Trang chủ

 
 

Giới thiệu Cục Hải quan ĐN

 

Văn bản mới

 
Thủ tục Hải quan (GSQL)
 
Hải quan điện tử
 
Thuế Hải quan
 

Xử phạt vi phạm hành chính

 

Văn bản Cục Hải quan ĐN

 

Văn bản Luật

 

Văn bản Chính phủ

 

Văn bản các Bộ, Ngành

 
Thời hiệu văn bản
 

Tra cứu biểu thuế

 
Tỷ giá hối đoái
 

Danh bạ điện thọai

 

Thông tin về WTO

 

Góp ý

 
 

Tìm kiếm với Google

Lượt truy cập thứ

US open golf tickets

Free Website Counters

Liên kết website

 


Đường dây nóng chống buôn lậu và gian lận thương mại
0613.895.710
0618.878.070
0913.941.344
 
Trợ giúp

     

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN LOẠI HÀNG HOÁ

 

*    Quy định chung

*    Nguyên tắc phân loại

*    Phân loại hàng hoá khi làm thủ tục

*    Phân loại hàng hoá trước khi xuất khẩu, nhập khẩu

*    Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

*    Khiếu nại

*   Quy định chung

*       Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở Danh mục Hệ thống điều hoà mô tả và mã hoá hàng hoá của Tổ chức Hải quan thế giới (HS) phiên bản 2002 và được chi tiết ở cấp mã tối thiểu 8 (tám) chữ số.

*       Các nguyên tắc phân loại hàng hoá được áp dụng phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu và các Danh mục hàng hoá được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà Việt Nam cam kết với các nước hoặc các tổ chức quốc tế.

*       Các quy định về phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng trong lĩnh vực hải quan (phân loại trước, trong quá trình làm thủ tục và kiểm tra sau thông quan), thuế, thống kê thương mại và các lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.

 

*   Nguyên tắc phân loại

*       Nguyên tắc chung

*       Khi phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ:

- Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế xuất khẩu.

- 6 Quy tắc tổng quát của Công ước HS;

- Chú giải bắt buộc của Công ước HS;

- Tham khảo chú giải bổ sung Danh mục thuế quan hài hòa Asean (AHTN) và Chú giải chi tiết Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (HS).

*       Căn cứ phân loại

*       Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể của hàng hoá mà dựa vào một hay nhiều căn cứ dưới đây để phân loại:

- Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế nhập khẩu; Biểu thuế xuất khẩu.   

- Thực tế hàng hoá;

- Tài liệu kỹ thuật, mô tả chi tiết hàng hoá, catalogue minh hoạ hàng hoá;

- Kết quả phân tích, giám định hàng hoá.

*       Quy định riêng đối với một số hàng hoá nhập khẩu cụ thể

*       Phân loại thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ

Hàng hoá nhập khẩu là một tập hợp các máy móc thuộc các nhóm, phân nhóm hàng của các Chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành được áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính để tính thuế nhập khẩu.

Đối với lô hàng thiết bị toàn bộ gồm nhiều tập hợp máy móc, dây chuyền khác nhau, trong đó mỗi tập hợp dây chuyền có một máy chính thì phân loại lô hàng nhập khẩu thành từng nhóm các máy móc thiết bị tương ứng với từng dây chuyền để tính thuế theo nguyên tắc trên.       

Trường hợp máy chính có mức thuế nhập khẩu cao hơn các máy móc thiết bị khác thì các doanh nghiệp được lựa chọn việc áp dụng cách phân loại theo máy chính hoặc phân loại theo từng máy.

Nếu lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ nhập bao gồm cả vật tư, nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ô tô thì không áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính đối với vật tư, nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ô tô.

Thiết bị toàn bộ, đồng bộ được nhập khẩu từ một hoặc nhiều thị trường khác nhau, có xuất xứ từ một hoặc nhiều nước, nhập về cùng hoặc không cùng chuyến, phải tạo thành tổ hợp hoặc dây chuyền hoạt động đồng bộ. Thiết bị có thể vừa được nhập khẩu vừa tự sản xuất hoặc mua trong nước nhưng phải đáp ứng 3 điều kiện: máy chính phải được nhập khẩu; tập hợp các máy móc, thiết bị vừa nhập khẩu vừa tự sản xuất hoặc mua trong nước phải tạo thành tổ hợp hoặc dây chuyền hoạt động đồng bộ; đối tượng sử dụng máy móc phải tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai này.

Hồ sơ phải nộp: xuất trình bản chính luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt ghi rõ tên máy móc thiết bị nhập khẩu, sản xuất hoặc mua trong nước; nộp bản chính văn bản xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành về máy chính của lô hàng; nộp bản chính hợp đồng nhập khẩu, bảng kê chi tiết hàng hoá và các chứng từ khác (nếu có).

*       Phân loại linh kiện rời mặt hàng cơ khí, điện, điện tử

Bộ linh kiện rời đồng bộ và không đồng bộ để lắp ráp các mặt hàng cơ khí, điện, điện tử (các chi tiết linh kiện rời có thể là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của thành phẩm để lắp ráp với nhau bằng các phương tiện lắp ráp đơn giản như vít, bu lông, ê cu hoặc có thể bằng đinh tán hoặc hàn), thực hiện phân loại theo nguyên tắc sau đây:

   - Trường hợp nhập khẩu các chi tiết, linh kiện rời đồng bộ, phân loại vào nhóm/ phân nhóm/ mã số và mức thuế suất quy định cho mặt hàng nguyên chiếc.

   - Trường hợp nhập khẩu các chi tiết, linh kiện rời không đồng bộ, phân loại theo từng nhóm/phân nhóm/mã số và mức thuế suất quy định cho từng chi tiết, linh kiện.

*       Phân loại bộ linh kiện nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá

Đối với bộ linh kiện không đồng bộ mà doanh nghiệp đăng ký thực hiện chính sách ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hoá, khi nhập khẩu sẽ được áp dụng chung một mức thuế suất ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá cho toàn bộ danh mục chi tiết linh kiện nhập khẩu.

*   Phân loại hàng hoá khi làm thủ tục

*       Người khai Hải quan có trách nhiệm phân loại hàng hoá (xác định chính xác tên gọi, mô tả và mã số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu) trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm về việc phân loại đó.

*       Trường hợp không tự phân loại được hàng hoá, nếu không đề nghị cơ quan hải quan phân loại trước khi làm thủ tục thì có thể đề nghị một cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành giám định làm cơ sở cho người khai hải quan thực hiện việc phân loại và khai báo hải quan.

*       Trường hợp người khai hải quan không nhất trí với kết luận phân loại của cơ quan hải quan thì có thể khiếu nại theo quy định.

*       Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan tham khảo phân loại trên khai báo của người khai hải quan để làm thủ tục, nếu không chấp nhận phân loại của người khai hải quan thì phân loại lại theo quy định. Trường hợp cơ quan hải quan không phân loại được thì đề nghị Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá trực thuộc Tổng cục Hải quan phân loại. Kết luận phân loại hàng hoá của Trung tâm PTPL là cơ sở để Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan.

*    Phân loại hàng hoá trước khi xuất khẩu, nhập khẩu

Phân loại hàng hoá trước khi xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng trong trường hợp người khai hải quan chưa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.

*       Phân loại trước trong trường hợp có mẫu hàng

*       Người khai hải quan có yêu cầu phân loại trước gửi Phiếu yêu cầu kèm mẫu hàng và tài liệu liên quan cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến sẽ làm thủ tục hải quan để thực hiện phân loại.

*       Chi cục Hải quan tiếp nhận yêu cầu trên, thực hiện việc phân loại và ra Thông báo kết quả phân loại cho người khai hải quan.

*       Trường hợp không phân loại được thì Chi cục Hải quan đề nghị Trung tâm PTPL thực hiện phân loại.

*       Hiệu lực của thông báo kết quả phân loại trước

*       Thông báo kết quả phân loại trước có hiệu lực thực hiện trong 6 tháng kể từ ngày cơ quan hải quan ra Thông báo. Quá thời hạn trên mà người khai hải quan không làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thì Thông báo đó không còn giá trị thực hiện.

