|
CHÍNH PHỦ --------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số 54/1998/NĐ-CP |
----------------------------------------------------- |
|
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 1998 |
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/CP
ngày
20 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ
về
xử phạt vi phạm hành chính
trong
lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan
____
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Căn cứ
Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990;
Theo đề
nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
NGHỊ
ĐỊNH :
Điều
1. Nay
sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 16/CP ngày
20 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan.
Điều
2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 1 và Điều 5 thuộc Chương I Nghị định số 16/CP.
1/Điều 1
được sửa đổi, bổ sung như sau :
''Điều
1.
1- Vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan bao gồm :
a) Vi phạm
các quy định về thủ tục hải quan;
b) Vi phạm
các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm soát hải quan;
c) Vi phạm
các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh đối với hàng
hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện, ngoại hối, tiền Việt Nam và những
vật phẩm khác (dưới đây gọi chung là hàng hoá, vật phẩm) và phương
tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam;
d) Hành
vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, vật phẩm qua biên giới
Việt Nam chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2- Cá nhân,
tổ chức quy định tại Điều 5 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thực
hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan
đều bị xử phạt theo quy định của Nghị định này và Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính ban hành ngày 06 tháng 7 năm 1995.
3-Việc nhầm
lẫn trong quá trình gửi hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu sẽ
không bị coi là vi phạm hành chính khi người gửi hàng hoặc đại diện
hợp pháp của người gửi hàng thông báo đầy đủ với cơ quan Hải
quan trước khi Hải quan kiểm tra hàng hoá, vật phẩm xuất
khẩu, nhập khẩu. Quy định này không áp dụng đối với hàng hoá, vật
phẩm là ma tuý, vũ khí, tài liệu phản động''.
2/
Điều
5 được bổ sung và chia thành hai điều như sau :
''Điều
5a. Những trường hợp không xử lý
vi phạm hành chính :
Hàng hóa,
vật phẩm, phương tiện vận tải đưa vào Việt Nam do bị hoả hoạn, thiên
tai, địch họa, sự kiện bất ngờ, trong tình thế khẩn thiết đều phải
khai báo Hải quan theo quy định của pháp luật; phải đưa hàng hoá, vật
phẩm, phương tiện vận tải đó ra khỏi Việt Nam sau khi các yếu tố nêu
trên được khắc phục.
Điều
5b. áp
dụng mức phạt tiền và hình thức phạt bổ sung.
1- Mức phạt
tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình
của khung phạt tiền quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình
tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền giảm xuống nhưng không được dưới
mức tối thiểu của khung phạt tiền; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng
thì mức phạt tiền có thể tăng cao nhưng không được vượt quá mức
tối đa của khung phạt tiền.
Việc xem
xét áp dụng mức xử phạt cụ thể phải căn cứ vào tình tiết giảm nhẹ
hay tăng nặng quy định tại Điều 7 và Điều 8 Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính, theo nguyên tắc có lợi cho đương sự.
2- Hình
thức phạt bổ sung và biện pháp hành chính khác phải được áp dụng
kèm theo hình thức xử phạt chính''.
Điều
3. Sửa
đổi, bổ sung các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 thuộc Chương II Nghị
định số 16/CP.
1/ Điều
6 được sửa đổi, bổ sung như sau :
''Điều
6. Vi phạm các quy định về
thời gian khai báo, làm thủ tục hải quan :
1- Cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không
làm thủ tục hải quan đúng thời hạn quy định của pháp luật.
2- Phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các vi phạm
sau đây :
a) Không
thông báo hoặc thông báo không đúng thời gian đi và đến của phương
tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp
luật;
b) Tạm nhập,
tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hoá, vật phẩm, phương tiện vận tải
không đúng thời gian ghi trong giấy phép, tờ khai hải quan hoặc giấy tờ
khác theo quy định của pháp luật''.
2/ Điều
7 được sửa đổi, bổ sung như sau :
''Điều
7. Vi
phạm quy định về niêm phong và áp tải hải quan.
1- Phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không bảo
quản nguyên vẹn niêm phong hải quan kho hàng hoá, hàng hoá, bao gói, vật
phẩm, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
2- Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tự ý mở
niêm phong hải quan hoặc di chuyển phương tiện vận tải, hàng hoá, vật
phẩm do Hải quan áp tải hoặc quy định không được di chuyển khi niêm
phong.
3- Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tự ý mở
niêm phong hải quan để thay đổi chủng loại, số lượng, trọng lượng,
chất lượng, kiểu dáng công nghiệp, xuất xứ, nhãn hiệu hàng hoá
(eticket), vật phẩm mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu
tự ý tiêu thụ số hàng hoá, vật phẩm đã thay đổi thì ngoài việc
phạt tiền còn phải hoàn lại số tiền tương ứng với trị giá hàng hoá,
vật phẩm đã tự ý tiêu thụ.
4- Vi phạm
quy định tại khoản 3 Điều này nếu dẫn đến thất thu tiền thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu thì bị xử phạt theo các quy định của Luật Thuế
xuất khẩu, Thuế nhập khẩu''.
3/ Điều
8 được sửa đổi, bổ sung như sau :
''Điều
8 .Vi
phạm quy định về trao đổi hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân
biên giới.
1. Cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các
vi phạm sau đây :
a) Mang
qua biên giới hàng hoá, vật phẩm không đúng với khai báo hải quan;
b) Mang
qua biên giới hàng hoá, vật phẩm không đúng tuyến đường và cửa khẩu
quy định;
c) Mang
qua biên giới không khai báo hải quan đối với hàng hoá, vật phẩm
mang vượt định lượng quy định của Nhà nước;
d) Mang
qua biên giới hàng hoá, vật phẩm thuộc diện Nhà nước không cho phép
trao đổi.
2-Phạt tiền
từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu số hàng hoá, vật phẩm mang qua
biên giới vượt quá tiêu chuẩn quy định không khai báo hải quan có
trị giá trên 10.000.000 đồng.
3- Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi mang qua biên
giới hàng hoá, vật phẩm thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhưng
chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4- Vi phạm
quy định tại các điểm b, c, d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này,
ngoài việc phạt tiền còn bị tịch thu hàng hoá, vật phẩm là tang vật
vi phạm.
Trường hợp
hàng hoá, vật phẩm vi phạm gây ô nhiễm môi trường thì buộc phải
đưa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu huỷ''.
4/ Điều
9 được sửa đổi và chia thành hai điều.
''Điều
9a. Vi phạm quy định về
xuất khẩu, nhập khẩu quà biếu :
1. Cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi xuất
khẩu, nhập khẩu quà biếu không đúng với khai báo hải quan.
2. Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu,
nhập khẩu quà biếu trái với quy định của Nhà nước về xuất khẩu,
nhập khẩu.
3.Cá nhân,
tổ chức vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, ngoài việc bị phạt
tiền còn bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam hoặc không được xuất khẩu số
hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu trái quy định của Nhà nước;
nếu tang vật, phương tiện vi phạm là hàng hoá, vật phẩm cấm xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện thì bị tịch thu.
4. Trường
hợp người nhận quà biếu không được thông báo trước hoặc có nghi
ngờ về nội dung thực của hàng hoá, vật phẩm mình được nhận thì
được Hải quan cho xem hàng hoá trước khi khai báo hải quan, nếu người
nhận quà biếu yêu cầu. Việc xem trước hàng hoá phải chịu sự giám sát
của Hải quan.
Điều
9b. Vi phạm quy định về hành lý xuất khẩu, nhập khẩu.
1. Cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi xuất
khẩu, nhập khẩu hành lý không khai báo hoặc khai báo không đúng theo
quy định của khai báo hải quan.
2. Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây :
a) Không
khai báo hải quan khi xuất khẩu hành lý trái với các quy định của Nhà
nước về chính sách xuất khẩu;
b) Không
khai báo hải quan khi nhập khẩu hành lý mà Nhà nước cấm nhập khẩu.
3. Vi phạm
quy định tại khoản 2 Điều này thì không được xuất khẩu hoặc nhập
khẩu vào Việt Nam số hành lý trái quy định của pháp luật về xuất
khẩu, nhập khẩu, hoặc bị tịch thu nếu hàng hoá, vật phẩm thuộc diện
cấm xuất khẩu, nhập khẩu''.
5/ Điều
10 được sửa đổi, bổ sung như sau :
''Điều
10. Vi phạm quy định về tài
sản di chuyển, tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu :
Cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không
khai báo hải quan khi xuất khẩu, nhập khẩu tài sản di chuyển, tài sản
thừa kế thuộc diện Nhà nước không cho xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
Trong trường
hợp tài sản di chuyển, tài sản thừa kế là ngoại tệ, kim khí quý,
đá quý khi xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam''.
6/ Điều
11 được sửa đổi, bổ sung như sau :
''Điều
11. Vi phạm quy định về
kiểm soát hải quan :
1- Cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong
các vi phạm sau đây :
a) Tự ý
lên, xuống phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra hải quan;
b) Không
dừng phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam
đúng địa điểm quy định để làm thủ tục hải quan;
2- Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực
hiện đúng quy định về quản lý hải quan khi đưa tàu biển vận chuyển
hàng xuất khẩu, nhập khẩu trên các tuyến đường quốc tế vào trái cảng
Việt Nam.
3- Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau đây :
a) Tự ý
cặp mạn tàu, thuyền chở hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang chịu sự
kiểm tra, giám sát hải quan;
b) Không
chấp hành hiệu lệnh của Hải quan khi di chuyển phương tiện vận tải
trong khu vực kiểm soát hải quan;
c) Không
thực hiện yêu cầu mở nơi cất giữ hàng hoá để Hải quan kiểm tra.
4- Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau đây :
a) Đưa vào
khu vực kiểm soát hải quan hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc di chuyển phương tiện vận tải chở hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu,
nhập khẩu trong khu vực kiểm soát hải quan mà không đủ giấy tờ hợp
pháp;
b) Chứa
chấp, mua bán, vận chuyển hàng hoá, vật phẩm có nguồn gốc nhập khẩu
trái phép trong khu vực kiểm soát hải quan;
c) Điều
khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam
không đúng tuyến đường, cửa khẩu quy định;
d) Bốc dỡ
hàng hoá không đúng cảng đích ghi trong vận đơn không có lý do xác
đáng.
5- Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
vi phạm sau đây :
a) Tẩu tán
hoặc vứt bỏ hàng hoá, vật phẩm để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát
hải quan.
b) Ngăn cản
việc áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính của Hải quan hoặc đánh
tráo, tẩu tán tang vật vi phạm hành chính về hải quan đã bị phát hiện,
tạm giữ mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Tự ý
xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa, tiêu thụ hàng hoá, vật
phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đang chịu sự kiểm tra, giám sát
Hải quan.
6- Ngoài
việc phạt tiền, còn bị phạt bổ sung hoặc áp dụng các biện pháp hành
chính khác đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Buộc rời
khỏi phương tiện vận tải nếu vi phạm điểm a khoản 1; điểm a khoản
3 Điều này;
b) Buộc dừng
phương tiện vận tải và thực hiện yêu cầu kiểm tra của Hải quan nếu
vi phạm điểm b khoản 1; điểm b, c khoản 3 Điều này;
c) Tịch
thu tang vật vi phạm đối với các vi phạm quy định tại điểm b khoản
4; khoản 5 Điều này;
d) Tước
quyền sử dụng giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong vòng 30
ngày, nếu tái phạm quy định tại điểm a, c khoản 4 và khoản 5 Điều
này''.
7/ Điều
12 được bổ sung, sửa đổi và chia thành 3 điều như sau :
''
Điều 12a. Vi phạm quy định về kiểm tra
hải quan.
1- Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau đây :
a) Không
xuất trình các giấy tờ liên quan đến việc xác định tính hợp pháp
của hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh;
b) Không
đưa hàng hoá, vật phẩm nhập khẩu đến đúng địa điểm quy định
để làm thủ tục hải quan.
2- Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau đây :
a) Mua, bán,
chuyển nhượng hàng hoá, vật phẩm thuộc đối tượng được hưởng ưu
đãi thuế quan không đúng quy định;
b) Tự ý
thay đổi bao bì hàng hoá, vật phẩm đang chịu sự kiểm tra, giám sát
hải quan;
c) Tự ý
sử dụng hàng hoá, vật phẩm được giao chủ hàng quản lý chờ làm thủ
tục hải quan.
3- Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau đây :
a) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm không đúng nội dung giấy phép;
b) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm không đúng với khai báo hải quan
về số lượng, trọng lượng, chất lượng, mã hàng, chủng loại, trị giá,
xuất xứ hàng hoá;
c) Thay
đổi hình thức, cấu tạo, tính chất hàng hoá để hợp thức hoá việc
xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Đánh
tráo hàng hoá, vật phẩm đã kiểm tra hải quan với hàng hoá, vật phẩm
chưa kiểm tra hải quan;
4- Vi phạm
quy định tại điểm a khoản 2; điểm b, c khoản 3 Điều này, dẫn đến
thất thu tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì bị xử phạt theo quy
định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
5- Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
vi phạm sau đây :
a) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm trái với quy định về ưu đãi miễn
trừ hải quan;
b) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm trái với quy định của Nhà nước
về viện trợ nhân đạo;
c) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc danh mục hàng cấm nhưng chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình
sự;
d) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm giả mạo xuất xứ Việt Nam;
e) Đưa hàng
hoá, vật phẩm, phương tiện vận tải vào Việt Nam khi chưa được phép
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
g) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá không có giấy phép theo quy định;
h) Chuyển
nhượng giấy phép hoặc văn bản thay thế giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hoá;
i) Giả mạo
giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan để xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá mà
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
6- Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các
vi phạm sau đây mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người;
b) Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường sống, lây
lan dịch bệnh.
7- Ngoài
việc phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị phạt bổ
sung hoặc có thể bị áp dụng các biện pháp sau đây :
a) Tịch
thu hàng hoá, vật phẩm nếu vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; khoản
5 Điều này;
b) Tước
quyền sử dụng giấy phép từ 30 ngày đến 90 ngày đối với một trong các
vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 3; điểm h, i khoản 5 Điều này
nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
c) Buộc
đưa ra khỏi Việt Nam nếu vi phạm điểm a khoản 3 mà hàng hoá nhập khẩu
là thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật
chung;
d) Buộc
đưa ra khỏi Việt Nam trong vòng từ 7 đến 15 ngày hoặc tiêu huỷ tang
vật, phương tiện vi phạm nếu vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
8- Đối với
những vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, sau khi thi hành xong quyết
định xử phạt, hàng hoá được giải quyết như sau :
a) Hàng là
nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu, hàng đi
theo chương trình đầu tư nước ngoài, hàng hoá nhập khẩu theo nguồn
vốn ''hỗ trợ phát triển chính thức - ODA'', nếu nhập thừa
so với khai báo hải quan nhưng có trong hợp đồng, giấy phép thì
được trừ lùi vào hợp đồng, giấy phép; nếu chậm giấy phép thì
được gia hạn nộp giấy phép trong vòng 60 ngày kể từ ngày đăng ký
làm thủ tục hải quan. Quá 60 ngày không xin được giấy phép thì buộc
phải tái xuất.
Trường hợp
nhập thừa so với khai báo hải quan, không có trong hợp đồng, giấy phép
mà không có lý do chính đáng thì tịch thu sung công quỹ.
b) Hàng tạm
nhập, tái xuất: nếu nhập khẩu thừa so với khai báo hải quan, nhưng có
trong hợp đồng hoặc giấy phép thì được trừ lùi vào hợp đồng, giấy
phép; nếu không có trong hợp đồng hoặc giấy phép mà không có lý do
chính đáng thì tịch thu sung công quỹ.
c) Hàng
khuyến mại xuất khẩu, nhập khẩu thừa so với khai báo hải quan đều bị
tịch thu sung công quỹ.
d) Hàng hóa
nhập khẩu theo nguồn viện trợ không hoàn lại, khi nhập khẩu mà chưa
có giấy phép, hoặc không đúng với thoả thuận viện trợ hàng hóa thì
được gia hạn nộp giấy phép theo quy định taị điểm a khoản này, hoặc
được bổ sung thoả thuận viện trợ hàng hóa khi được cơ quan có thẩm
quyền cho phép. Nếu hàng hóa thuộc diện viện trợ khẩn cấp thì Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định việc giải toả hàng.
e) Hàng
hoá, vật phẩm chờ tái xuất hoặc chờ đưa ra khỏi Việt Nam, không thuộc
diện hàng cấm thì được gửi kho ngoại quan theo Quy chế gửi hàng vào
kho ngoại quan.
Điều
12b
. Vi
phạm quy chế quản lý kho ngoại quan.
1- Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau đây :
a) Đưa hàng
hoá vào kho ngoại quan không đúng khai báo hải quan;
b) Vi phạm
Quy chế quản lý kho ngoại quan.
2- Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa hàng
hoá, vật phẩm cấm gửi kho ngoai quan vào kho ngoại quan, đồng thời buộc
đưa hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam trong vòng 10 ngày.
Điều
12c.
Vi phạm Quy chế về quản lý hải quan đối với hàng gia công xuất khẩu
và nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
1- Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm Quy chế
quản lý hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng
hoá xuất khẩu và gia công xuất khẩu.
