BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỀ LĨNH VỰC THUẾ VÀ NỘI DUNG GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Tài liệu hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp về lĩnh vực thuế và Hải quan 7/2004)
I. THUẾ VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
|
STT |
TÊN DN |
Nội dung kiến nghị của doanh nghiệp |
Nội dung giải quyết của Bộ Tài chính |
|
1
|
Hiệp hội ôtô
|
- Đề nghị cho doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sửa chữa với chứng từ là giấy biên nhận viết tay của người sửa chữa và khống chế định mức do tính chất đặc thù của hoạt động vận tải, hay bị sửa chữa trên đường mà không có hoá đơn |
- Bộ Tài chính đồng ư kiến nghị của hiệp hội và đă hướng dẫn tại điểm 2, mục III, phần B thông tư số 128/2003/TT-BTC : mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh được lập bảng kê tính vào chi phí, Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi theo bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật |
|
- Đề nghị đựơc hạch toán chi phí bồi thường v́ hư hỏng hàng vận chuyển do nguyên nhân khách quan vào chi phí hợp lư |
- Bộ Tài chính đồng ư đưa vào chi phí hợp lư phần giá trị hàng hoá tổn thất c̣n lại sau khi trừ giá trị bồi thừơng của bảo hiểm, tổ chức cá nhân gây ra tổn thất và bù đắp bằng quỹ dự pḥng tài chính. |
||
|
2 |
Hiệp hội bảo hiểm |
- Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp mua theo thoả thuận cùng với tài sản trên đất được coi là TSCĐ và phải được tính khấu hao, thời gian khấu hao nên là 20 năm hoặc bằng thời gian hoạt động c̣n lại của doanh nghiệp |
- BTC đồng ư nếu quyền sử dụng đất có thời hạn th́ được trích khấu hao, nếu QSDĐ là ổn định lâu dài không được trích khấu hao theo khoản 6, Điều 9 Chế độ trích khấu hao ban hành theo QĐ số 206/2003/QĐ-BTC |
|
3 |
Hiệp hội ngân hàng Việt Nam |
- Theo quy định th́ Tổng công ty sẽ thực hiện nộp thuế TNDN phần kinh doanh của ḿnh và của các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc. Tuy nhiên hiện nay, một số Cục thuế địa phương vẫn ra quyết định truy thu thuế TNDN đối với các đơn vị đó. |
- Bộ Tài chính đồng ư kiến nghị là đúng, việc truy thu của cơ quan thuê nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở là sai theo quy định hiện hành. Tuy nhiên cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh có quyền kiểm tra theo quy định của các luật thuế. Trong quá tŕnh kiểm tra nếu phát hiện các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc kê khai không đúng th́ cơ quan thuế nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở có chuyển tài liệu cho cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính. |
|
- Theo quy định hiện hành th́ DN phải quyết toán riêng số thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Như vậy, nếu hoạt động này có lăi sẽ không được bù đắp các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khác của DN, làm giảm hiệu quả chung của DN. Do đó, để kích thích SXKD, nên cho quyết toán chung thuế TNDN tất cả các hoạt động KD của DN |
- Xuất phát từ nội dung kinh tế phát sinh có tính đặc thù không thường xuyên và không phải là kinh doanh chính của doanh nghiệp thực hiện quyết toán riêng là phù hợp do cách xác định thu thập chịu thuế và mức thuế suất đă được quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP |
||
|
4 |
Hiệp hội công thương Hà Nội |
Theo nghị định số 35 th́ giá trị xuất khẩu đạt trên 30% doanh thu trong năm th́ được hưởng ưu đăi miễn, giảm thuế. Theo NGhị định số 164 th́ phải đạt 50% doanh thu trong năm mới được hưởng ưu đăi miễn, giảm thuế. Do vậy, đề nghị sửa NĐ 164 theo hướng vẫn giữ lại những ưu đăi đă được hửơng trước 1/1/2004 theo các quy định tại NĐ về đầu tư theo h́nh thức BTO, BT, BOT, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Chỉ điều chỉnh mức thuế ưu đăi đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, dự án mở rộng, đầu tư chiều sâu của các nhà đầu tư trong nước (theo hướng b́nh đẳng giữa DNTN và DN FDI) kể từ 1/1/2004 |
