Luật
Thuế
giá trị gia tăng
Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở
rộng lưu thông hàng hóa và dịch vụ, khuyến khích phát triển nền
kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng
vào ngân sách Nhà nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định thuế giá trị gia tăng.
Chương
I
Những quy định chung
Điều 1.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên
khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Điều 2.
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị
gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Luật này.
Điều 3.
Đối tượng nộp thuế
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá
nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu)
là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.
Điều 4.
Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng
Hàng hóa, dịch vụ dưới đây không thuộc
diện chịu thuế giá trị gia tăng:
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra;
Sản phẩm muối;
Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt không phải nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu đã
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải
chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được mà cơ sở có
dự án đầu tư nhập khẩu để làm tài sản cố định theo dự án đó;
Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu
thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước
bán cho người đang thuê;
Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư;
Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh; bảo
hiểm vật nuôi, cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích
kinh doanh;
Dịch vụ y tế;
Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục
thể thao không nhằm mục đích kinh doanh; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất
phim; phát hành và chiếu phim nhựa, phim vi-đi-ô tài liệu;
Dạy học, dạy nghề;
Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo
chương trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;
In, xuất bản và phát hành: báo, tạp chí,
bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách
văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số; tranh, ảnh,
áp phích tuyên truyền cổ động; in tiền;
Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh,
thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa,
công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ;
Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình
văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và
nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện
trợ nhân đạo;
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe
buýt;
Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc,
lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước;
Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp; nước sạch do tổ chức, cá nhân tự khai thác để phục vụ cho
sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc
phòng, an ninh;
Hàng nhập khẩu trong các trường hợp
sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho
các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân
dân; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn
trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;
Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh, mượn
đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất
khẩu, tái nhập khẩu;
Hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp
cho vận tải quốc tế và các đối tượng tiêu dùng ngoài Việt Nam;
Chuyển giao công nghệ;
Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa
được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm
khác;
Một số sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên
khoáng sản khai thác chưa qua chế biến do Chính phủ quy định cụ thể;
Hàng hóa, dịch vụ của những cá nhân
kinh doanh có mức thu nhập thấp. Mức thu nhập thấp do Chính phủ quy
định.
Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu
thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ
và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong trường hợp cần thiết, ủy ban thường
vụ Quốc hội có thể sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này
và báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.
Điều 5.
Nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng
1- Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu
có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Luật này.
2- Cơ quan thuế trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của
Luật này.
3- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình giám sát, phối hợp với cơ quan thuế trong việc
thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.
4- Công dân Việt Nam có trách nhiệm giúp
cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành Luật này.
Chương
II
Căn cứ và phương pháp tính thuế
Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là
giá tính thuế và thuế suất.
Điều 7.
Giá tính thuế
Giá tính thuế giá trị gia tăng được
quy định như sau:
1- Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán
chưa có thuế giá trị gia tăng;
2- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá
nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhập khẩu;
3- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để
trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế giá trị gia
tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm phát sinh các hoạt động này;
4- Đối với hoạt động cho thuê tài sản
là số tiền thuê thu từng kỳ;
5- Đối với hàng hóa bán theo phương thức
trả góp là giá bán của hàng hóa, tính theo giá bán trả một lần, không
tính theo số tiền trả từng kỳ;
6- Đối với gia công hàng hóa là giá
gia công;
7- Đối với hàng hóa, dịch vụ khác là
giá do Chính phủ quy định;
Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với
hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và
phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp đối tượng nộp thuế có
doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.
Điều 8.