2- Vi phạm
quy định tại Khoản 1 Điều này dẫn đến thất thu tiền thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu thì bị xử phạt theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu,
Thuế nhập khẩu''.
Điều
4.
Bổ sung, sửa đổi Điều 16 và Điều 17 Chương III Nghị định số
16/CP.
1/ Điều
16 được sửa đổi, bổ sung như sau :
''Điều
16.
1- Thủ trưởng
trực tiếp của nhân viên Hải quan có quyền :
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt
tiền đến 200.000 đồng.
2- Trưởng
Hải quan cửa khẩu, Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh,
thành phố; Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Điều tra chống buôn
lậu Tổng cục Hải quan có quyền :
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt
tiền đến 2.000.000 đồng. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì xử phạt theo quy định của Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Tịch
thu tang vật và phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá
trị đến 20.000.000 đồng;
3- Cục trưởng
Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt
tiền đến 20.000.000 đồng. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì xử phạt theo quy định của Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính và quyết
định xử lý tiêu huỷ hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người,
văn hoá phẩm độc hại;
d) Tước
quyền sử dụng; thu hồi giấy phép hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu theo quy định của pháp luật.
2/ Điều
17 được sửa đổi, bổ sung như sau :
''Điều
17.
1- Đối với
hành vi có mức phạt tiền trên 20.000.000 đồng, Cục trưởng Cục Hải
quan cấp tỉnh, thành phố chuyển hồ sơ kèm theo tang vật đến Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố quyết định xử phạt, đồng thời báo cáo Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan.
2- Mọi hành
vi vi phạm pháp luật về hải quan xảy ra trên đất liền, vùng lãnh hải,
thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thuộc địa bàn quản lý của Hải quan nơi nào thì Hải quan ở
nơi đó có trách nhiệm xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Nghị
định này.
3-
ở
những địa điểm dọc biên giới quốc gia, nơi chưa có tổ chức Hải
quan thì thủ trưởng đơn vị bộ đội Biên phòng đóng tại địa điểm
đó, chiến sĩ Biên phòng đang thi hành công vụ được quyền xử phạt
vi phạm hành chính về Hải quan theo quy định tại mục 3, Điều 3 của
Nghị định này.
4- Giám
đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Cảnh sát
kinh tế, Quản lý thị trường khi phát hiện hàng hoá, vật phẩm có nguồn
gốc nhập khẩu trái phép, hàng hoá quá cảnh, tạm nhập, tái xuất tiêu
thụ trái phép trên thị trường Việt Nam, thì xử phạt theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 11, sửa đổi, thuộc Điều 3 Nghị định này; điểm
a khoản 2; điểm h, i khoản 5 Điều 12a sửa đổi, thuộc Điều 3 Nghị
định này''.
Điều
5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 27 chương V Nghị định 16/CP như sau :
''Điều
27 . Xử lý đối với trường
hợp hàng hoá, vật phẩm nhập khẩu quá thời hạn làm thủ tục hải quan
hoặc buộc phải đưa ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất :
1- Hàng
hoá, vật phẩm nhập khẩu quá 90 ngày kể từ thời hạn cuối cùng phải
làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật và đã được cơ
quan Hải quan thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, sau 30
ngày không có người đến làm thủ tục hải quan thì bị sung công quỹ
Nhà nước.
Hàng hoá,
vật phẩm không xác định được chủ sở hữu, quá 30 ngày kể từ ngày
cơ quan Hải quan thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng mà
không có người đến nhận thì bị sung công quỹ Nhà nước hoặc tiêu
huỷ. Quy định này không áp dụng đối với hàng hoá, vật phẩm mau hỏng
hoặc ảnh hưởng đến sức khoẻ, môi trường.
2- Mọi trường
hợp hàng hóa, vật phẩm theo quy định phải tái xuất, hoặc buộc phải
đưa ra khỏi Việt Nam, nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo của Hải quan mà đương sự không thi hành sẽ bị
sung công quỹ hoặc tiêu huỷ''.
Điều
6.
Sửa đổi, bổ sung Điều 31 và 32 chương VI Nghị định số 16/CP .
1/ Điều
31 được sửa đổi như sau :
'' Điều
31. Khiếu
nại quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính.