Với mục tiêu đảm bảo công bằng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, v́ vậy chính sách ưu đăi miễn, giảm đă được thống nhất không phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ xuất khẩu đạt 50% doanh thu đă được xác định theo giá trị xuất khẩu đă tạo điều kiện cho doanh nghiệp. Ngoài tỷ lệ xuất khẩu th́ đối với doanh nghiệp xuất khẩu c̣n được ưu đăi miễn, giảm nhiều hơn trước nhu xuất khẩu vào thị trường mới, xuất khẩu mặt hàng mới và xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước. |
|
5 |
Hiệp hội chủ tàu Việt Nam |
Theo NĐ 64 đă quy định những ngành nghề được hưởng ưu đăi đầu tư trong đó nêu : "Phát triển vận tải công cộng bao gồm: đầu tư phương tiện vận tải đường sắt, vận tải đường biển, vận tải hành khách bằng đường bộ ...".Do vậy đề nghị xem xét việc cho phép các doanh nghiệp đầu tư phương tiện vận tải biển thuộc diện được hưởng ưu đăi đầu tư |
- BTC đồng ư kiến nghị của doanh nghiệp,các ngành nghề này thuộc ngành nghề ưu đăi được hưởng ưu đăi đầu tư theo quy định, tuỳ theo điều kiện đáp ứng của từng dự án và sẽ có hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp này. |
|
6 |
Công ty Cunningham Lindsey |
Ghi nhận doanh thu đối với hoạt động giám định tổn thất phục vụ cho bảo hiểm: Ví dụ: khi hoàn thành được 80% khối lượng công việc th́ có ghi nhận doanh thu không? (Thông tư 128 quy định ghi nhận doanh thu khi hoàn thành dịch vụ hoặc khi xuất hoá đơn; chuẩn mực kế toán quy định phải ghi nhận doanh thu vào ngày lập Bảng cân đối kế toán) |
BTC đồng ư kiến nghị của doanh nghiệp, hướng xử lư theo quy định của Thông tư số 128/2003/TT-BTC và chuẩn mực kế toán th́ doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu nếu có sự chấp nhận thanh toán của khách hàng đối với khối lượng công việc đă hoàn thành, nếu đă xuất hóa đơn th́ ghi nhận doanh thu theo hoá đơn |
|
7 |
Công ty TNHH Công nghiệp Đức Bổn |
1. Đối với hoạt động thí điểm mở rộng chức năng của doanh nghiệp chế xuất, công ty Đức Bổn đề nghị được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 15%, miễn thuế TNDN trong 02 năm kể từ khi kinh doanh có lăi và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo như quy định tại giấy phép điều chỉnh số 015/GPĐC4-KCX-HCM do BQL các KCX và CN tp. HCM cấp ngày 21/04/2004. 2. Hoàn thuế TNDN do tái đầu tư các năm 2000, 2001, 2002: công ty đề nghị được hoàn thuế TNDN đă nộp năm 2000, 2001, 2002 do tái đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh |
BTC xin ghi nhận ư kiến của doanh nghiệp để trao dổi với các Bộ, ngành liên quan xử lư trong tháng 8, năm 2004 để có hướng dẫn trong tháng 8/2004 |
|
8 |
Công ty Vietnam Investment Ltd. (Bên nước ngoài trong CTLD vinausteel) (hải pḥng) |
Công ty Vietnam Investment Ltd. kiến nghị về việc chậm hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp từ phía Tổng cục thuế và Cục thuế hải pḥng đối với khoản lợi nhuận được chia từ CTLD Vienausteel dùng để tái đầu tư mở rộng sản xuất vào chính CTLD Vinausteel và tái đầu tư vào Công ty thép SSE Hải pḥng mặc dù BTC đă chấp thuận việc hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư cho công ty từ đối thoại lần V với các doanh nghiệp FDI (tháng 12/2002) của Bộ Tài chính |
BTC đang lấy ư kiến các Bộ, ngành để trả lời cho doanh nghiệp |
|
9 |
Công ty liên doanh Mỹ phẩm LG Vina (Đồng Nai) |
Công ty liên doanh Mỹ phẩm LG Vina kiến nghị về việc cho phép áp dụng ưu đăi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi kinh doanh có lăi, và không áp dụng cho giai đoạn hoạt động thương mại của công ty trong thời gian xây dựng nhà xưởng khi công ty chỉ nhập sản phẩm từ công ty mẹ về bán thử nghiên cứu thị trường |
