của Tổng cục Bưu điện.

+ Thông tư số : 01/2001/TT-BCN  ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Bộ Công Nghiệp về việc Hướng dẫn nhập khẩu hoá chất năm 2001 – 2005.

+ Quyết định số 344 /2001/QĐ-BTS ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về quản lư xuất nhập khẩu Hàng thủy sản chuyên ngành thời kỳ  2001-2005.

+ Thông tư số  06/2002/TT-BYT ngày 30 tháng 05 năm 2002của Bộ Y Tế về việcHướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc diện quản lư chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2005.

+ Thông tư số 07/2004/TT-BYT ngày 31 tháng 05 năm 2004của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người đến hết năm 2005

+ Thông Tư Số : 62/2001/TT-BNN ngày 05 tháng 06 năm 2001 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về việc Hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lư chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lư xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 – 2005.

+ Thông tư số 29/2001/TT-BVHTT ngày 5 tháng 6 năm 2001 của Bộ Văn hoá thông tin về việc Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/ 2001/ QĐ- TTg  ngày 04/4/2001 của Thủ Tướng Chính phủ  về quản lư xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005.

+ Thông tư số 72/2001/TT-BNN ngày 09 tháng 07 năm 2001 của  Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bổ sung và sửa đổi một số điểm Thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 05/06/2001 của Bộ NN&PTNT Hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lư chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lư xuất khẩu, nhập khẩu thời kỳ 2001-2005.

+ Thông tư số 06/2001/TT-NHNN ngày 24 tháng 08 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lư xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005 đối với hàng hoá thuộc diện quản lư chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

+ Quyết định số 783/2001/QĐ-BTS ngày 21 tháng 9 năm 2001 của của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc điều chỉnh quyết định số 344/2001/QĐ-BTS ngày 02/05/2001 của Bộ Thủy sản về quản lư xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005.

+ Quyết định số QĐ 65/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11 tháng 12 năm 2001Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc về việc ban hành Danh mục các loại phế liệu đă được xử lư đăm bảo yêu cầu về môi trường được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất.