|
CHÍNH
PHỦ _________ |
|
CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
Số
: 138/2004/NĐ-CP |
|
________________________________________________________________ |
P.310b |
|
|
|
|
Hà
Nội, ngày 17 tháng
6 năm 2004 |
|
|
NGHỊ
ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy
định việc xử phạt vi phạm hành chính
trong
lĩnh vực hải quan
------------
CHÍNH
PHỦ
Căn
cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ
Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn
cứ Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm
2002;
Xét
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chương
I
Điều
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị
định này quy định việc xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đối
với cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi
chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ư hoặc vô
ư vi phạm các quy định của pháp luật về
quản lư nhà nước trong lĩnh vực hải quan mà
không phải là tội phạm và theo quy định
của Nghị định này phải bị xử
phạt vi phạm hành chính.
Vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan bao gồm:
1.
Vi phạm các quy định về thủ tục
hải quan;
2.
Vi phạm các quy định về kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan;
3.
Vi phạm các quy định về xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, hành lư, ngoại
hối, vàng, tiền Việt Nam, kim khí quư, đá quư,
cổ vật, văn hoá phẩm, bưu phẩm, vật
dụng trên phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các tài
sản khác (sau đây gọi chung là hàng hoá); vi phạm các
quy định về xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
Điều
2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hải quan
Nguyên
tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hải quan thực hiện theo quy định
tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều
3. Các t́nh tiết tăng nặng và giảm nhẹ
1.
Các t́nh tiết giảm nhẹ gồm:
a)
Các t́nh tiết giảm nhẹ quy định tại Điều
8 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính;
b)
Vi phạm lần đầu trong lĩnh vực hải quan;
c)
Tang vật vi phạm có trị giá nhỏ hơn mức
tiền phạt tối thiểu của khung tiền
phạt đối với hành vi vi phạm.
2.
Các t́nh tiết tăng nặng gồm các t́nh tiết quy
định tại Điều 9 Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính.
Điều
4. Các h́nh thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hải quan và các biện pháp khắc phục
hậu quả
1.
Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân,
tổ chức vi phạm phải chịu một trong các h́nh
thức xử phạt chính sau đây:
a)
Cảnh cáo;
b)
Phạt tiền.
Mức
tiền phạt tối đa trong lĩnh vực hải quan
là 70.000.000 đồng.
Mức
tiền phạt cụ thể đối với một hành
vi vi phạm hành chính là mức trung b́nh của khung
tiền phạt được quy định đối
với hành vi vi phạm đó. Trường hợp có t́nh
tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt
được giảm xuống nhưng không thấp hơn
mức tối thiểu của khung tiền phạt. Trường
hợp có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền
phạt có thể được tăng lên nhưng không vượt
mức tối đa của khung tiền phạt.
2.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân,
tổ chức vi phạm hành chính c̣n có thể bị áp
dụng một hoặc các h́nh thức xử phạt
bổ sung sau đây:
a)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề;
b)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính.
3.
Ngoài các h́nh thức xử phạt được quy định
tại các khoản 1, 2 Điều này, cá nhân, tổ
chức vi phạm hành chính c̣n có thể bị áp dụng
một hoặc các biện pháp khắc phục hậu
quả sau đây:
a)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm là văn hoá
phẩm độc hại, hàng hoá gây hại cho sức
khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng;
b)
Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc
buộc tái xuất hàng hoá, phương tiện vi
phạm;
c)
Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá
tang vật, phương tiện vi phạm đă bị tiêu
thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái với quy định
của pháp luật.
4.
Đối với hành vi vi phạm không bị áp dụng h́nh
thức xử phạt bổ sung là tịch thu hàng hoá và các
biện pháp khắc phục hậu quả th́ hàng hoá, phương
tiện vi phạm hành chính có thể được thông
quan theo
quy định của pháp
luật nếu đối tượng vi phạm đă
nộp đủ tiền phạt theo quy định
hoặc được tổ chức tín dụng
hoặc
tổ chức khác được phép thực hiện
một số hoạt động ngân hàng bảo lănh đối
với số tiền phải nộp để thực
hiện quyết định xử
phạt.
Điều
5. Trách nhiệm phối hợp xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hải quan
Để
bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan được tiến hành
nhanh chóng, công minh, triệt để theo quy định
của pháp luật, cá nhân, tổ chức liên quan có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông
tin, tài liệu liên quan đến hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vi
phạm hành chính khi được cơ quan hải quan yêu
cầu.
