QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 151/2007/QĐ-TTg NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2007
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬP KHẨU THUỐC
CHƯA CÓ SỐ ĐĂNG KƯ TẠI VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Pḥng, chống ma túy ngày 22 tháng 12 năm 2000,
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng kư tại Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái Quyết định này đều bị băi bỏ.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn, thi hành Quyết đinh này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nguyễn Tấn Dũng
QUY ĐỊNH
Về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng kư tại Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương I
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng kư tại Việt Nam (sau đây gọi là thuốc chưa có số đăng kư), trong các trường hợp sau:
a) Có chứa dược chất chưa có số đăng kư hoặc đă có số đăng kư nhưng chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu điều trị;
b) Đáp ứng nhu cầu cấp bách cho pḥng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và nhu cầu điều trị đặc biệt;
c) Phục vụ cho các chương tŕnh mục tiêu y tế quốc gia;
d) Viện trợ, viện trợ nhân đạo;
đ) Thử lâm sàng, làm mẫu đăng kư, tham gia trưng bày triển lăm, hội chợ;
e) Nhập khẩu thuốc phi mậu dịch phục vụ công tác nghiên cứu, kiểm nghiệm.
2. Thuốc nhập khẩu mang theo để chữa bệnh cho bản thân thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lư thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các thương nhân Việt Nam, các thương nhân nước ngoài cung cấp thuốc vào Việt Nam, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nhập khẩu, viện trợ, viện trợ nhân đạo thuốc chưa có số đăng kư tại Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc quản lư đối với thuốc chưa có số đăng kư nhập khẩu vào Việt Nam
Thuốc chưa có số đăng kư chỉ được phép nhập khẩu theo h́nh thức Giấy phép nhập khẩu. Giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có số đăng kư có giá trị tối đa 01 năm kể từ ngày kư.
Điều 4. Điều kiện đối với thương nhân Việt Nam nhập khẩu thuốc chưa có số đăng kư
Các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp bán buôn thuốc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn về Thực hành tốt bảo quản thuốc được phép nhập khẩu thuốc theo quy định của pháp luật về dược, quy định của Bộ Y tế và các quy định pháp luật liên quan.
Điều 5. Điều kiện đối với thương nhân nước ngoài cung cấp thuốc chưa có số đăng kư vào Việt Nam
Thương nhân nước ngoài cung cấp thuốc chưa có số đăng kư nhập khẩu vào Víệt Nam phải là các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động tại Việt Nam do Bộ Y tế cấp. Trường hợp các thuốc cần cho nhu cầu pḥng và điều trị bệnh nhưng các doanh nghiệp nước ngoài có giấy phép hoạt động không cung cấp, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định cho phép nhập khẩu từ các doanh nghiệp cung cấp thuốc có uy tín trên thế giới.
Điều 6. Quy định chung đối với thuốc chưa có số đăng kư nhập khẩu vào Việt Nam
1. Chất lượng thuốc
Thương nhân nước ngoài sản xuất, cung cấp thuốc, thương nhân nhập khẩu thuốc; thương nhân uỷ thác, nhận uỷ thác nhập khẩu thuốc phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn của thuốc nhập khẩu theo quy định của Luật Dược, Luật Thương mại, các quy định chuyên môn về quản lư chất lượng thuốc của Bộ Y tế và các quy định khác của pháp luật liên quan.
2. Hạn dùng của thuốc
a) Thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư nhập khẩu vào Việt Nam phải có hạn dùng c̣n lại tối thiểu là 18 tháng kể từ ngày đến cảng Việt Nam. Đối với thuốc có hạn dùng bằng hoặc dưới 24 tháng th́ hạn dùng c̣n lại tối thiểu phải là 12 tháng kể từ ngày đến cảng Víệt Nam;
b) Đối với vắc xin sinh phẩm y tế chưa có số đăng kư phải có hạn dùng c̣n lại ít nhất là 2/3 hạn dùng kể từ khi đến cảng Việt Nam;
c) Nguyên liệu làm thuốc chưa có số đăng kư nhập khẩu vào Việt Nam phải có hạn dùng c̣n lại trên 03 năm kể từ ngày đến cảng Việt Nam, đối với nguyên liệu có hạn dùng bằng hoặc dưới 03 năm th́ ngày về đến cảng Việt Nam không được quá 06 tháng kể từ ngày sản xuất. Quy định này không áp dụng đối với dược liệu;
d) Trường hợp các thuốc không đáp ứng các quy định về hạn dùng của thuốc tại các điểm a, b, c, khoản 2 Điều này nhưng cần thiết nhập khẩu để phục vụ nhu cầu điều trị và nhu cầu sản xuất thuốc trong nước, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm.
3. Nhăn thuốc chưa có số đăng kư nhập khẩu
Nhăn thuốc chưa có số đăng kư nhập khẩu phải thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về nhăn hàng hóa, Điều 37 của Luật Dược và các quy định của Bộ Y tế về ghi nhăn thuốc.
