Trang chủ

 
 

Giới thiệu Cục Hải quan ĐN

 

Văn bản mới

 
Thủ tục Hải quan (GSQL)
 
Hải quan điện tử
 
Thuế Hải quan
 

Xử phạt vi phạm hành chính

 

Văn bản Cục Hải quan ĐN

 

Văn bản Luật

 

Văn bản Chính phủ

 

Văn bản các Bộ, Ngành

 
Thời hiệu văn bản
 

Tra cứu biểu thuế

 
Tỷ giá hối đoái
 

Danh bạ điện thọai

 

Thông tin về WTO

 

Góp ý

Tìm kiếm với Google

Lượt truy cập

Free Website Counters
 
Đang truy cập

Liên kết website

 


Đường dây nóng chống buôn lậu và gian lận thương mại
0613.895.710
0618.878.070
0913.941.344
 
Đường dây nóng xử lý chương trình thông quan điện tử
 
 
 

 

Trợ giúp
     

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

 
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

I ) Quy định chung:

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ.

Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật. Quy định là doanh nghiệp chế xuất được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.

Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.

Doanh nghiệp chế xuất được mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với những loại hàng hóa này.

Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.

Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu phi thuế quan, là quan hệ xuất, nhập khẩu.

Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

Hành lý, ngoại hối của người nước ngoài làm việc trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất (bao gồm nhà đầu tư và người nước ngoài làm việc trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất) đưa vào Việt Nam khi nhập cảnh và đem ra nước ngoài khi xuất cảnh được làm thủ tục Hải quan tại cơ quan Hải quan cửa khẩu của Việt Nam.

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; phải chịu sự kiểm tra, giám sát về hải quan theo các quy định của pháp luật hải quan Việt Nam và phải nộp lệ phí Hải quan (nếu có).

Hàng hoá, dịch vụ từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan mua bán với nhau (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp cho khu phi thuế quan) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu

Các doanh nghiệp chế xuất được mua nguyên liệu, vật tư, hàng hoá từ thị trường nội địa vào khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất; phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại của khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được tiêu thụ vào thị trường nội địa theo thủ tục Hải quan đơn giản và thuận tiện.

Việc mua bán hàng hoá giữa các doanh nghiệp trong cùng một khu chế xuất hoặc giữa doanh nghiệp chế xuất với doanh nghiệp KCN trong cùng một khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao phải được phép của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, và phải chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan.

Các doanh nghiệp chế xuất được ký hợp đồng gia công và hợp đồng dịch vụ với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các quy định của pháp luật.

II) Quy trình cụ thể:

1. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất:

1.1  Đăng ký tờ khai Hải quan:

Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX đã được hướng dẫn đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điều 45 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính. Trừ việc mua văn phòng phẩm, hàng hóa từ thị trường nội địa phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của DNCX thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương); Về chứng từ khi giải quyết thuế giá trị gia tăng thay tờ khai xuất khẩu bằng hoá đơn thuế GTGT của người bán hàng giao cho DNCX.

1.2 Thủ tục Thanh khoản:

- Mỗi quí thanh khoản một lần; thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý sau.

- Việc thanh khoản đối với nguyên liệu, vật tư của DNCX được thực hiện theo từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chỉ thanh khoản về lượng hàng nhập khẩu, xuất khẩu. Giám đốc DNCX chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh khoản.

- Chi cục Hải quan quản lý DNCX chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tiến hành kiểm tra hàng hóa tồn kho. Nếu có vi phạm thì lập biên bản để xử lý theo quy định của pháp luật.

1.3 Thủ tục chuyển cửa khẩu (tham khảo):

Hàng hóa chuyển cửa khẩu của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định tại Điều 57, Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010.

 - Đối với doanh nghiệp nằm ngoài khu chế xuất việc ký thông quan thực hiện theo quy định đối với hàng xuất nhập khẩu thương mại tại Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 của Tổng cục Hải quan.

 Riêng việc ký chấp nhận vào đơn xin chuyển cửa khẩu và việc ký thông quan đối với hàng miễn kiểm tra thực tế do lãnh đạo Chi cục phân công cho phù hợp.

1.4 Địa điểm làm thủ tục Hải quan:

1.4.1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định: DNCX làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX.

1.4.2 Nguyên liệu, vật tư từ DNCX đưa vào nội địa để gia công: Doanh nghiệp nhận gia công làm thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc Chi Cục Hải Quan nơi có trụ sở chính của Doanh nghiệp nội địa nhận gia công.

1.4.3 Hàng hoá gia công giữa 2 DNCX: DNCX nhận gia công thực hiện đăng ký hợp đồng gia công và làm thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX nhận gia công.

1.4.4 Hàng hóa mua bán giữa DNCX với thị trường nội địa theo quy định tại điều 15, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ: Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu:

- Đối với hàng kinh doanh: tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc tại Chi cục Hải quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp nội địa.