Điều
6. Thời hiệu xử phạt
1.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hải quan là 2 năm, kể từ ngày vi phạm hành
chính được thực hiện. Nếu quá thời
hạn nói trên th́ không xử phạt nhưng vẫn
bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại khoản 3 Điều 4
Nghị định này.
2.
Đối với cá nhân đă bị khởi tố, truy
tố hoặc đă có quyết định đưa ra xét
xử theo thủ tục tố tụng h́nh sự, nhưng
sau đó có quyết định đ́nh chỉ điều
tra hoặc đ́nh chỉ vụ án, mà hành vi vi phạm có
dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hải quan th́ bị xử phạt hành chính theo quy định
của Nghị định này; trong trường hợp này,
thời hiệu xử phạt hành chính là 3 tháng, kể
từ ngày người có thẩm quyền xử phạt
nhận được quyết định đ́nh chỉ
điều tra hoặc đ́nh chỉ vụ án và hồ sơ
vụ vi phạm.
3.
Trong thời hạn được quy định tại các
khoản 1, 2 Điều này, nếu cá nhân, tổ chức
lại có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hải quan hoặc cố t́nh trốn tránh, cản trở
việc xử phạt th́ không áp dụng thời hiệu
xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các
khoản 1, 2 Điều này. Trong trường hợp này,
thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
được tính lại kể từ thời điểm
thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản
trở việc xử phạt.
Điều
7. Những trường hợp không xử phạt vi
phạm hành chính
Không
xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường
hợp sau:
1.
Các trường hợp quy định tại khoản 6
Điều 3 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính, Điều 4 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002.
2.
Hàng hoá, phương tiện vận tải được
đưa vào lănh thổ Việt Nam do bị hoả
hoạn, thiên tai, địch hoạ, sự kiện bất
ngờ, trong t́nh thế cấp thiết phải khai hải
quan theo quy định của pháp luật; hàng hoá, phương
tiện vận tải đó phải được
đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam sau khi các
yếu tố nêu trên được khắc phục.
3.
Nhầm lẫn trong quá tŕnh gửi hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu nhưng đă được người
gửi hàng hoặc đại diện hợp pháp của
người gửi hàng hoặc người nhận hàng thông
báo bằng văn bản với cơ quan hải quan,
được Chi cục trưởng Hải quan chấp
nhận vào trước thời điểm kiểm tra
thực tế hàng hoá. Quy định này không áp dụng
đối với trường hợp hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu là ma túy, vũ khí, tài liệu
phản động.
4.
Sửa chữa, bổ sung, thay thế tờ khai hải quan
theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hải quan.
5.
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng
với khai hải quan nhưng số thuế đă khai
bằng hoặc lớn hơn số thuế phải
nộp mà không có ư định trốn tránh việc
thực hiện các quy định khác của pháp luật
về xuất khẩu, nhập khẩu.
6.
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng
với khai hải quan về số lượng, trọng lượng
quy định tại khoản 3 Điều 15, điểm
a khoản 3 Điều 16, điểm a khoản 1 Điều
17 Nghị định này mà hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu không đúng với khai hải quan có
trị giá dưới 10.000.000 đồng.
7.
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng
với khai hải quan về số lượng, trọng lượng
quy định tại khoản 1 Điều 11, các khoản
1, 2 Điều 12 Nghị định này mà hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với khai
hải quan có trị giá dưới 500.000 đồng.
8.
Vi phạm quy định về khai hải quan đối
với vàng, ngoại hối, tiền Việt Nam của người
xuất cảnh, nhập cảnh mà tang vật vi phạm có
trị giá dưới 10.000.000 đồng.
Chương
II
các
h́nh thức xử phạt đối với cá nhân,
tổ chức
vi
phạm hành chính về hải quan
Điều
8. Vi phạm quy định về thời hạn làm
thủ tục hải quan
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000
đồng đến 300.000 đồng đối với
hành vi làm thủ tục hải quan không đúng thời
hạn quy định tại Luật Hải quan.
2.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000
đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a)
Nộp không đúng thời hạn chứng từ
thuộc hồ sơ hải quan thuộc diện được
chậm nộp theo quy định của pháp luật;
b)
Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng
hoá, phương tiện vận tải không đúng
thời hạn ghi trong giấy phép, tờ khai hải quan
hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp
luật.
