NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ Số 178-CP NGÀY 28-10-1994 VỀ NHIỆM VỤ,

QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY BỘ TÀI CHÍNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngŕy 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngŕy 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tŕi chính, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ có chức năng thống nhất quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân sách Nhà nước trong phạm vi cả nước.

Điều 2

Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý Nhà nước quy định tại Nghị định số 15-CP ngŕy 2-3-1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1- Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm.

Chủ trì phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước lập dự toán ngân sách Nhà nước và dự kiến phân bổ ngân sách Nhà nước cho các Bộ, ngành, địa phương để Chính phủ trěnh Quốc hội. Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Xem xét tổng hợp quyết toán ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đoàn thể, tổ chức xã hội có nhận ngân sách Nhà nước.

Lập tổng quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm để Chính phủ trěnh Quốc hội phê chuẩn.

2- Phố hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trong việc xây dựng các kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm và các cân đối chủ yếu khác của nền kinh tế quốc dân có liên quan đến tài chính và ngân sách Nhà nước.

Tham gia với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực, về chính sách đầu tư tài chính, về biên chế, tiền lương, giá cả và các chính sách kinh tế - xã hội khác có liên quan đến tài chính và ngân sách Nhà nước.

3- Xây dựng các dự thảo luật, pháp lệnh, các văn bản pháp luật khác về thuế, phí vŕ thu khác để trěnh Chính phủ ban hành hoặc Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội ban hành.

Thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí và thu khác của ngân sách Nhà nước.

4- Quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách Nhà nước, quỹ tài sản tạm thu, tạm giữ. Tổ chức thực hiện việc cấp phát các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản vŕ cho vay ưu đăi đối với các dự án, chương trěnh mục tiêu kinh tế của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.

5- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu văn hoá - xã hội theo các chương trình, dự án được Chính phủ chỉ định.

6- Quản lý vốn, giá trị tài sản và tài nguyên thuộc sở hữu Nhà nước.

7- Thống nhất quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại các doanh nghiệp. Theo uỷ quyền của Chính phủ đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản Nhà nước tại các doanh nghiệp. Xét duyệt và tổng hợp quyết toán của doanh nghiệp Nhà nước.

8- Quyết định ngừng cấp phát vŕ thu hồi số tiền đă cấp cho những cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhŕ nước sai mục đích, trái với kế hoạch được duyệt, vi phạm chế độ quản lý tŕi chính Nhà nước; đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các quyết định của měnh.

9- Thống nhất quản lý các khoản vay trả nợ (bao gồm cả vay và trả nợ trong nước và nước ngoài) của Chính phủ; quản lý về mặt tài chính các nguồn viện trợ quốc tế. Tham gia thẩm định về mặt tŕi chính các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện. Chuẩn bị các các văn bản liên quan tới việc nước ta tham gia các điều ước quốc tế về tŕi chính để trěnh Chính phủ quyết định.

10- Quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, phát hŕnh trái phiếu, cổ phiếu, các quỹ xã hội, xổ số kiến thiết, dịch vụ kiểm toán, kế toán và các dịch vụ tài chính khác; tham gia quản lý thị trường vốn.

11- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra tài chính đối với tất cả các tổ chức hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước và các đối tượng có quan hệ với tài chính Nhà nước.

12- Đại diện của Chính phủ tại các tổ chức tài chính quốc tế theo sự phân công của Chính phủ.

13- Quản lý công chức, viên chức tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định của Chính phủ.

Điều 3

Tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính:

A- Bộ máy giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

1- Vụ Chính sách tài chính.

2- Vụ Chế độ kế toán.

3- Vụ Ngân sách Nhà nước.

4- Vụ Tài chính an ninh - quốc phòng (gọi tắt là Vụ I).

5- Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính.

6- Vụ Tài chính hành chính - sự nghiệp.

7- Cục Quản lý công sản.

8- Vụ Tài chính đối ngoại.

9- Vụ Quan hệ quốc tế

10- Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế.

11- Ban Quản lý ứng dụng tin học.

12- Vụ Tài vụ - Quản trị.

13- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.

14- Văn phňng Bộ.

B- Các tổ chức quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộc:

1- Tổng cục Thuế.

2- Kho Bạc Nhà nước.

3- Thanh tra Tài chính Nhà nước.

4- Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.

5- Tổng cục Đầu tư phát triển.

Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu bộ máy của các tổ chức quản lý chuyên ngành do Chính phủ quy định trong văn bản rięng.

C- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

1- Viện Khoa học tài chính.

2- Các trường Đại học Tŕi chính kế toán tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các trường Trung học Tài chính kế toán tại Hải Hưng, Quảng Ngãi và thành phố Hồ Chí Minh.

3- Trung tâm bồi dưỡng cán bộ tài chính.

Nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy và biên chế của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phù hợp với các quy định của Nhà nước.

D- Các đơn vị khác trực thuộc Bộ Tŕi chính được tổ chức và hoạt động theo quy định của Chính phủ.

Điều 4

Nghị định nŕy có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 155-HĐBT ngŕy 15-10-1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay lŕ Chính phủ) quy định chức năng, nhiệm vụ vŕ tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính và các quy định tại các văn bản khác trước đây trái với Nghị định nŕy.

Điều 5

Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.