- Đối với sản phẩm để doanh nghiệp nội địa làm nguyên liệu SXXK: tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc tại Chi cục Hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu của doanh nghiệp nội địa theo qui định tại Quyết định 1279/QĐ-TCHQ ngày 25/06/2009 của Tổng Cục Hải Quan.

2) Kiểm tra thực tế hàng hóa (tham khảo):

Về kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào DNCX và ngược lại, chỉ kiểm tra thực tế hàng hóa khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 21, Nghị định 154/2005/NĐ-CP do Lãnh đạo Chi cục sau khi tham khảo lệnh hình thức mức độ kiểm tra Hải quan từ máy tính in ra theo hướng dẫn tại  Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 của Tổng cục Hải quan và thông tin có được để quyết định cụ thể và ghi vào lệnh này.

3) Đối với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (tham khảo):

3.1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu giữa DNCX với nước ngoài :

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: DNCX làm thủ tục nhập khẩu , xuất khẩu theo qui trình ban hành tại Quyết định số Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009  của Tổng cục Hải quan , trừ việc kê khai tính thuế ;các công việc liên quan khác thực hiện theo qui trình ban hành tại Quyết định 1279/QĐ-TCHQ ngày 25/06/2009  của Tổng cục Hải quan .

3.2. Hàng hoá mua bán giữa DNCX với thị trường nội địa:

DNCX và doanh nghiệp nội địa theo qui định tại Điều 15, Nghị định 108/2005/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ:

3.2.1. Hàng hoá mua bán giữa DNCX với thị trường nội địa: DNCX và doanh nghiệp nội địa kí kết hợp đồng mua bán giữa hai bên, làm thủ tục hải quan theo các bước và sử dụng tờ khai của loại hình XNK tại chỗ theo Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài Chính (không yêu cầu phải thoả mãn các điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ).

3.2.2. Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất còn giá trị thương mại bán vào thị trường nội địa:

Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại thuộc loại được phép bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo qui định đối với hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá.

Phế liệu, phế phẩm không còn giá trị thương mại, DNCX muốn tiêu huỷ phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lí môi trường .Việc tiêu huỷ thực hiện theo qui định của pháp luật, có sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lí DNCX.

3.3. Hồ sơ thanh khoản thực hiện theo qui định tại điểm c, Khoản 4, Điều 45, Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.

3.4. Mỗi quí thanh khoản một lần; thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau.

4) Đối với loại hình gia công:

4.1. DNCX gia công hàng hoá với thương nhân nước ngoài:

  Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 của Bộ Tài chính.

4.2. DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công:

Doanh nghiệp nội địa nhận gia công làm thủ tục hải quan theo qui định về gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lí DNCX theo Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 của Bộ Tài chính.

4.3. DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa:

Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo qui định về gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lí DNCX theo Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 của Bộ Tài chính .

4.4. Đối với hàng hoá gia công giữa các DNCX với nhau:

DNCX nhận gia công làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài theo Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 của Bộ Tài chính.

4.5. Về thời hạn và hồ sơ thanh khoản:

Thực hiện theo qui định tại Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 của Bộ Tài chính như sau:

4.5.1. Hồ sơ thanh khoản:

4.5.1.1. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo Mẫu 01/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.2. Bảng tổng hợp sản phẩm gia công xuất khẩu theo mẫu 02/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.3. Tờ khai xuất khẩu sản phẩm (bao gồm cả tờ khai xuất khẩu tại chỗ; tờ khai giao sản phẩm gia công chuyển tiếp) đảm bảo các quy định hàng hoá đã thực xuất khẩu theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan: xuất trình bản chính (bản chủ hàng lưu).

Chứng từ thanh toán tiền công của bên thuê gia công (trừ trường hợp bên thuê gia công thanh toán tiền công bằng sản phẩm gia công): xuất trình bản chính, nộp bản sao. Trường hợp trong hợp đồng gia công có thoả thuận thời hạn thanh toán kéo dài quá 45 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công hết hiệu lực thực hiện thì vẫn thực hiện thanh khoản và lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công xem xét, giải quyết cho gia hạn thời gian nộp chứng từ thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng gia công nhưng không quá 30 ngày.

Nếu một chứng từ thanh toán tiền công được thanh toán cho nhiều hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công thì doanh nghiệp phải có văn bản giải trình cụ thể số tiền thanh toán cho từng hợp đồng/phụ lục hợp đồng kèm bản sao chứng từ thanh toán đó.