3.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a)
Không nộp chứng từ phải nộp thuộc hồ
sơ hải quan được chậm nộp theo quy định
của pháp luật;
b)
Kê khai không đúng thời hạn theo quy định
của pháp luật khi thay đổi mục đích sử
dụng hàng hoá.
Điều
9. Vi phạm quy định về giám sát hải quan
1.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000
đồng đối với hành vi không bảo quản
nguyên vẹn niêm phong hải quan kho hàng hoá, hàng hoá, phương
tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám
sát hải quan mà không có lư do xác đáng.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với hành vi di
chuyển phương tiện vận tải, hàng hoá đang
chịu sự giám sát hải quan không đúng quy định.
3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi tự ư thay
đổi bao b́, h́nh thức, kiểu dáng công nghiệp,
xuất xứ, nhăn, mác hàng hoá đang chịu sự giám
sát hải quan.
4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng và tịch thu tang vật vi phạm
đối với một trong các vi phạm sau:
a)
Tự ư thay đổi chủng loại, số lượng,
chất lượng, trọng lượng hàng hoá đang
chịu sự giám sát hải quan;
b)
Tự ư tiêu thụ hàng hoá đang chịu sự giám sát
hải quan.
5.
Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá
tang vật vi phạm đă bị tiêu thụ đối
với vi phạm quy định tại điểm b
khoản 4 Điều này.
Điều
10. Vi phạm quy định về mua bán, trao đổi hàng
hoá của cư dân biên giới
“Cư
dân biên giới” quy định trong Nghị định này
là người có hộ khẩu thường trú hoặc
được phép tạm trú dài hạn tại các xă biên
giới.
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000
đồng đến 200.000 đồng đối với
một trong các vi phạm sau:
a)
Mang qua biên giới hàng hoá vượt mức quy định
của pháp luật mà không khai hải quan;
b)
Mang qua biên giới hàng hoá thuộc diện Nhà nước
không cho phép trao đổi.
2.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000
đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a)
Vi phạm quy định tại điểm a khoản 1
Điều này mà số hàng hoá vượt định
mức quy định có trị giá trên 5.000.000 đồng;
b)
Mang hàng hoá qua biên giới không đúng cửa khẩu quy
định;
c)
Chứa chấp, mua bán, vận chuyển trong địa bàn
hoạt động hải quan hàng hoá có nguồn gốc
nhập khẩu trái phép.
3.
Người không phải là cư dân biên giới nhưng
lợi dụng chính sách về mua bán, trao đổi hàng
hoá của cư dân biên giới để vận
chuyển hàng hoá trái phép qua biên giới mà không phải là
tội phạm th́ bị xử phạt như sau:
a)
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với trường hợp
tang vật vi phạm có trị giá dưới 20.000.000
đồng;
b)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với trường hợp
tang vật vi phạm có trị giá từ 20.000.000 đồng
trở lên;
4.
Tịch thu tang vật vi phạm đối với vi
phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm
c khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu tang vật
vi phạm là văn hoá phẩm độc hại, hàng hoá
gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây
trồng th́ bị buộc đưa ra khỏi lănh thổ
Việt Nam hoặc tiêu hủy.
5.
Vi phạm quy định tại điểm a khoản 1,
điểm a, b khoản 2 Điều này mà có hành vi
trốn thuế th́ bị xử phạt theo quy định
của pháp luật về thuế.
Điều
11. Vi phạm quy
định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
theo loại h́nh quà biếu
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000
đồng đến 200.000 đồng đối với
hành vi xuất khẩu, nhập khẩu quà biếu không
đúng với khai hải quan.
2.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này mà tang vật vi phạm
thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập
khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu có điều
kiện nhưng không đủ điều kiện để
xuất khẩu, nhập khẩu.
3.
Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này, ngoài việc bị phạt
tiền c̣n bị buộc đưa hàng hoá nhập
khẩu ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc không
được xuất khẩu số hàng hóa xuất
khẩu trái quy định của pháp luật; nếu tang
vật vi phạm là ma túy, vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ, tài liệu phản động,
văn hoá phẩm độc hại th́ bị xử lư
theo quy định của pháp luật.
Điều
12. Vi phạm quy định về xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hoá của người xuất
cảnh, nhập cảnh
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000
đồng đến 200.000 đồng đối với
hành vi vi phạm quy định về khai hải quan khi
xuất khẩu, nhập khẩu hành lư.
