Quốc hội                                                         Cộng hoà xă hội ch nghĩa Việt Nam

                                                                                                                   Độc lập - T do - Hạnh phúc

                    Luật s 36/2005/QH11

Quốc hội
n
ước cộng hoà xă hội ch nghĩa Việt Nam

Khoá XI, kỳ họp thứ 7

(Từ ngày  05 tháng 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005)

Luật thương mại

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đă được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về hoạt động thương mại.

Chương I
Nh
ững quy định chung

Mục 1
Ph
ạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Hoạt động thương mại thực hiện trên lănh th nước Cộng hoà xă hội ch nghĩa Việt Nam.

2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lănh th nước Cộng hoà xă hội ch nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên tho thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xă hội ch nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dng Luật này.

3. Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lănh th nước Cộng hoà xă hội ch nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này.

2. T chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại.

3. Căn c vào những nguyên tắc của Luật này, Chính ph quy định c th việc áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng kư kinh doanh.

Điều 3. Giải thích t ng

Trong Luật này, các t ng dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch v, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

2. Hàng hóa bao gồm:

a) Tất c các loại động sản, k c động sản h́nh thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai.

3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc x s có nội dung rơ ràng được h́nh thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa v của các bên trong hợp đồng thương mại.

4. Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng răi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rơ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa v của các bên trong hoạt động thương mại.

5. Thông điệp d liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu gi bằng phương tiện điện t.

6. Văn pḥng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Namđơn v ph thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để t́m hiểu th trường và thực hiện một s hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.

7. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Namđơn v ph thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng ḥa xă hội ch nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa v giao hàng, chuyển quyền s hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa v thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền s hữu hàng hoá theo thỏa thuận.

9. Cung ứng dịch v là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch v) có nghĩa v thực hiện dịch v cho một bên khác và nhận thanh toán; bên s dụng dịch v (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa v thanh toán cho bên cung ứng dịch v và s dụng dịch v theo thỏa thuận.

10. Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, t́m kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch v, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch v và hội ch, triển lăm thương mại.

11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một s thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, u thác mua bán hàng hoá và đại lư thương mại.

12. Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa v theo tho thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.

13. Vi phạm cơ bản là s vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

14. Xuất x hàng hoá là nước hoặc vùng lănh th nơi sản xuất ra toàn b hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lănh th tham gia vào quá tŕnh sản xuất hàng hoá đó.

15. Các h́nh thức có giá tr tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp d liệu và các h́nh thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan

1. Hoạt động thương mại phải tuân theo Luật thương mại và pháp luật có liên quan.

2. Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác th́ áp dụng quy định của luật đó.

3. Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác th́ áp dụng quy định