Thuế suất
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
được quy định như sau:
1- Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa
xuất khẩu;
2- Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá,
dịch vụ:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh
hoạt;
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón;
thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng
vệ sinh y tế;
d) Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh;
đ) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học
tập;
e) Đồ chơi cho trẻ em; sách khoa học - kỹ
thuật, sách văn học nghệ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật,
trừ sách văn bản pháp luật quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật này;
g) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản chưa qua chế biến gồm cả con giống, cây giống, hạt giống,
trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
h) Lâm sản (trừ gỗ, măng) chưa qua chế
biến; thực phẩm tươi sống;
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá;
k) Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nước;
l) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn
cho vật nuôi khác;
m) Dịch vụ khoa học, kỹ thuật;
n) Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất
nông nghiệp;
3- Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá,
dịch vụ:
a) Dầu mỏ, khí đốt, than đá, quặng và
sản phẩm khai khoáng khác;
b) Điện thương phẩm;
c) Sản phẩm điện tử, cơ khí, đồ điện;
d) Hóa chất, mỹ phẩm;
đ) Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu
ren;
e) Giấy và sản phẩm bằng giấy;
g) Đường, sữa, bánh, kẹo, nước giải
khát và các loại thực phẩm chế biến khác;
h) Sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, cao su,
nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây
dựng khác;
i) Xây dựng, lắp đặt;
k) Vận tải, bốc xếp;
l) Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn
thông;
m) Cho thuê nhà, kho tàng, bến bãi, nhà
xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
n) Dịch vụ tư vấn pháp luật;
o) Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng,
cho thuê băng; quay vi-đi-ô, chiếu vi-đi-ô; sao chụp;
p) Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt
là, tẩy hấp;
q) Các loại hàng hóa, dịch vụ khác không
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này, trừ hàng hoá chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất, khâu nhập khẩu;
4- Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá,
dịch vụ:
a) Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh
doanh mua vào,bán ra;
b) Khách sạn, du lịch, ăn uống;
c) Xổ số kiến thiết và các loại hình xổ
số khác;
d) Đại lý tàu biển;
đ) Dịch vụ môi giới.
Trong trường hợp cần thiết, ủy ban thường
vụ Quốc hội có thể sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ
theo các mức thuế suất quy định tại Điều này và phải báo cáo để
Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.
Điều 9.
Phương pháp tính thuế
Thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính
theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên
giá trị gia tăng.
1- Phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia
tăng đầu ra trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng giá
tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng
số thuế giá trị gia tăng đã thanh toán được ghi trên hóa đơn giá
trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị
gia tăng hàng hóa nhập khẩu.
2- Phương pháp tính trực tiếp trên giá
trị gia tăng
Số thuế phải nộp bằng giá trị gia tăng
của hàng hóa, dịch vụ nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng.
Giá trị gia tăng bằng giá thanh toán của
hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ
mua vào tương ứng.
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị
gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:
a) Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức,
cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,
hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế;
b) Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc,
đá quý.
Điều 10.
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau:
a) Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ
dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia
tăng thì được khấu trừ toàn bộ;
b) Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ
dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được
khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng;
c) Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào
được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng
đó;
Riêng đối với tài sản cố định, nếu có
số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc
được hoàn thuế theo quy định của Chính phủ;
d) Trong trường hợp cơ sở sản xuất, chế
biến mua nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người sản
xuất mà không có hóa đơn giá trị gia tăng thì được khấu trừ thuế
đầu vào từ 1% đến 5% tính trên giá nông sản, lâm sản, thủy sản
mua vào; tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại hàng hóa do Chính phủ
quy định;
Việc khấu trừ thuế quy định tại điểm
này không áp dụng đối với trường hợp xuất khẩu;
đ) Việc khấu trừ thuế đầu vào đối với
một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
2- Căn cứ để xác định số thuế đầu vào
được khấu trừ là:
a) Số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá
đơn giá trị gia tăng khi mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp
thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu; đối với hàng hóa,
dịch vụ mua vào không có hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn không
ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế;
b) Bản kê hàng hóa mua vào theo mẫu của
cơ quan thuế đối với loại hàng hóa quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này.
Điều 11.
Hóa đơn, chứng từ
1- Việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ đều
phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
2- Các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng và phải
ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định, trong đó ghi rõ giá bán,
khoản phụ thu, phí thu thêm, khoản thuế giá trị gia tăng, giá thanh toán.
Trong trường hợp hóa đơn không ghi khoản
thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng được xác định bằng
giá thanh toán theo hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng.
3- Đối với các loại tem, vé được coi
là chứng từ thanh toán đã in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán
tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Chương
III
Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
Điều 12. Đăng ký nộp thuế
1- Cơ sở kinh doanh kể cả các cơ sở trực
thuộc của cơ sở đó phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ
quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Đối với
cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị
gia tăng chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai
báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh.
2- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu thực hiện đầy đủ chế
độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán, tự nguyện đăng ký áp dụng nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì cơ quan thuế xem xét để thực
hiện.
Điều 13.
Kê khai thuế
1- Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế giá
trị gia tăng từng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong mười
ngày đầu của tháng tiếp theo. Trong trường hợp không phát sinh thuế
đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ
khai thuế cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ,
đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc
kê khai.
2- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng
hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần
nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế
nơi có cửa khẩu nhập hàng hóa.
3- Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê
khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng,
trước khi vận chuyển hàng đi.
4- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa,
dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải kê
khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với
từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định
được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức
thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất,
kinh doanh.
Bộ tài chính quy định mẫu tờ khai thuế
và hướng dẫn việc kê khai.
Điều 14.
Nộp thuế
Thuế giá trị gia tăng được nộp vào ngân
sách Nhà nước theo quy định sau:
1- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia
tăng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp
thuế của cơ quan thuế.
Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi
trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo;
2- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng
hóa phải nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu.
Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế
giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn
thông báo và thời hạn nộp thuế nhập khẩu;
3- Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế
đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì được khấu trừ vào kỳ tính
thuế tiếp theo.
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư
mới tài sản cố định, có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì
thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật này;
4- Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách
Nhà nước bằng đồng Việt Nam.
Điều 15.
Quyết toán thuế
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán
thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế được tính theo
năm dương lịch. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc
năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan
thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước
trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp
thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết
toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ
quan thuế trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày có quyết
định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản.
Điều 16.
Hoàn thuế
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng chỉ thực
hiện trong các trường hợp sau:
1- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu
số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn số
thuế đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định
theo điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật này;
2- Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừa;
3- Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Bộ tài chính quy định cụ thể thủ tục
và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều này.
Điều 17.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế
Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm sau đây:
1- Hướng dẫn các cơ sở đã đăng ký
kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng
quy định của Luật này;
2- Thông báo cho cơ sở kinh doanh về số
thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định; nếu quá thời
hạn nộp thuế ghi trên thông báo mà cơ sở kinh doanh chưa nộp thì tiếp
tục ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo
quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này; nếu cơ sở kinh doanh vẫn
không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp
dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này
để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các
biện pháp xử lý trên mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế,
số tiền phạt thì chuyển hồ sơ sang cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
để xử lý theo quy định của pháp luật;
3- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp
thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinh doanh bảo đảm thực hiện đúng
quy định của pháp luật;
4 - Xử lý vi phạm hành chính về thuế và
giải quyết khiếu nại về thuế;
5- Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp
sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên
quan tới việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các tổ chức tín dụng, ngân
hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp tài liệu có liên
quan đến việc tính thuế và nộp thuế;
6- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu
mà cơ sở kinh doanh và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.
Điều 18.
Quyền ấn định thuế
1- Cơ quan thuế ấn định số thuế giá trị
gia tăng phải nộp đối với đối tượng nộp thuế trong các trường hợp
sau:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;
b) Không kê khai hoặc quá thời hạn quy
định nộp tờ khai đã được thông báo nhưng vẫn không thực hiện
đúng; đã nộp tờ khai thuế nhưng kê khai không đúng các căn cứ
để xác định số thuế giá trị gia tăng;
c) Từ chối việc xuất trình sổ kế toán,
hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan tới việc tính
thuế giá trị gia tăng;
d) Kinh doanh không có đăng ký kinh doanh
mà bị phát hiện.
2- Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều
tra về tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ
vào số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô
kinh doanh tương đương để ấn định số thuế phải nộp.
Trong trường hợp không đồng ý với số
thuế phải nộp được ấn định thì cơ sở kinh doanh có quyền khiếu nại
lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp; trong khi chờ giải quyết, cơ sở
kinh doanh vẫn phải nộp thuế theo mức đã ấn định.
Chương
IV
Xử lý vi phạm, khen thưởng
Điều 19.
Xử lý vi phạm về thuế đối với đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế
giá trị gia tăng thì bị xử lý như sau:
1- Không thực hiện đúng những quy định
về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, chế độ kế toán và
lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định tại các điều 11, 12, 13, 14
và 15 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
phạt vi phạm hành chính về thuế;
2- Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với
ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc
nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt
bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền nộp chậm;
3- Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc
phải nộp đủ số thuế theo quy định của Luật này, tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền thuế
gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác
thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
4- Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo
hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị xử lý như sau:
a) Trích tiền gửi của đối tượng nộp
thuế tại ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt;
Ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng có
trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp
thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách Nhà nước theo quyết định
xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền trước
khi thu nợ;
b) Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm
thu đủ số thuế, số tiền phạt;
c) Kê biên tài sản theo quy định của pháp
luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu.