2.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000
đồng đối với hành vi vi phạm quy định
về khai hải quan khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hoá ngoài định mức quy định về hành lư.
3.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a)
Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà
tang vật vi phạm có trị giá từ 10.000.000 đồng
trở lên;
b)
Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà
tang vật vi phạm thuộc diện hàng hoá cấm
xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc xuất
khẩu, nhập khẩu có điều kiện nhưng không
đủ điều kiện để xuất khẩu,
nhập khẩu.
4.
Vi phạm quy định tại điểm b khoản 3
Điều này th́ không được xuất khẩu
hoặc nhập khẩu số hàng hoá vi phạm hoặc
bị tịch thu nếu hàng hoá thuộc diện cấm
xuất khẩu, cấm nhập khẩu mà không khai hải
quan.
5.
Vi phạm các quy định tại khoản 2, điểm
a khoản 3 Điều này mà có hành vi trốn thuế th́
bị xử phạt theo quy định của pháp luật
về thuế.
Điều
13. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá là tài sản di chuyển
Phạt
cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng
đến 500.000 đồng đối với hành vi vi
phạm quy định về khai hải quan khi xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá là tài sản di chuyển.
Điều
14. Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000
đồng đến 500.000 đồng đối với
một trong các vi phạm sau:
a)
Lên, xuống phương tiện vận tải chở hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang chịu sự
kiểm tra hải quan khi chưa được phép của
cơ quan hải quan;
b)
Không dừng phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đúng địa
điểm quy định để làm thủ tục
hải quan.
2.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi không thực
hiện đúng quy định về quản lư hải quan
khi đưa tàu biển vận chuyển hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu vào Việt Nam không đúng
cảng quy định.
3.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Tự ư cặp mạn tàu, thuyền chở hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu đang làm thủ tục
hải quan;
b)
Không chấp hành hiệu lệnh của công chức
hải quan theo quy định khi di chuyển phương
tiện vận tải trong địa bàn hoạt động
hải quan;
c)
Không thực hiện yêu cầu mở nơi cất
giữ hàng hoá theo quy định để công chức
hải quan kiểm tra;
d)
Đưa vào địa bàn hoạt động hải quan
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
mà hàng hoá đó chưa đủ giấy tờ
hợp lệ theo quy định;
đ)
Chứa chấp, mua bán, vận chuyển trong địa bàn
hoạt động hải quan hàng hoá có nguồn gốc
nhập khẩu trái phép mà tang vật vi phạm có trị
giá dưới 20.000.000 đồng.
4.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Bốc dỡ hàng hoá không đúng cảng đích ghi trong
vận đơn mà không có lư do xác đáng;
b)
Điều khiển phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh không đúng
tuyến đường, cửa khẩu quy định;
c)
Tự ư xếp dỡ,
chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên phương
tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám
sát hải quan.
5.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Chứa chấp, mua bán, vận chuyển hàng hoá có
nguồn gốc nhập khẩu trái phép trong địa bàn
hoạt động hải quan mà tang vật vi phạm có
trị giá từ 20.000.000 đồng trở lên;
b) Tẩu tán, tiêu hủy hoặc vứt
bỏ hàng hoá để trốn tránh sự kiểm tra, giám
sát, kiểm soát hải quan.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi
đánh tráo, tẩu tán tang vật, phương tiện vi
phạm đă bị phát hiện, tạm giữ.
7.
Tịch thu tang vật vi phạm đối với các vi
phạm quy định tại điểm đ khoản 3,
khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Vi
phạm quy định tại điểm b khoản 5,
khoản 6 Điều này mà tang vật, phương
tiện vi phạm không c̣n th́ bị buộc nộp
lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương
tiện vi phạm.
Điều
15. Vi phạm quy định về kiểm tra
hải quan
1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Không đưa hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
đến đúng địa điểm quy định
để làm thủ tục hải quan;
b)
Không cung cấp thông tin, chứng từ, tài liệu liên
quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phương
tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi
cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp
luật;
c)
Không chấp hành quyết định kiểm tra sau thông
quan mà không có lư do xác đáng;
d)
Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ
hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán liên quan
đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đă
được thông quan trong thời hạn phải lưu
trữ theo quy định của pháp luật;
đ)
Không xuất tŕnh hàng hoá đang lưu giữ là đối
tượng kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu của cơ
quan hải quan;
e)
Không bố trí người, phương tiện phục
vụ việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương
tiện vận tải khi cơ quan hải quan yêu cầu mà
không có lư do xác đáng.