BTC không chấp thuận kiến nghị của công ty bởi hoạt động thương mại của công ty vẫn là hoạt động sản xuất kinh doanh. |
|
10 |
Công ty Liwayway (B́nh Dương) |
Công ty Liwayway kiến nghị về việc cho phép áp dụng thời hạn miễn thuế TNDN theo đúng quy định của Nghị định 24/200/NĐ-CP và tinh thần công văn số 7444/TC/TCĐN ngày 07/08/2001 và công văn số 12614 TC/TCĐN ngày 26/12/2001 của Bộ Tài chính |
BTC ghi nhận và sẽ xem xét tiếp để xử lư cho doanh nghiệp để đảm bảo ưu đăi tối đa theo luật định |
|
11 |
Công ty Liwayway (B́nh Dương) |
Công ty Liwayway kiến nghị về việc cho phép hạch toán chi phí hỗ trợ khách hàng không có hoá đơn (chỉ có Bảng kê người nhận tiền và phiếu chi tiền) vào chi phí sản xuất kinh doanh và chịu mức khống chế 5-7% tổng chi phí theo luật định |
Trường hợp của công ty không phải là cá biệt và theo quy định hiện hành, các khoản chi phí hỗ trợ này phải có phiếu thu, hoá đơn th́ mới được hạch toán vào chi phí |
|
12 |
Công ty TUICO (Đồng Nai) |
Công ty TUICO xin được tiếp tục đăng kư chuyển lỗ của năm 2001 vào năm 2006, do công ty chậm đăng kư bởi những nguyên nhân khách quan như giai đoạn đầu mới thành lập đội ngũ nhân viên kém hiểu biết, tŕnh độ ngoại ngữ yếu, hồ sơ đăng kư gửi Cục thuế Đồng Nai bị thất lạc và hiện tại công ty gặp nhiều khkó khăn do bị cháy nhà xưởng vào đầu năm 2004, tuy nhiên công ty vẫn cố gắng duy tŕ sản xuất để tạo công ăn việc làm cho công nhân |
BTC ghi nhận và sẽ xem xét việc công ty chậm đăng kư chuyển lỗ và việc công ty gặp khó khăn do bị cháy nhà xưởng và giao Tổng cục thuế và cục thuế Đồng Nai xem xét giải quyết. |
|
13 |
Công ty Parham Oversea Ltd. bên NN trong CTLD Austnam (Hà Nội) |
Công ty Parham Oversea Ltd kiến nghị về việc cho phép hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do việc sử dụng lợi nhuận từ quỹ dự pḥng tài chính để tái đầu tư và kiến nghị xin được hoàn lại 2% số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (là tỷ lệ chênh lệch giữa mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài mà Cục thuế Hà Nội đă thực thu khi công ty chuyển ra nước ngoài và mức thuế suất quy định tại Giấy phép đâu tư đă cấp cho công ty) đă nộp đối với số lợi nhuận đă chuyển ra nứơc ngoài của năm 2001 và 2002 |
- Đối với việc hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do việc sử dụng lợi nhuận từ quỹ dự pḥng tái đầu tư: BTC ghi nhận sẽ xem xét về góc độ pháp lư về việ thế nào là tái đầu tư và sẽ có trả lời cho công ty trong thời gian sớm nhất. - Đối với thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: BTC đồng ư mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của công ty là 5% |
|
14 |
Một số doanh nghiệp |
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: - Tổ chức kinh doanh có hoạt động chuyển quyền sử dụng đất cho dân tái định cư theo giá quy định của UBND thành phố, toàn bộ tiền thu được nộp 100% vào NSNN, như vậy tổ chức kinh doanh này có thuộc đối tượng nộp thuế TNDN không? |
Theo quy định tại Mục III, phần C thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 th́ tổ chức kinh doanh có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thuộc đối tượng nộp thuế trường hợp không phát sinh thu nhập không phải nộp thuế TNDN. |
|
|
|
2. Chi phí hợp lư a. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được hạch toán vào chi phí SXKD, nâng cấp TSCĐ th́ hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ và được trích khấu hao nhưng khó phân biệt giữa sữa chữa lớn TSCĐ và nâng cấp TSCĐ |
BTC đă có hướng dẫn tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC hướng dẫn sửa chữa là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động; nâng cấp TSCĐ là cải tạo, xây lắp trang bị bổ sung thêm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với ban đầu |
