|
CHÍNH PHỦ
Số: 06/2008/NĐ-CP
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2008 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, h́nh thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
2. Hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại là hành vi của cá nhân, tổ chức cố ư hoặc vô ư vi phạm các quy định quản lư nhà nước trong hoạt động thương mại mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này bị xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của thương nhân;
b) Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Văn pḥng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hoá của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam;
c) Vi phạm quy định về lưu thông, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên thị trường;
d) Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến thương mại;
đ) Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá;
e) Vi phạm quy định về hoạt động trung gian thương mại;
g) Vi phạm quy định về hoạt động thương mại khác.
4. Các vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại không trực tiếp quy định tại Nghị định này th́ áp dụng theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lư nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại trong phạm vi lănh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
3. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại bị xử phạt theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá tŕnh đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
2. Hàng hoá gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản h́nh thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai.
3. Hàng hoá lưu thông trên thị trường là hàng hoá đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, băi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc tại địa điểm khác.
4. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp được thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; Hợp tác xă, Liên hiệp Hợp tác xă được thành lập theo Luật Hợp tác xă; tổ chức tín dụng được thành lập theo Luật các Tổ chức tín dụng; tổ chức bảo hiểm được thành lập theo Luật Kinh doanh bảo hiểm và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
5. Hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng kư kinh doanh.
6. Dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá bao gồm: uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác nhập khẩu, chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập được quy định tại Luật Thương mại và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại.
7. Hàng hoá nhập lậu bao gồm:
a) Hàng hoá cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định;
b) Hàng hoá nhập khẩu có điều kiện hoặc phải có giấy phép mà không có giấy tờ hoặc giấy phép của các cơ quan quản lư nhà nước chuyên ngành cấp kèm theo hàng hoá;
c) Hàng hoá nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hoá khi làm thủ tục hải quan;
d) Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hoá đơn, chứng từ kèm theo theo quy định hoặc có nhưng không đủ hoá đơn, chứng từ hoặc có hoá đơn, chứng từ nhưng qua điều tra, xác minh của cơ quan chức năng xác định là hoá đơn, chứng từ không hợp pháp như hoá đơn giả, hoá đơn lập khống, hoá đơn mua bán bất hợp pháp, hoá đơn đă qua sử dụng;
đ) Hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem hàng nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hoá theo quy định hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đă qua sử dụng.
8. Hàng giả bao gồm:
a) Giả chất lượng và công dụng: hàng hoá không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của hàng hoá;
b) Giả mạo nhăn hàng hoá, bao b́ hàng hoá: hàng hoá giả mạo tên, địa chỉ của thương nhân khác trên nhăn hoặc bao b́ cùng loại hàng hoá; hàng hoá giả mạo chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp trên nhăn hoặc bao b́ hàng hoá;
c) Giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm hàng hoá có gắn nhăn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhăn hiệu, chỉ dẫn địa lư đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhăn hiệu hoặc của tổ chức quản lư chỉ dẫn địa lư; hàng hoá là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan;
d) Các loại đề can, nhăn hàng hoá, bao b́ hàng hoá, tem chất lượng, tem chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hoá có nội dung giả mạo tên, địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hoá, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hoá (sau đây gọi tắt là tem, nhăn, bao b́ hàng hoá giả);
đ) Đối với hàng hoá thuộc diện quản lư chuyên ngành nếu pháp luật có quy định riêng th́ áp dụng các quy định đó để xác định hàng giả.
Điều 4. Nguyên tắc xử phạt
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính, Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều 5. T́nh tiết giảm nhẹ, t́nh tiết tăng nặng
Các t́nh tiết giảm nhẹ hoặc t́nh tiết tăng nặng áp dụng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và Điều 6 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; hành vi buôn lậu, buôn bán hoặc vận chuyển hàng nhập lậu; hành vi sản xuất kinh doanh hàng giả th́ thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
3. Cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc đă có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng h́nh sự, nhưng sau đó có quyết định đ́nh chỉ điều tra hoặc đ́nh chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này th́ bị xử phạt hành chính. Thời hiệu xử phạt là ba tháng kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đ́nh chỉ và hồ sơ vụ việc vi phạm.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này nếu cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới được quy định tại Nghị định này hoặc cố t́nh trốn tránh, cản trở việc xử phạt th́ thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
5. Cách tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
6. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này th́ cá nhân, tổ chức vi phạm không bị xử phạt vi phạm hành chính, nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 12 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính nếu Nghị định này có quy định việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lư vi phạm hành chính
1. Thời hạn được coi là chưa bị xử lư vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và Điều 7 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
2. Cách tính thời hạn được coi là chưa bị xử lư vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều 8. Áp dụng các h́nh thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Việc áp dụng các h́nh thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính phải căn cứ vào các chế tài đă được Nghị định này quy định đối với từng hành vi vi phạm hành chính.