2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Chuyển nhượng, sử dụng hàng hoá thuộc
đối tượng được hưởng ưu
đăi thuế quan không đúng quy định;
b)
Tự ư sử dụng hàng hoá được giao quản
lư chờ làm thủ tục hải quan;
c)
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trái với quy
định của Nhà nước về viện trợ nhân
đạo.
3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá không khai hoặc không
đúng với khai hải quan về số lượng,
trọng lượng, chất lượng, mă số hàng hoá,
trị giá, xuất xứ.
4.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng
nội dung giấy phép;
b)
Vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này mà
tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng
trở lên;
c)
Thay đổi h́nh thức, cấu tạo, tính chất hàng
hoá để hợp thức hoá việc xuất khẩu,
nhập khẩu;
d)
Đánh tráo hàng hoá đă kiểm tra hải quan với hàng
hoá chưa kiểm tra hải quan.
5.
Vi phạm quy định tại điểm a khoản 2,
khoản 3, các điểm b, c khoản 4 Điều này mà
có hành vi trốn thuế th́ bị xử phạt theo quy
định của pháp luật về thuế.
6.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trái với quy
định về ưu đăi, miễn trừ hải quan;
b)
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện
cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
c)
Đưa hàng hoá giả mạo xuất xứ vào lănh
thổ Việt Nam; xuất khẩu hàng hoá giả
mạo xuất xứ;
d)
Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải vào lănh
thổ Việt Nam khi chưa được phép của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
đ)
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không có giấy phép
theo quy định;
e)
Giả mạo niêm phong hải quan, giấy tờ thuộc
hồ sơ hải quan để xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá mà không phải là tội phạm;
g)
Không xuất tŕnh được giấy phép khi hàng hoá
về tới cửa khẩu đối với hàng hoá
nhập khẩu theo quy định phải có giấy phép
trước khi kư hợp đồng.
7.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá gây hại cho
sức khoẻ con người;
b)
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá gây ô nhiễm môi
trường, lây lan dịch bệnh.
8.
Ngoài việc phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính c̣n bị phạt bổ sung hoặc
bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả sau:
a)
Tịch thu hàng hoá nếu vi phạm quy định tại
điểm c khoản 2, điểm d khoản 4, khoản 6
Điều này, trừ trường hợp bị buộc
đưa tang vật vi phạm ra khỏi lănh thổ
Việt Nam theo quy định;
b)
Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc văn
bản thay thế giấy phép trong thời hạn từ 30
ngày đến 90 ngày đối với các trường
hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần
một trong các vi phạm quy định tại các điểm
a, c khoản 4, điểm g khoản 6 Điều này;
c)
Buộc đưa tang vật vi phạm ra khỏi lănh
thổ Việt Nam đối với các vi phạm quy định
tại khoản 3, các điểm a, b khoản 4 Điều
này mà hàng hoá nhập khẩu vi phạm quy định
của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật;
d)
Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam trong ṿng
30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định
xử phạt, hoặc buộc tiêu hủy tang vật, phương
tiện vi phạm đối với vi phạm quy định
tại khoản 7 Điều này.
Điều
16. Vi phạm quy định về kho ngoại quan, kho
bảo thuế
1.
Phạt tiền từ 200.000
đồng đến 500.000 đồng đối với
một trong các vi phạm sau:
a)
Không thông báo cho cơ quan hải quan khi hợp đồng
thuê kho đă hết hạn;
b)
Không đưa hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan khi hợp
đồng thuê kho đă hết hạn;
c)
Đăng kư tỷ lệ nguyên liệu nhập khẩu
được bảo thuế, nộp hồ sơ thanh
khoản hàng hoá không đúng thời hạn quy định
của pháp luật.
