|
CHÍNH PHỦ Số: 107/2002/NĐ - CP |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 23 tháng 12 năm 2002 |
|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính NGHỊ ĐỊNH Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp giữa cơ quan Hải quan với các cơ quan nhà nước hữu quan, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân trong công tác pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan Điều 2.Phạm vi địa bàn hoạt động hải quan : 1. Phạm vi địa bàn hoạt động hải quan là khu vực có ranh giới cụ thể tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đăi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu ưu đăi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lănh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan. 2. Phạm vi địa bàn hoạt động hải quan khác là khu vực có ranh giới xác định tại những nơi có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh cần có hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan Hải quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp trong pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan 1. Cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan có thẩm quyền pḥng chống, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan phải tổ chức thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật và Nghị định này quy định đối với từng cơ quan. 2. Trong quá tŕnh thực hiện nhiệm vụ, các cơ quan nhà nước hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Hải quan, hỗ trợ để bảo đảm từng lĩnh vực chỉ có một cơ quan quản lư nhà nước chuyên ngành chủ tŕ thực hiện, tránh sơ hở, chồng chéo, đồng thời không cản trở đến hoạt động b́nh thường của các tổ chức, cơ quan nhà nước khác. 3. Trong quá tŕnh phối hợp nếu có vướng mắc th́ các bên trực tiếp bàn bạc, giải quyết trên cơ sở quy định của pháp luật; nếu không thống nhất th́ báo cáo lên cấp lănh đạo trực tiếp của mỗi đơn vị để có biện pháp giải quyết. Trường hợp lănh đạo các Bộ, ngành không thống nhất được th́ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo phối hợp hoạt động của cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan khác tại địa phương trong pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm luật hải quan. Chương II PHẠM VI CỤ THỂ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN Điều 4. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ là các khu vực có ranh giới xác định tại một cửa khẩu đường bộ trên tuyến biên giới được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại từng khu vực cửa khẩu đường bộ, Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp với Bộ Quốc pḥng và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại xem xét, tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 5. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế gồm: 1. Khu vực nhà ga sử dụng cho các tuyến tầu liên vận quốc tế đi, đến; nơi hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; sân ga, khu vực kho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; 2. Bến băi và các khu vực sử dụng cho các chuyến tầu hoả liên vận quốc tế đi, đến và thực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu; 3. Những khu vực có các chuyến tàu hoả liên vận quốc tế chưa làm thủ tục hải quan, đang chịu sự giám sát, kiểm soát của cơ quan Hải quan mà di chuyển đến một địa điểm khác; 4. Những khu vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 6. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế bao gồm: 1. Khu cách ly của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; 2. Khu vực sân ga, nhà ga hàng không, nơi đi, đến của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh có mang theo hàng hoá, hành lư được xuất khẩu, nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan; 3. Khu vực cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế; 4. Khu vực xếp dỡ, chuyển tải, khu vực kho băi chứa hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh qua đường vận tải hàng không; 5.Khu vực sân, đỗ tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; 6. Những khu vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 7. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng biển, cảng sông quốc tế bao gồm: 1. Khu vực ngân sách tính từ đường ranh giới phía ngoài của vùng nước cảng có hàng hoá ra vào cảng phải chịu sự giám sát hải quan đến ranh giới các cổng cảng, cụ thể gồm các kho băi, cầu cảng, nhà xưởng, khu hành chính và dịch vụ hàng hải, vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu, chuyển tải, vùng tránh băo, vùng nước của nhiều cảng gần kề nhau và luồng quá cảnh: 2. Khu vực đón trả hoa tiêu vào đến cảng và nơi quy định cho tàu, thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh neo đậu để chờ vào cảng biển, cảng sông quốc tế, neo đậu để chuyển tải và các luồng lạch từ các khu vực nói trên vào cảng biển cảng sông quốc tế; 3. Những khu vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 8. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại bưu điện quốc tế bao gồm: 1. Khu vực thuộc bưu điện quốc tế; 2. Khu vực thuộc bưu điện và bưu cục kiểm quan nơi nhận chuyển thư tín, bưu kiện, bưu phẩm, các dịch vụ chuyển phát nhanh với nước ngoài theo Công ước của Liên minh bưu chính quốc tế và các quy định về bưu chính của nhà nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 9. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu có thực hiện quản lư hải quan là những khu vực có ranh giới xác định mà ở đó được làm thủ tục hải quan, giám sát, kiểm tra thực tế hàng hoá, cụ thể gồm: 1. Các khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại tự do, khu vực ưu đăi hải quan; 2. Khu vực cảng nội địa (ICD), cảng chuyên dùng, kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho băi chuyên dùng chứa hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của các tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; 3. Cửa hàng kinh doanh hàng miến thuế trong nội địa để bán hàng miễn thuế cho hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; 4. Khu vực địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, hoặc địa điểm trưng bày, giới thiệu hàng hoá tạm nhập khẩu. Điều 10. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan khác 1. Các địa bàn hoạt động hải quan khác quy định tại Điều 6 Luật Hải quan là các khu vực trên biển, trên sông, trên bộ khi có phương tiện vận tải neo, đậu, di chuyển để vận chuyển hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh: hàng hoá, phương tiện vận tải chuyển tải, chuyển cửa khẩu, quá cảnh đang trong quá tŕnh làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan Hải quan. 2. Tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan Haỉ quan chủ tŕ, chủ động thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra, giám sát, kiểm soát; sử dụng các phương tiện kỹ thuật được trang bị để phát hiện, ngăn ngừa, truy đuổi, khám xét, điều tra, bắt giữ, xử lư các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN, CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC HỮU QUAN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG VIỆC PHỐI HỢP PH̉NG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI VÀ CÁC HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT HẢI QUAN. Điều 11. Nội dung phối hợp pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan gồm: 1. Phối hợp trong hoạt động tiếp nhận, trao đổi và xử lư thông tin; 2. Phối hợp tuần tra, kiểm soát; 3. Phối hợp trong công tác phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lư; 4. Phối hợp đào tạo, nâng cao nghiệp vụ; 5. Phối hợp tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chủ tŕ và cơ quan phối hợp 1. Cơ quan chủ tŕ có trách nhiệm: a) Quyết định áp dụng các biện pháp để phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lư hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, xử lư theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức hiệp đồng thực hiện nhiệm vụ cụ thể với từng lực lượng tham gia phối hợp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng; c) Khi cần thiết, được yêu cầu các bên liên quan huy động lực lượng, phương tiện để phối hợp, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ. 2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ đúng nội dung hiệp đồng với cơ quan chủ tŕ; b) Tổ chức lực lượng, huy động phương tiện hỗ trợ khi được cơ quan chủ tŕ yêu cầu. 3. Thủ trưởng cơ quan quy định các khoản 1, 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên của ḿnh về mọi hoạt động khi chủ tŕ hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ. Điều 13. Trách nhiệm cụ thể của cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan 1. Cơ quan Hải quan các cấp a) Trong phạm vi địa bản hoạt động hải quan, cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện, điều kiện vật chất để thực hiện nhiệm vụ pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. Khi nhận được tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan th́ cơ quan Hải quan phải tiếp nhận thông tin, giữ bí mật thông tin và tiến hành việc tổ chức kiểm tra, kiểm soát, điều tra, xử lư, hoặc chủ tŕ, phối hợp với các cơ quan chức năng để điều tra, xử lư; b) Ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan, thường xuyên tuần tra kiểm soát trên các tuyến, địa bàn biên giới và trên các địa bàn trọng điểm để kịp thời phát hiện đối tượng, đường dây, ổ nhóm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hải quan; c) Hàng năm, cơ quan Hải quan các cấp xác định mục tiêu, kế hoạch, chương tŕnh công tác pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; đồng thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan Hải quan cấp trên định kỳ hàng tháng, quư, năm. Cục trưởng Cục Hải quan địa phương phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân địa phương về kết quả thực hiện. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xác định trách nhiệm giữa các lực lượng chống buôn lậu trong ngành Hải quan theo quy định của pháp luật. 2. Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Quốc pḥng a) Ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan trên tuyến biên giới đường bộ, Bộ đội Biên pḥng chịu trách nhiệm chủ tŕ hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; b) Ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan trên biển, Bộ đội Biên pḥng, Cảnh sát biển có nhiệm vụ tổ chức, pḥng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá theo quy định của pháp luật; phối hợp với các lực lượng chức năng truy bắt buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. 3. Cơ quan Công an các cấp a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh, chịu trách nhiệm tiến hành các biện pháp nghiệp vụ phát hiện đối tượng, đường dây, ổ nhóm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan xảy ra ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; b) Phối hợp, hỗ trợ cơ quan Hải quan trong công tác điều tra, bắt giữ, xử lư các vụ án buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan khi được cơ quan Hải quan yêu cầu; c) Phối hợp, hỗ trợ cơ quan Hải quan ngăn chặn, xử lư kịp thời các hành vi chống người thi hành công vụ; d) Phối hợp, hỗ trợ cơ quan Hải quan khi có yêu cầu bảo vệ đối với người cung cấp thông tin về các vụ buôn lậu vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. 4. Cơ quan Quản lư thị trường a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh, trực tiếp hoặc chủ tŕ, phối hợp với cơ quan Hải quan phát hiện, kiểm tra, xử lư hàng hoá nhập lậu lưu thông trên thị trường nội địa; b) Phối hợp với cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan trong pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. 5. Các lực lượng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chuyên ngành của cơ quan nhà nước hữu quan trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được pháp luật quy định có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan Hải quan thực hiện công tác pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. Điều 14. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 1. Lănh đạo, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các cấp tại địa phương thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các quy định của pháp luật về pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật Hải quan. 2. Phối hợp với Tổng cục Hải quan thực hiện các chủ trương, biện pháp của Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ, của ngành Hải quan trong pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. Chỉ đạo phối hợp hoạt động của cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan khác tại địa phương trong công việc thực hiện nhiệm vụ pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. 3. Đề xuất và kiến nghị với Chính phủ, với các Bộ, ngành để sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách có liên quan đến công tác pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. 4. Chỉ đạo xử lư nghiêm minh, đúng pháp luật các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan xảy ra tại địa phương. 5. Hỗ trợ và tạo điều kiện trong đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để ngành Hải quan nâng cao khả năng kiểm soát việc thực thi pháp luật, xây dựng ngành Hải quan từng bước chính quy, hiện đại. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày kư Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
|
|
Nơi nhận: - Ban bí thư Trung ương Đảng, - Thủ tướng, các PTT Chính phủ - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW, - Văn pḥng Quốc hội, - Văn pḥng Chủ tịch nước, - Văn pḥng trung ương và các ban của Đảng, - Viện kiểm soát nhân dân tối cao, - Toà án nhân dân tối cao, - Cơ quan TW của các đoàn thể, - Công báo, - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc, - Lưu: KTTH(5b), VT. |
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải |
PHỤ LỤC
PHẠM VI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU BIÊN GIỚI
ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SÔNG, ĐƯỜNG BIỂN
|
PHỤ LỤC
PHẠM VI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SÔNG, ĐƯỜNG BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 107/2002/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong pḥng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan) I/ TẠI TỈNH QUẢNG NINH
2/ TẠI TỈNH LẠNG SƠN
3 TẠI TỈNH CAO BẰNG
4. TẠI TỈNH HÀ GIANG
|
5. TẠI TỈNH LÀO CAI:
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu Lào Cai |