2. Mỗi hành vi vi phạm hành chính chỉ áp dụng một h́nh thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền:
a) Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính lần đầu, có t́nh tiết giảm nhẹ và nếu Nghị định này có quy định h́nh thức xử phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính đó;
b) Phạt tiền được áp dụng khi không có các t́nh tiết quy định tại điểm a khoản này và theo khung tiền phạt quy định đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính như sau:
Đối với hành vi vi phạm hành chính không có t́nh tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ th́ mức tiền phạt cụ thể là mức trung b́nh của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức trung b́nh của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức tối đa;
Đối với hành vi vi phạm hành chính có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt;
Đối với hành vi vi phạm hành chính có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt có thể tăng lên, nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
3. Ngoài h́nh thức xử phạt chính, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm cụ thể cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính c̣n bị áp dụng một hoặc nhiều h́nh thức xử phạt bổ sung như sau:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề được áp dụng trong trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề và nếu Nghị định này có quy định h́nh thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính đó;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính được áp dụng khi Nghị định này có quy định áp dụng h́nh thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính đó. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm vật, tiền, hàng hoá, công cụ, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính. Không tịch thu tang vật, phương tiện bị cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chiếm đoạt, sử dụng trái phép mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lư, người sử dụng hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
4. Ngoài h́nh thức xử phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính c̣n bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra hoặc các biện pháp khác theo quy định tại Nghị định này nhằm xử lư triệt để vi phạm, loại trừ nguyên nhân, điều kiện tái phạm, khắc phục mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
5. H́nh thức xử phạt chính được áp dụng độc lập hoặc kèm theo h́nh thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả. Các h́nh thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả chỉ được áp dụng kèm theo h́nh thức xử phạt chính, trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 và khoản 6 Điều này.
6. Trường hợp quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và Điều 21 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính th́ người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nhưng vẫn phải ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc diện cấm lưu hành, lưu thông và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả nếu Nghị định này có quy định h́nh thức xử phạt bổ sung tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
Điều 9. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính
1. Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại phải đ́nh chỉ ngay hành vi vi phạm và ra quyết định xử phạt kịp thời trong thời hạn pháp luật quy định. Trường hợp vụ việc vi phạm không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của ḿnh th́ phải lập biên bản theo đúng quy định và kịp thời chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm tới người có thẩm quyền xử phạt.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại phải xử phạt đúng thẩm quyền. Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính vắng mặt th́ uỷ quyền cho cấp phó trực tiếp thực hiện việc xử phạt theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và Điều 14 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
3. Nghiêm cấm hành vi bao che, cản trở việc xử phạt; nghiêm cấm việc giữ lại các vụ việc có dấu hiệu tội phạm để xử phạt vi phạm hành chính hoặc chia tách vụ việc vi phạm để giữ lại xử phạt cho phù hợp với thẩm quyền của cấp ḿnh.
4. Các trường hợp đă ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, đối tượng vi phạm, hành vi vi phạm; áp dụng không đúng h́nh thức, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; xử phạt không đúng thời hiệu, thời hạn xử phạt th́ tuỳ theo trường hợp cụ thể phải sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định không đúng pháp luật.
5. Việc xử lư trách nhiệm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.
Chương II
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KƯ KINH DOANH CỦA THƯƠNG NHÂN
Điều 10. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của thương nhân là tổ chức kinh tế
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dưới h́nh thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này trong trường hợp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện hoặc hàng hoá đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc phải thu hồi, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép.