2.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a)
Di chuyển hàng hoá từ kho ngoại quan này sang kho
ngoại quan khác khi chưa được sự đồng
ư của cơ quan hải quan;
b)
Tiến hành các dịch vụ gia cố bao b́, phân loại
hàng hoá, lấy mẫu hàng hoá lưu giữ trong kho
ngoại quan mà không có sự giám sát của công chức
hải quan;
c)
Tự ư mở rộng, thu hẹp, di chuyển địa
điểm kho ngoại quan;
d)
Không mở sổ theo dơi việc xuất khẩu, nhập
khẩu, xuất kho, nhập kho hàng hoá theo quy định
của pháp luật;
đ)
Không thực hiện đúng chế độ báo cáo
về thực trạng hàng hoá trong kho và t́nh h́nh hoạt
động của kho;
e)
Vi phạm quy định về thanh khoản hàng hoá
tại kho bảo thuế.
3.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Đưa hàng hoá vào kho ngoại quan không đúng với
khai hải quan hoặc hợp đồng thuê kho ngoại
quan theo quy định của pháp luật;
b)
Đưa hàng hoá vào kho bảo thuế không đúng quy
định của pháp luật.
4.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan hàng hoá
thuộc diện không được lưu giữ trong kho
ngoại quan theo quy định;
b)
Tiếp tục kinh doanh kho ngoại quan khi đă bị thu
hồi Giấy phép thành lập kho ngoại quan;
c)
Tẩy xoá, sửa chữa Giấy phép thành lập kho
ngoại quan;
d)
Không làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hoá ra,
vào kho ngoại quan;
đ)
Tự ư tẩu tán hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại
quan, kho bảo thuế;
e)
Tiêu hủy hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan, kho
bảo thuế không đúng quy định pháp luật.
5.
Ngoài việc bị áp dụng h́nh thức xử phạt
tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm c̣n bị áp
dụng h́nh thức xử phạt bổ sung hoặc các
biện pháp khắc phục hậu quả sau:
a)
Tịch thu hàng hoá nếu vi phạm quy định tại
các điểm d, đ khoản 4 Điều này;
Vi
phạm quy định tại điểm đ khoản 4
Điều này mà tang vật vi phạm không c̣n th́ bị
buộc nộp lại số tiền bằng trị giá
tang vật vi phạm.
b)
Buộc đưa hàng hoá ra khỏi lănh thổ Việt Nam
trong ṿng 30 ngày, kể từ ngày được giao
quyết định xử phạt, hoặc buộc tiêu
hủy hàng hoá vi phạm đối với các vi phạm
quy định tại điểm a khoản 3, điểm a
khoản 4 Điều này. Đối với hàng hoá
giả mạo nhăn hiệu hoặc tên gọi, xuất
xứ Việt Nam th́ buộc phải loại bỏ các
dấu hiệu vi phạm trước khi đưa hàng hoá
ra khỏi lănh thổ Việt Nam.
Điều
17. Vi phạm quy định về quản lư hải quan
đối với hàng hoá gia công với nước ngoài,
hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
a)
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không khai hoặc
không đúng với khai hải quan về số lượng,
trọng lượng, chất lượng, mă số hàng hoá,
chủng loại, trị giá, xuất xứ;
b)
Tự ư sử dụng hàng hoá không đúng mục đích
đă đăng kư với cơ quan hải quan;
c)
Vi phạm các quy định về thanh khoản hàng hoá gia
công với nước ngoài, hàng hoá nhập khẩu để
sản xuất hàng xuất khẩu;
d)
Vi phạm các quy định về lưu mẫu, lưu
hồ sơ, chứng từ;
đ)
Vi phạm các quy định khác về quản lư hải
quan đối với hàng hoá gia công với nước ngoài
và hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu.
2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng và tịch thu tang vật vi phạm
đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc hàng hoá thuộc diện cấm xuất khẩu,
cấm nhập khẩu
hoặc thuộc diện phải có giấy phép theo quy
định của pháp luật mà không có giấy phép.
3.
Vi phạm các quy định về quản lư hải quan
đối với hàng hoá gia công với nước ngoài và
hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu mà có hành vi trốn thuế th́ bị
xử phạt theo quy định của pháp luật về
thuế.
Điều
18. Vi phạm quy định về quản lư hải quan
đối với khu chế xuất, doanh nghiệp trong khu
chế xuất, khu thương mại tự do, khu kinh
tế cửa khẩu và các khu vực ưu đăi hải
quan khác
1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với vi phạm quy định
về quản lư hải quan đối với khu chế
xuất, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu thương
mại tự do, khu kinh tế cửa khẩu và các khu
vực ưu đăi hải quan khác.
2.
Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà
có hành vi trốn thuế th́ bị xử phạt theo quy
định của pháp luật về thuế.