1- Cá nhân,
tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính quy định
tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22 của Nghị định 16/CP về Xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan thì cá nhân,
tổ chức hoặc người đại diện hợp pháp của họ được quyền khiếu nại
lên cấp trên trực tiếp của người ra Quyết định áp dụng các biện
pháp này.
2- Người
có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản cho người khiếu nại trong vòng 5 ngày, kể từ ngày nhận
được khiếu nại.
3- Nếu người
khiếu nại không đồng ý việc giải quyết khiếu nại của người có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều này thì có quyền khởi kiện tại Toà
Hành chính''.
2/ Điều
32 được sửa đổi, bổ sung như sau :
''
Điều 32. Khiếu nại quyết
định xử phạt vi phạm hành chính.
1- Cá nhân,
tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp
của họ có quyền khiếu nại với người đã ra quyết định xử phạt
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
2- Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, người đã
ra quyết định xử phạt có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn
bản cho người khiếu nại.
Trường hợp
không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đó thì người
khiếu nại có quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp của người đã
ra quyết định xử phạt trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định giải quyết khiếu nại, hoặc khởi kiện tại Toà Hành chính.
Trường hợp
người bị xử phạt khiếu nại với cấp trên trực tiếp của người đã
ra quyết định thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu
nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người đã ra Quyết định xử
phạt có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản cho người
khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại vừa gửi khiếu nại đến cấp
trên trực tiếp của người ra quyết định xử phạt hành chính, vừa khởi
kiện tại Toà Hành chính thì việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm
quyền của Toà Hành chính. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm chuyển hồ
sơ vụ vi phạm sang Toà Hành chính có thẩm quyền để giải quyết.
3- Khiếu
nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục
Hải quan cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi
chung là Chủ tịch tỉnh, Cục trưởng Hải quan tỉnh) được gửi cho chính
người đã ra quyết định xử phạt giải quyết theo quy định tại khoản
2 Điều này. Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải
quyết khiếu nại của Chủ tịch tỉnh hoặc Cục trưởng cục Hải quan tỉnh
thì có quyền gửi khiếu nại đến Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
hoặc khởi kiện tại Toà Hành chính.
Nếu người
khiếu nại chỉ khiếu nại với Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thì
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xem xét, kết luận và trả lời bằng
văn bản cho người khiếu nại. Trong trường hợp kết luận đó khác với
quyết định của Chủ tịch tỉnh, Cục trưởng Hải quan tỉnh thì trong thời
hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kết luận, Chủ tịch tỉnh,
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phải xem xét, thay đổi quyết định của
mình theo kết luận của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Nếu Chủ tịch
tỉnh không đồng ý với kết luận của Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải
quan, thì Chủ tịch tỉnh khiếu nại lên Tổng Thanh tra Nhà nước. Trong
thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Tổng Thanh tra Nhà
nước xem xét và ra quyết định xử lý về khiếu nại. Quyết định của
Tổng Thanh tra Nhà nước là quyết định cuối cùng.
Trường hợp
người khiếu nại vừa gửi khiếu nại đến Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải
quan, vừa khởi kiện tại Toà Hành chính, thì Tổng cục Trưởng Tổng cục
Hải quan chuyển hồ sơ sang Toà Hành chính có thẩm quyền để xét xử.
4- Việc
khiếu nại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không làm đình chỉ
thi hành quyết định xử phạt.
5- Trường
hợp người giải quyết khiếu nại ra quyết định thay đổi hình thức, mức
độ, biện pháp xử phạt, huỷ quyết định xử phạt thì đồng thời ra
quyết định việc bồi thường, bồi hoàn thiệt hại trực tiếp (nếu có)
theo quy định của pháp luật''.
Trong trường
hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định bồi thường, bồi
hoàn thì họ có thể yêu cầu Toà án giải quyết.
Điều
7. Nghị
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Tổng cục
Trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị
định này.
Điều
8.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người
đứng đầu các đoàn thể, tổ chức xã hội ở Trung ương, Chủ tịch ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
Nguyễn
Tấn Dũng đã ký
Nơi
nhận :
-
Thường vụ Bộ Chính trị,
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ
quan thuộc Chính phủ,
-
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực
thuộc Trung ương,
-
Văn phòng Quốc hội,
-
Văn phòng Chủ tịch nước,
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng,
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
-
Tòa án nhân dân tối cao,
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
-
Công báo,
-
VPCP : BTCN, các PCN, các Cục, Vụ,
-
Lưu : KTTH (5b), VT.