*       Đối với những mặt hàng nhanh thay đổi, biến chất thì thời hạn hiệu lực ngắn hơn (tuỳ tính chất mặt hàng và điều kiện bảo quản mẫu, Chi cục Hải quan thực hiện việc phân loại quyết định thời hạn hiệu lực của thông báo phù hợp đối với từng trường hợp cụ thể).

*       Điều kiện áp dụng kết quả phân loại trước

*       Mẫu lưu còn nguyên trạng. Mẫu này có thể được lưu tại Chi cục Hải quan hoặc tại doanh nghiệp hay kho của người vận tải nếu đáp ứng yêu cầu niêm phong hải quan và được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chấp nhận.

*       Thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được Chi cục Hải quan xác định đúng là hàng hoá đã được phân loại trước;

*       Trong thời gian từ khi cơ quan hải quan Thông báo kết quả phân loại trước đến khi người khai hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thực tế hàng hoá, quy định của pháp luật về phân loại hàng hoá đối với mặt hàng phân loại trước không có sự thay đổi.

*       Cơ quan hải quan không có phát hiện về sai sót hoặc khai báo không trung thực của người khai hải quan hoặc sai sót của cơ quan hải quan trong phân loại trước.

*       Đối với hàng có khối lượng, kích thước lớn, hàng có yêu cầu bảo quản đặc biệt

*       Sau khi chấp nhận đề nghị của người khai hải quan và các tài liệu, thông tin cần thiết cho việc phân loại hàng hoá. Chi cục Hải quan cử kiểm hoá viên trực tiếp kiểm tra, chụp ảnh hàng hoá và thực hiện phân loại hàng hoá, thông báo kết quả phân loại cho người khai hải quan.

*       Trường hợp không phân loại được thì Chi cục Hải quan đề nghị Trung tâm PTPL thực hiện phân loại.

*       Phân loại trước trong trường hợp không có mẫu hàng

*       Thủ tục đề nghị phân loại trước thực hiện như đối với trường hợp có mẫu hàng. Trường hợp này, người khai hải quan cần mô tả chi tiết hàng hoá tại phiếu yêu cầu phân loại trước và cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết cho Chi cục Hải quan. Nếu không đủ cơ sở phân loại, Chi cục Hải quan có quyền từ chối yêu cầu của người khai hải quan.

*       Thông báo kết quả phân loại trước trong trường hợp không có mẫu hàng lưu tại cơ quan hải quan có giá trị tham khảo khi làm thủ tục hải quan.

*   Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

*       Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin, xem hàng hoặc lấy mẫu hàng phục vụ việc phân loại hàng hoá và khai báo hải quan;

*       Được cơ quan hải quan hướng dẫn phân loại hàng hoá khi có yêu cầu.

*       Được quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại phần D Thông tư này.

*       Thực hiện phân loại hàng hoá và khai báo hải quan theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phân loại hàng hoá của mình.

*       Thực hiện quyết định phân loại hàng hoá của cơ quan hải quan trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.

*       Cung cấp mẫu hàng, chứng từ, tài liệu liên quan để phục vụ mục đích phân loại hàng hoá và tính thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

*   Khiếu nại

Người khai hải quan không nhất trí với kết luận phân loại của cơ quan hải quan thì có có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật, trình tự như sau:

*       Không đồng ý với kết luận phân loại của Chi cục Hải quan thì làm văn bản đề nghị Chi cục trưởng Chi cục Hải quan làm thủ tục lô hàng xem xét lại.

*       Không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Chi cục Hải quan thì đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan  tỉnh, thành phố liên quan giải quyết.

*       Không nhất trí với giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giải quyết.

*       Không nhất trí với giải quyết của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thì làm văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

*       Trường hợp không nhất trí với kết quả giải quyết khiếu nại trên đây thì có quyền khởi kiện tại toà án theo quy định của pháp luật.

   
 

Chinese

 
 

Cơ quan chủ quản: Tổng cục Hải quan - Địa chỉ: Số 9A - Đồng Khởi - Biên Hoà - Đồng Nai Điện thoại: 061.895710 - Fax: 061.895711
Số giấy phép: 277/GP-BVHTT, cấp ngày: 12/09/2006 - Email: customsdn@hcm.vnn.vn
® Ghi rõ nguồn "dncustoms" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.