5. Các quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này cũng được áp dụng để xử phạt đối với hành vi vi phạm về Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động của Chi nhánh, Văn pḥng đại diện của thương nhân là tổ chức kinh tế tại các tỉnh, thành phố.
Điều 11. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của thương nhân là hộ kinh doanh
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dưới h́nh thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh theo quy định.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này trong trường hợp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện hoặc hàng hoá đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc phải thu hồi, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép.
Điều 12. Xử phạt các vi phạm hành chính về đăng kư kinh doanh, đăng kư đầu tư, về trụ sở và biển hiệu của thương nhân
Đối với các vi phạm hành chính về thủ tục đăng kư kinh doanh, đăng kư đầu tư; về trụ sở, địa điểm kinh doanh, biển hiệu của thương nhân và các vi phạm khác về Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của cá nhân, tổ chức kinh tế th́ áp dụng theo các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lư nhà nước có liên quan.
Mục 2
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PH̉NG ĐẠI DIỆN,
CHI NHÁNH THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM; VỀ HOẠT ĐỘNG
MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP
ĐẾN MUA BÁN HÀNG HOÁ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM; VỀ QUYỀN XUẤT KHẨU, QUYỀN NHẬP KHẨU
CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ HIỆN DIỆN TẠI VIỆT NAM
Điều 13. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Văn pḥng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn pḥng đại diện)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không hoạt động trong thời hạn quy định sau khi được cấp Giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc đăng báo để thông báo về hoạt động của Văn pḥng đại diện hoặc nội dung đăng báo không đúng, không đầy đủ theo quy định;
c) Không thông báo với cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn quy định về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đăng kư;
d) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc đăng báo, niêm yết công khai khi chấm dứt hoạt động của Văn pḥng đại diện.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có địa điểm đặt trụ sở Văn pḥng đại diện hoặc cho thuê lại trụ sở Văn pḥng đại diện hoặc hoạt động không đúng địa chỉ ghi trong Giấy phép;
b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không trung thực về hoạt động của Văn pḥng đại diện với cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền đă cấp Giấy phép theo quy định;
c) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải tŕnh những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Văn pḥng đại diện theo yêu cầu của cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
d) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện theo quy định;
đ) Ngừng hoạt động quá thời hạn quy định mà không thông báo với cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
e) Tự viết thêm, tẩy xoá, sửa chữa nội dung trong Giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện được cấp.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giả mạo các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện;
b) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong Giấy phép của Văn pḥng đại diện;
c) Thực hiện thêm chức năng đại diện cho thương nhân nước ngoài khác;
d) Người đứng đầu Văn pḥng đại diện kiêm nhiệm người đứng đầu Chi nhánh của cùng thương nhân nước ngoài đó tại Việt Nam;
đ) Người đứng đầu Văn pḥng đại diện kiêm nhiệm người đại diện theo pháp luật của thương nhân nước ngoài để kư kết hợp đồng mà không có uỷ quyền bằng văn bản của thương nhân nước ngoài;
e) Người đứng đầu Văn pḥng đại diện kiêm nhiệm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
g) Người đứng đầu Văn pḥng đại diện giao kết, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đă giao kết của thương nhân nước ngoài mà không có văn bản uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài cho từng lần giao kết, sửa đổi, bổ sung trừ trường hợp pháp luật cho phép;
h) Thuê, muợn hoặc cho thuê, cho mượn Giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiếp tục hoạt động sau khi thương nhân nước ngoài đă chấm dứt hoạt động;
b) Tiếp tục hoạt động sau khi cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện hoặc Giấy phép hết hạn, không được gia hạn.