4.5.1.4. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư xuất trả ra nước ngoài và chuyển sang hợp đồng gia công khác trong khi đang thực hiện hợp đồng gia công theo mẫu 03/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.5. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công cung ứng (nếu có) theo  mẫu 04/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.6. Bảng khai nguyên liệu tự cung ứng (khai khi xuất khẩu sản phẩm, mẫu 02/NVLCƯ-GC-Phụ lục I): xuất trình bản chính. Trường hợp cơ quan Hải quan có nghi vấn việc kê khai nguồn nguyên liệu mua trong nước để cung ứng thì yêu cầu doanh nghiệp xuất trình thêm hoá đơn mua hàng, chứng từ thanh toán nguyên liệu cung ứng của bên thuê gia công.

4.5.1.7. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu theo mẫu 05/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.8. Bảng thanh khoản hợp đồng gia công theo mẫu 06/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 02 bản chính (trả doanh nghiệp 01 bản sau khi thanh khoản).

4.5.1.9. Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất theo mẫu 07/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.10. Tờ khai tạm nhập máy móc, thiết bị thuê, mượn; tờ khai nhận máy móc, thiết bị từ hợp đồng gia công khác (nếu có); tờ khai tái xuất máy móc, thiết bị: xuất trình bản chính (bản chủ hàng lưu).

Giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu (nếu là hộ kinh doanh cá thể thì ký, ghi rõ họ tên; số chứng minh thư nhân dân, nơi cấp) vào các bảng biểu nêu trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu thanh khoản.

4.5.2. Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản:

Chậm nhất 45 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng gia công) kết thúc hoặc hết hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp đủ hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công (bao gồm cả phương án giải quyết nguyên liệu dư, máy móc, thiết bị tạm nhập, phế liệu, phế phẩm, phế thải) cho Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công.

Đối với những hợp đồng gia công tách ra thành nhiều phụ lục để thực hiện thì thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản đối với từng phụ lục hợp đồng gia công thực hiện như thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công.

4.5.3. Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải:

Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Hải quan hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thanh khoản, doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan để giải quyết số nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải (nếu có).

5) Đối với hàng hoá tạo tài sản cố định (tham khảo):

5.1.Hàng hoá nhập khẩu:

Làm thủ tục theo qui định trên cơ sở văn bản đề nghị của giám đốc doanh nghiệp, kèm danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định (chi tiết mặt hàng, số lượng, chủng loại ), không yêu cầu doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng kí danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định miễn thuế .

5.2.Thanh lí tài sản cố định:

- Đối với  DNCX có vốn đầu tư nước ngoài: Thực hiện theo qui định tại điểm 4, phần II ,Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).

- Đối với DNCX trong nước: Bộ Tài Chính đang có công văn trao đổi với các Bộ, ngành liên quan .

5.3 Thanh lý xe ôtô nhập khẩu:

Ô tô nhập khẩu để sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất sau đó bán vào thị trường nội địa được coi là hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài. Vì vậy, thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với ôtô nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất đưa vào thị trường nội địa Việt Nam được áp dụng như đối với ôtô nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam (tương tự như xe ô tô cũ nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam).

6) Một số hoạt động đặc thù của DNCX (tham khảo):

6.1. Hàng hoá luân chuyển nội bộ trong DNCX không phải làm thủ tục Hải quan .

6.2. Hàng hoá trao đổi giữa DNCX với DNCX thì làm thủ tục Hải quan thực hiện theo các bước và sử dụng tờ khai theo loại hình XNK tại chỗ theo Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính (không yêu cầu phải thoả mãn các điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ).

6.3. Xử lí đối với nguyên liệu,vật tư nhập khẩu khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp (DN) bình thường và ngược lại :

6.3.1. Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành DN bình thường:

- Thanh khoản nguyên liệu, vật tư nhập khẩu;

- Xác định nguyên liệu  vật tư còn tồn kho;

- Thực hiện việc truy thu thuế theo qui định;

- Thời điểm thanh khoản và xác định nguyên liệu, vật tư còn tồn kho thực hiện trước khi mở tờ khai xuất nhập khẩu theo loại hình doanh nghiệp bình thường.

6.3.2. Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DN bình thường sang DNCX:

- Doanh nghiệp báo cáo số lượng nguyên liệu,vật tư còn tồn kho ;

- Hải quan kiểm tra nguyên liệu, vật tư còn tồn kho;

- Thời điểm báo cáo và kiểm tra nguyên liệu .vật tư còn tồn kho thực hiện trước khi mở tờ khai xuất nhập khẩu theo loại hình DNCX.

7 ) Đối với hình thức đăng ký tờ khai Hải quan 01 lần giao hàng nhiều lần:

7.1. Điều kiện để được áp dụng hình thức đăng ký tờ khai một lần:

- Tên hàng trên tờ khai Hải quan không thay đổi trong thời hạn hết hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần;

- Hàng hoá khai trên tờ khai phải thuộc cùng một hợp đồng; đối với hợp đồng mua bán hàng hoá phải có điều khoản quy định giao hàng nhiều lần;

- Doanh nghiệp không vi phạm các quy định về đăng ký tờ khai một lần;

- Không bị cưỡng chế về thủ tục Hải quan.