Điều
19. Vi phạm quy định về khai hải quan đối
với ngoại hối, vàng của người xuất
cảnh, nhập cảnh
1.
Khi xuất cảnh:
a)
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000
đồng đối với hành vi mang ngoại hối, vàng
vi phạm quy định về khai hải quan mà tang
vật vi phạm có trị giá tương đương
từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000
đồng;
b)
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi mang ngoại
hối, vàng vi phạm quy định về khai hải quan
mà tang vật vi phạm có trị giá tương
đương từ 30.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng;
c)
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi mang ngoại
hối, vàng vi phạm quy định về khai hải quan
mà tang vật vi phạm có trị giá tương
đương từ 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
d)
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy
định về khai hải quan mà tang vật vi phạm có
trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không
phải là tội phạm.
2.
Khi nhập cảnh:
a)
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với hành vi mang ngoại hối, vàng
vi phạm quy định về khai hải quan mà tang
vật vi phạm có trị giá tương đương
từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
b)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi mang ngoại
hối, vàng vi phạm quy định về khai hải quan
mà tang vật vi phạm có trị giá tương
đương từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
c)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm sau:
-
Khai khống ngoại hối, vàng có trị giá tương
đương từ 10.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
-
Vi phạm quy định
về khai hải quan mà tang vật vi phạm có trị giá
từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là
tội phạm.
d)
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi khai khống
ngoại hối, vàng có trị giá từ 100.000.000 đồng
Việt Nam trở lên.
3.
Tang vật vi phạm được trả lại khi
quyết định xử phạt đă được
thực hiện. Việc xuất khẩu, nhập khẩu
ngoại hối, vàng thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều
20. Vi phạm quy định về khai hải quan đối
với tiền Việt Nam của người xuất
cảnh, nhập cảnh
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi mang tiền Việt Nam khi xuất cảnh,
nhập cảnh vi phạm quy định về khai hải
quan mà tang vật vi phạm có số lượng từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
2.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi mang tiền
Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh vi phạm
quy định về khai hải quan mà tang vật vi
phạm có số lượng từ 20.000.000 đồng
đến dưới 100.000.000 đồng.
3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy
định về khai hải quan mà tang vật vi phạm có
trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không
phải là tội phạm.
4.
Tang vật vi phạm được trả lại khi
quyết định xử phạt đă được
thực hiện. Việc xuất khẩu, nhập khẩu
tiền Việt Nam thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều
21. Xúc phạm, đe doạ, cản trở công chức
hải quan đang thi hành công vụ
1.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000
đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự
hoặc cản trở công chức hải quan đang thi hành
công vụ.
2.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi đe doạ
hoặc dùng vũ lực chống lại công chức
hải quan đang thi hành công vụ mà không phải là
tội phạm.
Chương
III
Thẩm
quyền xử phạt
Điều
22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
về hải quan
1.
Đội trưởng Đội nghiệp vụ
thuộc Chi cục Hải quan có quyền:
a)
Phạt cảnh cáo;
b)
Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2.
Chi cục trưởng Hải quan, Đội trưởng
Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là Cục Hải quan); Đội trưởng
Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội
trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng
cục Hải quan có quyền:
a)
Phạt cảnh cáo;
b)
Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị
đến 20.000.000 đồng.
3.
Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:
a)
Phạt cảnh cáo;
b)
Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c)
Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc
thẩm quyền;
d)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;
đ)
Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc
buộc tái xuất tang vật, phương tiện vi
phạm;
e)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm là văn hoá
phẩm độc hại, hàng hoá thuộc diện gây
hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây
trồng;
g)
Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá
tang vật, phương tiện vi phạm đă bị tiêu
thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái phép.
4.
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn
lậu thuộc Tổng cục Hải quan có quyền:
a)
Phạt cảnh cáo;
b)
Phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan và
phạt tiền đến 100.000.000 đồng trong lĩnh
vực thuế (trừ trường hợp các luật
về thuế có quy định khác);
c)
Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc
thẩm quyền;
d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ)
Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc
buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương
tiện vi phạm;
e)
Buộc tiêu hủy tang vật là văn hoá phẩm độc
hại, hàng hoá gây hại cho sức khoẻ con người,
vật nuôi và cây trồng;
g)
Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá
tang vật, phương tiện vi phạm đă bị tiêu
thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái phép.