5. Ngoài việc áp dụng các h́nh thức xử phạt nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt phải kiến nghị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập Văn pḥng đại diện trong các trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 1; điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2 và điểm b, điểm h khoản 3 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động thương mại của Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chi nhánh)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không hoạt động trong thời hạn quy định sau khi được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc đăng báo để thông báo về hoạt động của Chi nhánh hoặc nội dung đăng báo không đúng, không đầy đủ theo quy định;
c) Không thông báo với các cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn quy định về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đăng kư;
d) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc đăng báo, niêm yết công khai khi chấm dứt hoạt động của Chi nhánh.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có trụ sở Chi nhánh hoặc cho thuê lại trụ sở Chi nhánh hoặc hoạt động không đúng địa chỉ ghi trong Giấy phép;
b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không trung thực về hoạt động của Chi nhánh với cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền đă cấp Giấy phép theo quy định;
c) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải tŕnh những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Chi nhánh theo yêu cầu của cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền;
d) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép thành lập Chi nhánh theo quy định;
đ) Ngừng hoạt động quá thời hạn quy định mà không thông báo với cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền;
e) Tự viết thêm, tẩy xoá, sửa chữa nội dung trong Giấy phép thành lập Chi nhánh được cấp.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giả mạo các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh;
b) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong Giấy phép thành lập Chi nhánh;
c) Thực hiện chức năng đại diện cho thương nhân nước ngoài khác;
d) Người đứng đầu của Chi nhánh kiêm nhiệm người đại diện theo pháp luật của Văn pḥng đại diện của cùng thương nhân nước ngoài đó tại Việt Nam;
đ) Người đứng đầu của Chi nhánh kiêm nhiệm người đại diện theo pháp luật của Văn pḥng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài khác tại Việt Nam;
e) Thuê hoặc cho thuê Giấy phép thành lập Chi nhánh.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiếp tục hoạt động sau khi thương nhân nước ngoài đă chấm dứt hoạt động;
b) Tiếp tục hoạt động sau khi cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh hoặc Giấy phép hết hạn, không được gia hạn.
5. Ngoài việc áp dụng các h́nh thức xử phạt nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt phải kiến nghị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh trong các trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 1; điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2 và điểm b, điểm e khoản 3 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư ngước ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kê khai không trung thực nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Không khai báo về việc mất Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ với cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải tŕnh những vấn đề có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp với cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định khi thay đổi một trong các nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị mất, bị rách, bị nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới h́nh thức khác theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức mạng lưới mua gom hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu trái với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam trái với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam hoặc không phù hợp với pháp luật Việt Nam;
d) Hoạt động ngoài phạm vi nội dung được ghi trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
đ) Lập cơ sở bán lẻ trái phép tại Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động sau khi đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hoặc Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hạn không được gia hạn.
5. Ngoài việc áp dụng các h́nh thức xử phạt nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt phải kiến nghị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu;
b) Không đăng kư địa chỉ liên lạc với cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Việt Nam sau khi được cấp hoặc được sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc báo cáo thường niên, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lư nhà nước về t́nh h́nh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân theo quy định hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn;
b) Không gửi văn bản thông báo về việc chấm dứt hoạt động tới cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hoặc gửi văn bản thông báo không đúng thời hạn trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động theo quy định;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Việt Nam khi dự kiến chấm dứt hoạt động.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giả mạo các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu;
b) Mua hàng hoá để xuất khẩu hoặc bán hàng hoá nhập khẩu với thương nhân Việt Nam không có đăng kư kinh doanh các loại hàng hoá đó;
c) Xuất khẩu, nhập khẩu loại hàng hoá không đúng với loại hàng hoá được quyền xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu được cấp, được sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá sau khi đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hết hạn không được gia hạn.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam tại cửa khẩu nhập hoặc đ́nh chỉ xuất khẩu đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Ngoài việc áp dụng các h́nh thức xử phạt nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt phải kiến nghị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Mục 3
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LƯU THÔNG, KINH DOANH
HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Điều 17. Vi phạm quy định về dịch vụ cấm kinh doanh
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi môi giới hoặc chứa chấp hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh.
3. H́nh thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại Điều này.
4. Ngoài việc áp dụng các h́nh thức xử phạt nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt phải kiến nghị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
Điều 18. Vi phạm quy định về hàng hoá cấm kinh doanh
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh có giá trị đến 5.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này đối với một trong những trường hợp sau đây:
a) Hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói, nhập khẩu hàng hoá cấm kinh doanh;
b) Hàng hoá cấm kinh doanh là hoá chất độc hại, các loại thuốc pḥng bệnh, chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen và các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
9. Các mức phạt tiền quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với:
a) Chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải có hành vi cố ư vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh;
b) Chủ kho tàng, bến, băi, nhà ở có hành vi cố ư chứa chấp, cất giấu hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh;
c) Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá có hành vi cố ư giao nhận hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh.