Điều 20.
Thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc xử lý vi phạm về thuế
1- Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản
lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng
nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này.
2- Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan
thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng các biện pháp xử lý
quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này và chuyển hồ sơ sang cơ
quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này.
Điều 21.
Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế và cá nhân khác
1- Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng
chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm đoạt tiền thuế, tiền
phạt thì phải bồi hoàn cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, số tiền
phạt đã sử dụng trái phép, chiếm đoạt và tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
2- Cán bộ thuế, cá nhân khác thiếu tinh
thần trách nhiệm hoặc xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp thuế thì
phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
3- Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng
chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người vi phạm Luật
thuế giá trị gia tăng hoặc có hành vi khác vi phạm quy định của Luật
này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
4- Người cản trở hoặc xúi giục người
khác cản trở việc thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 22.
Khen thưởng
Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực
hiện Luật thuế giá trị gia tăng; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt
nghĩa vụ nộp thuế thì được khen thưởng.
Chính phủ quy định cụ thể việc khen thưởng.
Khiếu nại và thời hiệu
Điều 23.
Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về
thuế
1- Đối tượng nộp thuế có quyền khiếu
nại việc cán bộ thuế, cơ quan thuế thi hành không đúng Luật thuế giá
trị gia tăng.
Đơn khiếu nại được gửi đến cơ quan
thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo hoặc quyết định xử lý của cán bộ thuế, cơ
quan thuế.
Trong khi chờ giải quyết, đối tượng nộp
thuế vẫn phải thực hiện theo thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ
quan thuế.
2- Trường hợp người khiếu nại không
đồng ý với quyết định của cơ quan giải quyết khiếu nại hoặc quá
thời hạn quy định tại Điều 24 của Luật này mà chưa được giải quyết
thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp hoặc khởi
kiện đến Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 24.
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu
nại về thuế
1- Cơ quan thuế khi nhận được khiếu nại
về thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được khiếu nại, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn
đó có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày; nếu vụ việc không
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo
cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại
biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
2- Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền
yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến
việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu
thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.
3- Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền
thuế, số tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan thuế cấp
trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4- Nếu phát hiện và kết luận có sự
khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm
truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn
05 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man,
trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không
đăng ký kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt
kể từ khi cơ sở kinh doanh bắt đầu hoạt động.
5- Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có
trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế của đối tượng nộp
thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới.
Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính
giải quyết khiếu nại về thuế là quyết định cuối cùng.
Tổ chức thực hiện
Điều 25.
Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức thực
hiện Luật thuế giá trị gia tăng trong cả nước.
Điều 26.
Bộ trưởng Bộ tài chính có trách nhiệm
tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Luật thuế giá trị gia
tăng trong cả nước.
Điều 27.
ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc
chấp hành Luật thuế giá trị gia tăng ở địa phương mình.
Chương
VII
Điều khoản thi hành
Điều 28.
Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Bãi bỏ Luật thuế doanh thu, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và các quy định về
thuế doanh thu trong các văn bản quy phạm pháp luật khác, kể từ ngày
Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành.
Việc giải quyết những tồn tại về thuế,
quyết toán thuế, miễn giảm thuế và xử lý các vi phạm về thuế doanh
thu trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 được thực hiện theo các quy định
tương ứng của Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế doanh thu và các quy định về thuế doanh thu trong các văn
bản quy phạm pháp luật khác.
Đối với những cơ sở sản xuất, xây dựng,
vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ
do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức
thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế giá trị gia tăng
phải nộp. Mức được xét giảm thuế giá trị gia tăng tương ứng với
số lỗ được xác định do nguyên nhân này nhưng tối đa không quá
50% số thuế phải nộp. Thời gian giảm thuế được xét từng năm và tính
theo năm dương lịch nhưng tối đa không quá 03 năm, kể từ ngày Luật
thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành.
Chính phủ quy định cụ thể việc xét giảm
thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này.
Điều 29.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác
với Luật này thì thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo những
quy định tại điều ước quốc tế đó.
Điều 30.
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày
10 tháng 5 năm 1997.