7.2. Hình thức đăng ký tờ khai một lần được áp dụng đối với tất cả các loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng được các điều kiện quy định ở khoản 1 Điều 40 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.

7.3. Hiệu lực của tờ khai đã đăng ký:

7.3.1. Tờ khai có hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Hàng gia công có hiệu lực trong hiệu của phụ lục hợp đồng. Riêng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có thuế và hàng sản xuất xuất khẩu Tờ khai có hiệu lực trong thời gian ân hạn thuế.

7.3.2. Tờ khai chấm dứt hiệu lực trước thời hạn trong các trường hợp:

- Có sự thay đổi chính sách thuế, chính sách quản lý xuất, nhập khẩu đối với mặt hàng khai trên tờ khai đăng ký 01 lần;

- Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hoặc hợp đồng hết hiệu lực;

- Doanh nghiệp đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu hết lượng hàng khai trên tờ khai đăng ký 01 lần;

- Doanh nghiệp có thông báo không tiếp tục làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hết lượng hàng đã khai trên tờ khai Hải quan;

- Doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá từng lần không đúng về tên hàng đã khai trên tờ khai Hải quan đăng ký một lần;

- Doanh nghiệp bị đưa vào danh sách cưỡng chế về thủ tục Hải quan trong thời gian hiệu lực của tờ khai của tờ khai đăng ký 01 lần.

7.4. Địa điểm làm thủ tục Hải quan:

Việc làm thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho theo hình thức đăng ký Tờ khai một lần được thực hiện  tại một Chi cục Hải quan.

7.5. Thủ tục khi đăng ký tờ khai một lần:

7.5.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

7.5.1.1. Khai Hải quan:

Người khai Hải quan phải khai vào tờ khai Hải quan và sổ theo dõi hàng hoá xuất/nhập khẩu. Một số nội dung khai áp dụng cho thủ tục xuất/nhập khẩu từng lần (chứng từ vận tải, phương tiện vận tải...) thì không phải khai khi đăng ký tờ khai một lần.

7.5.1.2. Nộp và xuất trình hồ sơ Hải quan

a. Chứng từ phải nộp:

- Tờ khai Hải quan hàng hoá xuất/nhập khẩu: 02 bản chính,

- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 01 bản sao,

- Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật): 01 bản sao hoặc 01 bản chính (nếu khai trên tờ khai 1 lần hết toàn bộ hàng hoá được phép xuất khẩu/nhập khẩu ghi trên giấy phép).

- Sổ theo dõi hàng hoá xuất/nhập khẩu: 02 quyển.

b. Chứng từ xuất trình:

Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu để Hải quan đối chiếu với bản sao và cấp phiếu theo dõi, trừ lùi (đối với trường hợp khai trên tờ khai 1 lần không hết hàng hoá được phép xuất khẩu/nhập khẩu ghi trên giấy phép):01 bản chính.

7.6.Thủ tục khi xuất khẩu, nhập khẩu từng lô hàng:

Hồ sơ Hải quan:

Mỗi lần có hàng hoá xuất/nhập khẩu, chủ hàng khai lượng hàng xuất khẩu, nhập khẩu lần đó vào sổ theo dõi và nộp, xuất trình các giấy tờ sau đây:

a, Giấy tờ phải nộp: Các giấy tờ thuộc hồ sơ Hải quan theo quy định đối với từng loại hình (trừ những giấy tờ đã nộp khi đăng ký tờ khai).

b. Giấy tờ xuất trình gồm tờ khai Hải quan đã đăng ký, sổ theo dõi hàng hoá xuất/nhập khẩu.

7.7. Thanh khoản tờ khai:

7.7.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hết hiệu lực, doanh nghiệp phải làm thủ tục thanh khoản tờ khai Hải quan với Chi cục Hải quan.

- Hồ sơ thanh khoản gồm Tờ khai Hải quan đăng ký, sổ theo dõi hàng hoá xuất/nhập khẩu.

7.7.2. Nhiệm vụ của Hải quan:

Chi cục Hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác nhận tổng lượng hàng thực xuất/nhập khẩu vào tờ khai hải quan, xác định số thuế phải nộp, số thuế đã nộp.

Nguồn:

- Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ về quy đỊnh về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 hướng dẫn về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài

 

   
 

Chinese

 
 

Cơ quan chủ quản: Tổng cục Hải quan - Địa chỉ: Số 9A - Đồng Khởi - Biên Hoà - Đồng Nai Điện thoại: 061.895710 - Fax: 061.895711
Số giấy phép: 277/GP-BVHTT, cấp ngày: 12/09/2006 - Email: customsdn@hcm.vnn.vn
® Ghi rõ nguồn "dncustoms" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.