10. H́nh thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng hoá, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khoẻ trẻ em và văn hoá phẩm độc hại đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu huỷ hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu huỷ th́ tịch thu để tiêu huỷ theo quy định;
b) Tịch thu hàng hoá cấm kinh doanh đối với vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đă áp dụng quy định tại điểm a khoản 10 Điều này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói hàng hoá cấm kinh doanh đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;
d) Tịch thu phương tiện vận chuyển hàng hoá cấm kinh doanh đối với vi phạm tại điểm a và điểm c khoản 9 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp: hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; sử dụng biển kiểm soát không phải của phương tiện vận chuyển đó hoặc biển kiểm soát phương tiện không phải do cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền cấp; có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
11. Ngoài việc áp dụng các h́nh thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt phải kiến nghị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị trên 50.000.000 đồng hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
Điều 19. Vi phạm quy định về hàng hoá lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi kinh doanh loại hàng hoá đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp lưu thông phải có điều kiện hoặc giấy phép nhưng không đảm bảo điều kiện hoặc không có giấy phép theo quy định có giá trị đến 5.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên.
9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Hành vi kinh doanh loại hàng hoá đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc phải thu hồi hoặc tạm ngừng lưu thông;
b) Hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói, nhập khẩu loại hàng hoá đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc phải thu hồi, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép.
10. Đối với hành vi kinh doanh loại hàng hoá đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông th́ xử phạt theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
11. H́nh thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu huỷ hàng hoá gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khoẻ trẻ em, văn hoá phẩm độc hại đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu huỷ hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu huỷ th́ tịch thu để tiêu huỷ theo quy định;
b) Tịch thu hàng hoá đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 9 Điều này, trừ trường hợp đă áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản 11 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho thuê hoặc cho mượn Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh;
b) Tự viết thêm, tẩy xoá, sửa chữa nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi không đảm bảo một trong các yêu cầu về tŕnh độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khoẻ của cán bộ quản lư, cán bộ kỹ thuật, nhân viên trực tiếp mua bán hàng hoá, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ theo quy định.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh không đảm bảo các điều kiện lưu thông theo quy định;
b) Cơ sở kinh doanh không đảm bảo một trong các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy tŕnh kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định hoặc trong quá tŕnh hoạt động kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các điều kiện kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh theo quy định;
c) Kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời gian, địa điểm, mặt hàng ghi trong Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh được cấp;
d) Không thực hiện đúng các quy định khác có liên quan khi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thuê hoặc mượn Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh;
b) Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng hoặc thu hồi Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh;
c) Kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh mà không có Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh do cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy phép kinh doanh đă hết hiệu lực.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này nếu hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói, nhập khẩu loại hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh.
6. H́nh thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu huỷ hàng hoá không bảo đảm an toàn pḥng chống cháy, nổ, vệ sinh, môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu huỷ hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu huỷ th́ tịch thu để tiêu huỷ theo quy định;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh đến một năm đối với vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
Điều 21. Vi phạm quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho thuê hoặc cho mượn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;
b) Tự viết thêm, tẩy xoá, sửa chữa các nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện không phải là thương nhân theo quy định;
b) Cán bộ quản lư, cán bộ kỹ thuật, nhân viên trực tiếp mua bán hàng hoá, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ không đảm bảo một trong các yêu cầu về tŕnh độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khoẻ theo quy định.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo các điều kiện lưu thông theo quy định;
b) Cơ sở kinh doanh không đảm bảo một trong các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy tŕnh kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định hoặc trong quá tŕnh hoạt động kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các điều kiện kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định;
c) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp;
d) Không thực hiện đúng các quy định khác có liên quan khi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thuê hoặc mượn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của thương nhân khác hoặc chứng chỉ hành nghề của người khác để kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;
b) Kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định;
c) Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đă bị cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đă hết hiệu lực.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này nếu hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói, nhập khẩu loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có đ