- Từ ranh giới trên câu Hồ Kiều II thuộc địa phận Việt Nam vào sâu trong nội địa trong phạm vi hàng rào bảo vệ của khu vực cửa khẩu chính. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Lào Cai là: + Bên phải là 5 km 5 (tính từ đầu cầu Hồ Kiêu II, toạ độ 89050-94000 đến Km6 Na Mo Bản Quẩn thuộc xă Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, toạ độ 89900-98400). + Bên trái là từ đầu cầu Cốc Lếu, toạ độ 88600-94450 đến cầu Hồ Kiều II thuộc địa giới hành chính phường Duyên Hải. |
|
02 |
Cửa khẩu Ga Đường sắt LVQT Lào Cai |
Toàn bộ khu vực trong phạm vi của hai đầu ghi của ga và khu vực tường rào trong Ga Lào Cai, toạ độ 87000-95600. |
|
03 |
Cửa khẩu Mường Khương |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu Mường Khương là: + Bên phải là 500 m + Bên trái là 500 m + Chiều sâu vào nội địa 12 km, vào đến ngă ba Mă Tuyển và xă Mường Khương, toạ độ 16300-08750. - Toàn bộ địa giới hành chính của xă Mường Khương. |
6. TẠI TỈNH LAI CHÂU VÀ SƠN LA
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu Ma Lu Thàng |
Là khu vực biên giới (bao gồm cả phần sông Nậm Na) thuộc xă Ma Li Pho, huyện Phong Thổ |
|
02 |
Cửa khẩu Pa Thơm |
Là khu vực biên giới xă Pa Thơm, huyện Điện Biên |
|
03 |
Cửa khẩu Tây Trang |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu Tây Trang, tính từ cửa khẩu là: + Bên phải là 3 km. + Bên trái là 3 km. + Chiều sâu vào nội địa dọc ttheo trục đường quốc lộ 279 là hết địa bàn biên giới xă Na Ư, huyện Điện Biên (tức từ Km0 đến Km12) |
|
04 |
Cửa khẩu Chiềng Khương |
Là toàn bộ địa giới hành chính xă Chiềng Khương, huyện Sông Mă |
|
05 |
Cửa khẩu Pa Háng (dự kiến đổi tên thành cửa khẩu Loóng Sập) |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu Pa Háng, tính từ Trạm Kiểm soát liên hợp cửa khẩu là: + Bên phải là 3 km + Bên trái là 3 km. + Chiều sâu vào nội địa là 10 km (đến trụ sở UBND xă Loóng Sập, huyện Mộc Châu). |
7. TẠI TỈNH THANH HOÁ
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu Na Mèo |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu Na Mèo, tính từ giữa cầu Na Mèo là: + Bên phải là 300 m (Bản Na Mèo). + Bên trái là 300 m (giáp chân Đồi Quế). + Chiều sâu vào nội địa đến Km 79 trên trục đường 217 (thuộc xă Na Mèo). |
8. TẠI TỈNH NGHỆ AN
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu Nậm Cắn |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu Nậm Cắn là: + Bên phải là 1 km. + Bên trái là 1 km. + Chiều sâu vào nội địa là 5 km dọc theo đường quốc lộ 7 |
9. TẠI TỈNH HÀ TĨNH:
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu Cầu Treo |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu Cầu Treo, tính từ mốc N1 là: + Bên phải là 650 m + Bên trái là 650 m + Chiều sâu vào nội địa là 6 km theo trục đường quốc lộ 8 A (thuộc xă Kim Sơn) |
10. TẠI TỈNH QUẢNG B̀NH
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu Cha Lo |
Trong phạm vi hàng rào đă được xác định tại khu vực Trạm Kiểm soát liên ngành cửa khẩu Cha Lo - Ranh giới khu vực cửa khẩu Cha Lo là: + Bên phải là 500 m + Bên trái là 500 m + Chiều sâu vào nội địa là 5 km theo 12 A (đến Km 37) thuộc khu vực Bản Cha Lo, xă Dân Hoá, huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng B́nh |
11. TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ:
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu Lao Bảo |
- Địa giới hành chính của thị trấn Lao Bảo, xă Tân Thành, xă Tân Long thuộc huyện Hướng Hoá - Địa giới hành chính của các xă Tân Lập, Tân Liêu, Tân Hợp và thị trấn Khe Sanh. - Địa giới hành chính của xă Dakrông thuộc huyện Dakrông. |
|
02 |
Cửa khẩu La Lay |
- Địa giới hành chính của các xă: A Bung, A Ngo, Tà Rụt thuộc huyện Dakrông |
12/ TẠI TỈNH GIA LAI VÀ KON TUM:
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu 18 |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu 18, tính từ barie cửa khẩu là: + Bên phải là 1 km + Bên trái là 1 km + Chiều sâu vào nội địa là hết địa phận xă Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum |
|
02 |
Cửa khẩu 19 |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu 19, tính từ barie cửa khẩu là: + Bên phải là 1 km + Bên trái là 1 km. + Chiều sâu vào nội địa là hết địa phận xă IaDon, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai |
13. TẠI TỈNH ĐẮC LẮC:
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
|
01 |
Cửa khẩu Buprăng |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu Buprăng, tính từ cầu biên giới (Km 0 là: + Bên phải là đến toạ độ 62.950 - 52.850. + Bên trái là đến ngă ba suối ĐăkHuưt với suối ĐăkDan - toạ độ 63.000 - 49.000. + Chiều sâu vào nội địa là song song quốc lộ 14 C đến cầu ĐăkHuưt - toạ độ 57.950 - 50.500 |
|
02 |
Cửa khẩu ĐăkPơ |
- Ranh giới khu vực cửa khẩu ĐắcPơ, tính từ cầu biên giới ĐăkĐam (Km 0)là: + Bên phải là đến ngă ba suối ĐăkPơ, với suối ĐăkĐam có toạ độ 77.180-79.310. + Bên trái là đến ngă ba suối ĐăkSong có toạ độ 69.480 - 78.200. + Chiều sâu vào nội địa theo hướng đồn Biên Pḥng 759 (Đồn 7) đến quốc lộ 14 A tại toạ độ 76.000 - 82.440; theo hướng "Hồ chay" đến quốc lộ 14 A tại toạ độ 69.500 - 80.250. |