CÁC QUY ĐỊNH VỀ HÀNG PHI MẬU DỊCH

HÀNG PHI MẬU DỊCH

 

 

*       Đối với người Việt Nam hồi hương, công dân Việt Nam đi công tác dài hạn ở nước ngoài

*       Đối với các đối tượng ngoại giao, Phi mậu dịch khác

*       Tài liệu tham khảo

*    Thủ tục nhập khẩu ô tô đối với Người Việt Nam hồi hương, công dân Việt Nam đi công tác dài hạn ở nước ngoài

*       Đối tượng nhập khẩu ô tô

                - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi hương.

                     - Công dân Việt Nam được cơ quan Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Viện KSNDTC, Toà án NDTC, các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh TP) cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài thời gian từ 3 năm trở lên (không gồm nghiên cứu sinh, thực tập sinh, lưu học sinh và người lao động)

               -  Các đối tượng trên khi hồi hương hoặc kết thúc nhiệm kỳ về nước thì được nhập khẩu một chiếc ô tô là tài sản cá nhân đang sử dụng ở nước ngoài.

*       Thủ tục nhập khẩu

*       Hồ sơ phải nộp

- Văn bản đề nghị nhập khẩu có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan chủ quản.

- Quyết định của cơ quan Nhà nước cho phép hồi hương hoặc cử đi công tác, làm việc ở nước ngoài.

- Hộ chiếu.

- Giấy đăng ký ô tô do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp. Thời gian ít nhất là 6 tháng trước khi về nước.

- Bằng lái ô tô.

- Vận tải đơn.

*       Điều kiện về ô tô nhập khẩu

- Ô tô nhập khẩu phải có tay lái ở bên trái. Được sản xuất trong thời hạn tối đa 5  tính đến thời điểm nhập khẩu. Động cơ xe sử dụng được xăng không pha chì.

- Thực hiện gửi hàng về nước trước khi làm thủ tục xuất cảnh tại nước đang cư trú.

 

*       Chính sách thuế: Các đối tượng nhập khẩu ô tô phải nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế.

 

*   Thủ tục nhập khẩu ô tô, xe gắn máy đối với đối tượng ngoại giao, phi mậu dịch khác

*       Đối tượng nhập khẩu ô tô và xe gắn máy:

-           Người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

-           Người được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của Nhà nước Việt Nam.

-           Đối tượng nhập khẩu ô tô xe gắn máy theo chế độ phi mậu dịch khác.

*       Thủ tục cấp giấy phép:

*       Hồ sơ xin cấp giấy phép

-           Văn bản đề nghị nhập khẩu xe có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương, ghi rõ chi tiết về chiếc xe xin nhập khẩu.

-           Chứng minh thư ngoại giao hoặc hộ chiếu.

-           Vận tải đơn.

-           Văn bản xác nhận hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhập cảnh của người có xem mang theo.

-           Sổ định mức mua hàng miễn thuế (đối tượng ngoại giao theo nghị định 73/CP ngày 30/7/1994 của Chính phủ).

*       Cơ quan cấp giấy phép

-           Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp cho đối tượng có địa chỉ trong địa bàn. Các đối tượng có địa chỉ ở tỉnh, thành phố không có tổ chức hải quan thì có thể đề nghị Cục Hải quan tỉnh thành phố nơi thuận tiện cấp giấy phép. 

*       Hiệu lực của giấy phép

-           Trong thời gian 2 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan phải hoàn thành việc cấp giấy phép. Giấy phép có giá trị nhập khẩu xe tại các cửa khẩu trong cả nước.

-           Thời hạn hiệu lực của giấy phép là 30 ngày kể từ ngày cấp.

-           Trường hợp có lý do xác đáng, giấy phép được xét gia hạn thêm 1 lần không quá 30 ngày. Căn cứ giấy phép được cấp, chủ xe khai báo và làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

*       Thủ tục chuyển nhượng

-           Đối tượng ngoại giao, đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, tạm nhập miễn thuế khi chuyển nhượng xe phải khai báo và làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan tỉnh cấp giấy phép nhập khẩu.

*       Hồ sơ chuyển nhượng

-           Văn bản xin chuyển nhượng (nếu người mua được ưu đãi thì kèm theo văn bản của người mua).