4. Kê khai giá thuốc chưa có số đăng kư nhập khẩu
Khi nộp hồ sơ nhập khẩu thuốc chưa có số đăng kư, tuỳ theo h́nh thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ đối với từng mặt hàng, cơ sở nhập khẩu thuốc phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ dự kiến tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lư nhà nước về giá thuốc.
5. Nghiêm cấm việc nhập khẩu vào Việt Nam các thuốc chưa có số đăng kư thuộc Danh mục các thuốc cấm nhập khẩu do Bộ Y tế quy định.
Chương II
VỀ NHẬP KHẨU THUỐC THÀNH PHẨM CHƯA CÓ SỐ ĐĂNG KƯ
Điều 7. Đối với thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 Quy định này
1. Các thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Phải được cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất cho phép lưu hành tại nước sở tại. Trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp của các nước khác nhau tham gia sản xuất cùng một sản phẩm th́ phải được cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền của ít nhất một trong các nước tham gia sản xuất cho phép lưu hành tại nước đó;
b) Cơ sở sản xuất thuốc phải dược cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất thuốc”;
c) Trường hợp thuốc chỉ được phép sản xuất dành cho xuất khẩu nhưng cần thiết cho nhu cầu điều trị, Bộ trưởng Bộ Y tế có thể xem xét cho phép nhập khẩu;
d) Thuốc thành phẩm có chứa thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc chưa có số đăng kư phải thực hiện theo các quy định tại Quy định này, các quy chế chuyên môn của Bộ Y tế và các quy định khác của pháp luật liên quan;
đ) Thuốc chưa có số đăng kư là thuốc mới theo quy định tại khoản 18 Điều 2 của Luật Dược và không thuộc trường hợp được miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử lâm sàng theo quy định tại Điều 55 của Luật Dược nhưng cần thiết cho nhu cầu điều trị có thể xem xét cho phép nhập khẩu sau khi đă hoàn thành việc nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng và đáp ứng các quy định của Bộ Y tế về thử thuốc trên lâm sàng.
2. Thuốc chưa có số đăng kư (có chứa dược chất chưa có số đăng kư hoặc đă có số đăng kư) nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu điều trị ngoài việc phải đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này, c̣n phải thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Thuốc chứa dược chất thuộc các nhóm tác dụng dược lư hoặc dạng bào chế có ít số đăng kư lưu hành tại Việt Nam căn cứ vào danh mục thuốc có số đăng kư lưu hành tại Việt Nam theo từng giai đoạn;
b) Thuốc chứa dược chất trước đây đă có số đăng kư lưu hành ở Việt Nam nhưng tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu, số đăng kư lưu hành hết hiệu lực hoặc không đăng kư lạị;
c) Thuốc chứa dược chất đă được lưu hành ở các nước trên thế giới nhưng chưa từng có số đăng kư tại Việt Nam, trừ các dược chất mới;
d) Thuộc hiếm, thuốc chuyên khoa, đặc trị, thuốc có dạng bào chế đặc biệt trong nước chưa sản xuất được.
3. Số lượng được phép nhập khẩu:
a) Đối với thuốc có chứa dược chất chưa có số đăng kư hoặc đă có số đăng kư nhưng chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu điều trị được phép nhập khẩu với số lượng đủ đáp ứng nhu cầu điều trị căn cứ từng trường hợp cụ thể;
b) Thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu cấp bách cho pḥng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa được phép nhập khẩu với số lượng căn cứ xác nhận của cơ quan quản lư nhà nước về y tế có thẩm quyền về t́nh trạng dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và nhu cầu về thuốc;
c) Thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư nhập khẩu theo nhu cầu điều trị đặc biệt của bệnh viện được phép nhập khẩu với số lượng căn cứ vào dự trù của bệnh viện và chỉ được sử dụng cho các bệnh nhân nội trú, ngoại trú của bệnh viện theo chỉ định của bác sĩ, không được bán ra ngoài thị trường;
d) Thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư nhập khẩu để phục vụ cho các chương tŕnh mục tiêu y tế quốc gia được phép nhập khẩu căn cứ vào các tài liệu pháp lư liên quan đến việc nhập khẩu thuốc của chương tŕnh và dự án y tế quốc gia. Thuốc của chương tŕnh, dự án y tế quốc gia phải được nhập khẩu ủy thác qua các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Quy định này. Trên nhăn thuốc phải có ḍng chữ “Thuốc chương tŕnh y tế quốc gia" hoặc "Thuốc dự án y tế quốc gia".
Điều 8. Đối với thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Quy định này
1. Thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo là các thuốc do các tổ chức từ thiện, tổ chức phi Chính phủ, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là bên nước ngoài gửi tặng, viện trợ cho các địa phương, các Bộ, ngành, các cơ sở điều trị, các tổ chức của Việt Nam (gọi tắt là đơn vị nhận viện trợ) dưới h́nh thức quà tặng, viện trợ nhân đạo, viện trợ khẩn cấp không thu tiền nhằm phục vụ cho công tác pḥng và điều trị bệnh.
2. Thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải được phép lưu hành tại nước sở tại. Đối với vắc xin, sinh phẩm y tế phải thuộc danh mục vắc xin, sinh phẩm y tế đă được Tổ chức Y tế khuyến cáo sử dụng;
b) Phải đáp ứng đúng những yêu cầu sử dụng thực tế của đơn vị nhận viện trợ và Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam;
c) Không thuộc danh mục thuốc gây nghiện, danh mục thuốc cấm nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Phải có nguồn gốc rơ ràng và bảo đảm các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn, hiệu quả sử dụng ở cả nước viện trợ và Việt Nam. Vắc xin, sinh phẩm y tế viện trợ phải có phiếu kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan kiểm định quốc gia nước sở tại hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với lô hàng nhập, đồng thời phải được Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế đánh giá chất lượng trước khi nhập khẩu;
đ) Phải được đóng gói trong đồ bao gói thích hợp, có ghi rơ: tên thuốc, hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế, quy cách đóng gói, kèm theo hướng dẫn sử dụng thuốc và có danh mục chi tiết đi kèm theo từng đơn vị đóng gói;
e) Hạn dùng của thuốc
Đối với thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo có hạn dùng lớn hơn hoặc bằng 02 năm, hạn dùng c̣n lại của thuốc phải c̣n tối thiểu 01 năm tính từ ngày về đến cảng Việt Nam. Trong trường hợp thuốc có hạn dùng dưới 02 năm th́ hạn dùng c̣n lại của thuốc phải c̣n ít nhất 1/3 hạn dùng của thuốc tính từ ngày về đến cảng Việt Nam.
3. Trường hợp đặc biệt, thuốc viện trợ phục vụ cho các chương tŕnh nghiên cứu không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, có thể xem xét cho phép tiếp nhận căn cứ các tài liệu pháp lư, kỹ thuật tiên quan của chương tŕnh nghiên cứu.
Điều 9. Đối với thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 1 Quy định này
1. Thuốc nhập khẩu để tiến hành thử nghiệm lâm sàng phải thực hiện theo quy định của Bộ Y tế về thử thuốc trên lâm sàng, số lượng nhập khẩu phải phù hợp với đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng đă được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt và chỉ được sử dụng đúng theo đề cương nghiên cứu đă được phê duyệt.
2. Thuốc nhập khẩu với mục đích làm mẫu để đăng kư lưu hành tạt Việt Nam mỗi loại được nhập khẩu không quá 05 đơn vị đóng gói phù hợp với mẫu dự định đưa ra lưu hành.
3. Thuốc nhập khẩu để tham gia trưng bày triển lăm, hội chợ phải thực hiện các quy định sau:
a) Phải được cấp giấy phép lưu hành tại nước xuất khẩu;
b) Chỉ được sử dụng với mục đích tham gia trưng bày triển lăm, hội chợ; không được sử dụng với bất kỳ mục đích nào khác;
c) Phải thực hiện tạm nhập, tái xuất theo đúng quy định của Luật Thương mại và sau khi tái xuất phải có văn bản báo cáo Bộ Y tế về số lượng và t́nh h́nh tái xuất.
4. Thuốc nhập khẩu phục vụ công tác nghiên cứu, kiểm nghiệm chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm với số lượng phù hợp với mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm.
Chương III
CHƯA CÓ SỐ ĐĂNG KƯ
Điều 10. Đối với nguyên liệu làm thuốc chưa có số đăng kư
1. Nguyên liệu làm thuốc chưa có số đăng kư được phép nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm:
a) Nguyên liệu làm thuốc chưa có số đăng kư phục vụ nhu cầu sản xuất của các cơ sở sản xuất thuốc;
b) Nguyên liệu làm thuốc chưa có số đăng kư phục vụ công tác nghiên cứu, kiểm nghiệm chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm với số lượng phù hợp với mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm;
c) Nguyên liệu làm thuốc chưa có số đăng kư nhập khẩu với mục đích để đăng kư lưu hành tại Việt Nam, mỗi loại được nhập khẩu với khối lượng đủ cho yêu cầu kiểm nghiệm.
2. Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu phải có tiêu chuẩn chất lượng và phải bảo đảm chất lượng theo đúng tiêu chuẩn đă ghi trên đơn hàng nhập khẩu.
3. Đối với các nguyên liệu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc chưa có số đăng kư phải thực hiện theo các quy định tại Quy định này, các quy chế chuyên môn của Bộ Y tế và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
Các giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có số đăng kư đă được cấp trước ngày Quy định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm quy định chi tiết về hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có số đăng kư, số lượng thuốc được phép nhập khẩu đối với từng trường hợp cụ thể; tiếp nhận, quản lư, sử dụng thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo của nước ngoài vào Việt Nam./.
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng