LUẬT
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Để quản lý các hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; góp phần phát triển và bảo vệ sản
xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước;
Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này quy định về thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu.
Chương
I
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Điều 1
Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu
qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường
trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường
trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 2
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây
không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, sau khi làm
đầy đủ thủ tục hải quan:
1- Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn
đường qua biên giới Việt Nam;
2- Hàng chuyển khẩu;
3- Hàng viện trợ nhân đạo.
Điều 3
Tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc
đối tượng chịu thuế (dưới đây gọi chung là đối tượng nộp thuế),
khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 4
Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều
ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
thực hiện theo điều ước quốc tế.
Điều 5
Căn cứ Luật này, Hội đồng bộ trưởng
quy định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch phù hợp với quy
chế về xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới và đặc điểm của
từng khu vực biên giới.
Chương
II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Điều 6
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu:
1- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ
khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
2- Giá tính thuế;
3- Thuế suất của mặt hàng.
Điều 7
Cơ sở định giá tính thuế:
1- Đối với hàng xuất khẩu, là giá bán
tại cửa khẩu xuất, theo hợp đồng;
2- Đối với hàng nhập khẩu, là giá mua
tại cửa khẩu nhập, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng.
Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập
khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với
giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Hội
đồng bộ trưởng quy định;
3- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với tiền
nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá mua vào do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
Chương
III
BIỂU THUẾ
Điều 8
Căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhập
khẩu trong từng thời kỳ, Hội đồng Nhà nước quy định Biểu thuế theo
danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng.
Căn cứ vào Biểu thuế do Hội đồng Nhà
nước ban hành, Hội đồng bộ trưởng quy định Biểu thuế cụ thể theo
danh mục mặt hàng và thuế suất đối với từng mặt hàng.
Điều 9
Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập
khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi:
1- Thuế suất thông thường là thuế suất
được quy định tại Biểu thuế;
2- Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng
đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các nước có ký kết điều
khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp
khác do Hội đồng bộ trưởng quyết định.
Thuế suất ưu đãi được quy định thấp
hơn, nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt
hàng. Hội đồng bộ trưởng quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể
của từng mặt hàng với từng nước.
Chương
IV
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
Điều 10
Được miễn thuế trong các trường hợp:
1- Hàng viện trợ không hoàn lại;
2- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập để dự hội chợ triển lãm;
3- Hàng là tài sản di chuyển, hàng của
công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác
và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy
định của Hội đồng bộ trưởng;
4- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức,
cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ do Hội đồng bộ
trưởng quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký
kết hoặc tham gia;
5- Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài
của Chính phủ.
Điều 11
Được xét miễn thuế trong các trường hợp:
1- Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an
ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;
2- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu
để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu, theo hợp đồng đã ký kết;
3- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác
kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong các trường hợp
cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam;
4- Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ
chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược
lại, trong mức quy định của Hội đồng bộ trưởng.
Điều 12
Được xét giảm thuế trong các trường hợp
hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất
mát có lý do xác đáng được cơ quan giám định Nhà nước về hàng
xuất khẩu, nhập khẩu chứng nhận.
Mức giảm thuế được xét tương ứng với
tỷ lệ tổn thất của hàng hoá.
Điều 13
Hàng hoá được miễn thuế, xét miễn thuế,
xét giảm thuế quy định tại các Điều 10, 11 và 12 của Luật này, nhưng
sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi, thì phải thu đủ thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu.
Hội đồng bộ trưởng quy định thẩm quyền,
thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, thu đủ thuế ghi tại
các Điều 10, 11, 12, và 13 của Luật này.
Điều 14
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét
hoàn lại cho các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
1- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn
lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu, nhưng được phép tái xuất;
2- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng
không xuất khẩu nữa;
3- Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng
thực tế xuất khẩu hoặc thực tế nhập khẩu ít hơn;
4- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu
để sản xuất hàng xuất khẩu;
5- Hàng tạm nhập để tái xuất khẩu, hàng
tạm xuất để tái nhập khẩu, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cho phép.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15
Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý
công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong cả nước.
Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức
thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan và cơ quan thuế tổ chức
thu thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới
theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.
Điều 16
Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá
được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế.
Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm
tra, làm thủ tục và thu thuế.
Điều 17
1- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
2- Trong thời hạn 8 giờ, kể từ khi đăng
ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính
thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp;
3- Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp
xong thuế quy định như sau:
a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng
nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ
quan thu thuế, đối với hàng xuất khẩu mậu dịch;
b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng
nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ
quan thu thuế, đối với hàng nhập khẩu mậu dịch;
c) Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước
ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam, đối với hàng xuất khẩu, nhập
khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới.
Điều 18
Trong trường hợp đối tượng nộp thuế
không đồng ý với số thuế đã được thông báo chính thức, thì vẫn
phải nộp đủ số thuế đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ
quan thu thuế trung ương giải quyết; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu
nại lên Bộ trưởng Bộ tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính là quyết định cuối cùng.
Điều 19
1- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ xin hoàn thuế của đối tượng nộp thuế có hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 14 của Luật này, Bộ tài
chính phải hoàn xong số thuế được hoàn cho đối tượng nộp thuế
đó.
2- Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này, ngoài số tiền thuế phải hoàn lại, Bộ tài chính phải trả cho
đối tượng được hoàn thuế tiền lãi theo mức lãi suất tiền gửi ngân
hàng tại thời điểm hoàn thuế, kể từ ngày chậm hoàn thuế.
Chương
VI
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 20
1- Quá thời hạn nộp thuế quy định tại
Điều 17 của Luật này, thì mỗi ngày chậm nộp, đối tượng nộp thuế
bị phạt 5 phần nghìn (0,5%) số thuế nộp chậm.
2- Trong trường hợp đối tượng nộp thuế
chậm nộp thuế quá chín mươi ngày, thì cơ quan hải quan không được
làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của đối
tượng nộp thuế và Bộ thương mại và du lịch không được cấp giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá cho đến khi đối tượng đó nộp
đủ thuế.
3- Đối tượng nộp thuế có hành vi gian
lậu trong việc nộp thuế, thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế
gian lậu.
Cơ quan thu thuế được quyền áp dụng các
biện pháp xử phạt theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 của Điều này.
4- Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn
hoặc đã bị xử lý hành chính theo khoản 3 Điều này mà còn vi phạm
hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường
hợp nghiêm trọng khác, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.
Điều 21
Trong trường hợp đối tượng nộp thuế
không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thu thuế, thì vẫn
phải chấp hành biện pháp xử phạt đó, đồng thời có quyền khiếu nại
lên cơ quan thu thuế trung ương; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại
đến Bộ trưởng Bộ tài chính.
Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính
là quyết định cuối cùng.
Điều 22
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức
vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm
dụng, tham ô, và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử
phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức
vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định
của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thiếu tinh thần trách nhiệm
trong việc thi hành Luật này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử
lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách
nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc
người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 23
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 1992.
Điều 24
Luật này thay thế Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ngày 29-12-1987 và bãi bỏ Điều 32 của
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 30-6-1990.
Điều 25
Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết
thi hành Luật này.
-------------------------------
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
26 tháng 12 năm 1991.