Quốc hội Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số 22/2004/QH11
Quốc hội
nước
Cộng
hoà xă hội
chủ
nghĩa Việt
Nam
Khoá XI, kỳ họp thứ 5
(Từ ngày 11 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6 năm 2004)
Luật thanh tra
Căn cứ vào Hiếp pháp nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đă được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về thanh tra.
Chương
I
Những
quy định
chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân.
Điều 2. Phạm vi thanh tra
Cơ quan thanh tra nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lư của cơ quan quản lư nhà nước cùng cấp.
Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xă, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
Điều 3. Mục đích thanh tra
Hoạt động thanh tra nhằm pḥng ngừa, phát hiện và xử lư các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lư, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lư nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lư của cơ quan quản lư nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lư theo thẩm quyền, tŕnh tự, thủ tục được quy định trong Luật này và các quy định khác của pháp luật. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
2. Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lư nhà nước theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lư trực tiếp.
3. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lư nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, những quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lư của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lư.
4. Thanh tra nhân dân là h́nh thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xă, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động b́nh thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lư nhà nước
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, xử lư kịp thời các kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra.
Điều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên
Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên trong hoạt động thanh tra phải tuân theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của ḿnh.
Điều 8. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra, có quyền giải tŕnh về nội dung thanh tra, có các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin, tài liệu đă cung cấp.
Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan
Cơ quan thanh tra trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an. Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc pḥng ngừa, phát hiện, xử lư các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm.
Điều 10. Cơ quanh thanh tra nhà nước
1. Các cơ quan thanh tra nhà nước bao gồm:
a. Cơ quan thanh tra được thành lập theo cấp hành chính;
b. Cơ quan thanh tra được thành lập ở cơ quan quản lư theo ngành, lĩnh vực.
2. Cơ quan thanh tra nhà nước chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lư nhà nước cùng cấp; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ của cơ quan thanh tra cấp trên.
Điều 11. Ban thanh tra nhân dân
1. Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xă, phường, thị trấn do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xă, phường, thị trấn hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động.
Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn; người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ của ḿnh.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra.
2. Thanh tra vượt quá thẩm quyền, phạm vi, nội dung trong quyết định thanh tra.
3. Có ư kết luận sai sự thật, quyết định, xử lư trái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật.
4. Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá tŕnh thanh tra khi chưa có kết luận chính thức.
5. Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực; chiếm đoạt, thủ tiêu tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.
6. Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập người làm nhiệm v