-           Tờ khai nhập khẩu xe.

-           Giấy xoá sổ đăng ký lưu hành xe do cơ quan công an cấp.

-           Nếu người mua là đối tượng ngoại giao theo quy định tại Nghị định 73/CP thì phải xuất trình chứng minh thư ngoại giao, sổ định mức mua hàng miễn thuế.

*       Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ để cấp giấy phép chuyển nhượng xe. Người bán xe xuất trình giấy phép chuyển nhượng và hồ sơ để làm thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế (nếu người mua không được hưởng ưu đãi về thuế).

*       Thủ tục tái xuất

*       Đối tượng tạm nhập miễn thuế được tái xuất xe tại cửa khẩu xuất không phải xin cấp giấy phép và không phải khai tờ khai xuất. Khi làm thủ tục tái xuất cần xuất trình tờ khai tạm nhập và giấy xoá sổ đăng ký lưu hành xe với hải quan cửa khẩu xuất.

*   Tài liệu tham khảo

Số công văn

Ngày

Nội dung

QĐ 652/TCHQ/QĐ-GSQL 27/04/2005 QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Ban hành quy trình thí điểm về khai hải quan điện tử và kiểm tra hải quan đối với hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh
QĐ 158/QĐ-TTg 31/07/2003 Về việc ban hành Quy chế tạm thời xử lý các vụ thư, bưu phẩm, bưu kiện có chứa chất lạ, vật lạ nghi liên quan đến vữ khí sinh học, hóa học
TT 33/2003/TT-BTC 16/04/2003

Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.

Cv 5434/TCHQ-GSQL 06/11/2002 V/v Thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu qua đường Bưu điện và CPN
Cv 819/TCHQ-PC 25/02/2002

V/v: Xử lý ngoại tệ gửi trong bưu phẩm, bưu kiện

TTLT 27/2001/TTLT-BTM-TCHQ 06/12/2001 Thông tư Liên tịch hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch
QĐ 921/2001/QĐ-TCBĐ 01/11/2001

Quyết Định Của Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Bưu Điện về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong thể bưu phẩm, bưu kiện 1999

TT 02/2001/TT-TCHQ 29/05/2001

Thông tư quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ôtô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch.

Cv 408/CP-KTTH 15/05/2001 V/v Nhập khẩu ô tô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch
Cv 2928/VHTT-VP 25/07/2000 V/v Tăng cường quản lý xuất nhập khẩu văn hoá phẩm
TT 04/2000/TT-TCHQ 09/06/2000 Hướng dẫn Điều 16 Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 đối với hàng hoá phi mậu dịch.
Công điện 240 06/04/2000 V/v Xuất nhập khẩu hàng hoá phi mậu dịch
Cv 1280/QLD 22/03/2000 V/v Xuất khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch dưới hình thức quà biếu, tặng

Cv 1441/TCHQ-GSQL

18/03/1999

V/v : C/O đối với hàng PMD

Cv 880/TCHQ-KTTT

13/02/1999

V/v Hướng dẫn bổ sung việc xét miễn thuế hàng quà biếu, tặng.

Cv 392/TCHQ-KTTT

20/01/1999

V/v Thuế giá trị gia tăng hàng quà biếu, quà tặng

Cv 51/TCHQ-KTTT

05/01/1999

V/v áp dụng BT nhập khẩu ưu đãi đối với hàng NK phi mậu dịch, tiểu ngạch

TTLT 06/1998/TT-TCHQ-TCBQ 11/12/1998

Thông tư liên tịch về việc làm thủ tục hải quan đối với bưu phẩm,bưu kiện, vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh  

TT 11/1998/TT-TCHQ

01/12/1998

Thông tư: Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá, vật phẩm xuất nhập khẩu theo chế độ quà biếu, tặng.

TT 07/1998/TT-TCHQ 14/10/1998

Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/CP ngày 06/02/1995 và Nghị định số 79/1998/NĐ-CP ngày 29/9/1998 của Chính phủ về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt nam.

NĐ 79/1998/NĐ-CP 29/09/1998

Nghị định của Chính phủ về việc sửa đổi Tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất, nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 của Chính phủ

 ETrang chủ