|
|
|
b. Có được trich khấu hao đối với TSCĐ được đầu tư trên miếng đất mà quyền sử dụng mảnh đất đó của một thành viên công ty? |
- Tài sản thuộc sở hữu của công ty đầu tư trên mảnh đất của thành viên công ty tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được trích khấu hao đối với tài sản đó. |
|
c. Khoản phụ cấp tàu xe đi phép nên được quy định cụ thể là khoản chi phí tàu xe, không nên quy định đó là khoản phụ cấp |
- Đây là khoản phụ cấp có định mức theo chế độ quy định, chứ không phải là chi phí tàu xe (không chấp nhận thanh toán toàn bộ chi phí tàu xe nếu đi trên các phương tiện vận tải không được quy định) |
||
|
d. Trong thời gian xây dựng cơ bản, chi phí quản lư doanh nghiệp có được đưa vào chi phí xây dựng cơ bản không? |
- BTC đồng ư kiến nghị của doanh nghiệp: hạch toán vào chi phí xây dựng cơ bản những khoản trực tiếp và gián tiếp có liên quanđến xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản |
||
|
đ. Trường hợp trả lăi tiền vay đối tượng khác: chứng từ, hồ sơ vay vốn như thế nào ? |
- Trường hợp tră lăi tiền vay đối tượng khác cần có hợp đồng vay và chứng từ thanh toán theo quy định |
||
|
e. Các doanh nghiệp sản xuất đũi đi mua nguyên liệu sản xuất là tơ, đũi của các hộ gia đ́nh trực tiếp làm ra, không có hoá đơn theo quy định; số nguyên liệu này phần lớn không thuộc diện lập bảng kê mua hàng, đề nghị hướng dẫn để đựơc tính vào chi phí hợp lư |
- Mua tơ đũi của người nông dân trực tiếp làm ra được bảng kê được áp dụng theo quy định tại điểm 2, Mục III, phần B Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 |
||
|
g. Chi phí tiền lương chỉ có hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với người lao động, chưa có cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt quỹ lương cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh |
- Theo quy định tại điểm 3b, Mục III, Phần B thông tư 128/2003/TT-BTC : có hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và đăng kư với cơ quan thuế là đủ không cần phải cơ quan nào phê duyệt. |
||
|
h. Về tiền lương của các cơ sở kinh doanh khác: doanh nghiệp có hợp đồng loa động hoặc thoả ước lao động tập thể (nhưng không tham gia đầy đủ BHXH) th́ có được tính vào chi phí hợp lư không? |
- Tại điểm 3b, Mục III, phần B thông tư số 128/2003/TT-BTC đă hướng dẫn nếu có hợp đồng lao động hoặc thoả ước tập thể được tính vào chi phí hợp lư. Nếu vi phạm chế độ bảo hiểm xă hội sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật bảo hiểm. |
||
|
|
|
i. Tiền công tác phí được tính vào chi phí theo mức thi thế nào? |
- Tiền công tác phí được tính vào chi phí: bao gồm chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở có hoá đơn và tiền lưu trú theo quy định |
|
|
|
j. Đối với một số hoạt động kinh doanh như: xây dựng, lắp đặt, tư vấn thiết kế, chi phí tiền lương thường được khoán trọn gói cho từng hạng mục công tŕnh do một cá nhân hoặc nhóm cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện. Sau đó họ thuê lại nhân công làm. Trong trường hợp này th́ chứng từ thanh toán khoản chi phí này được quy định cụ thể như thế nào để được tính vào chi phí hợp lư? |
- Việc khoán gọn theo nội dung công việc là biện pháp quản lư của doanh nghiệp, để được tính vào chi phí sản xuất phải là chi phí thực tế có chứng từ theo quy định |
|
|
|
k. Đối với khoản chi phí thuê nhân công để vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, vật tư bằng lao động thủ công th́ chứng từ để hạch toán khoản chi phí này nhưt thế nào? |
BTC đă có hướng dẫn: chứng từ thanh toán cho người vận chuyển, bốc xếp là giấy biên nhận, phiếu chi, hợp đồng vận chuyển |
|
|
|
l. Đối với chi phí mua ngoài như điện, nước, điện thoại th́ chứng từ trả tiền điện, nước, điện thoại mang tên hộ cho thuê nhà nhưng do bên đi thuê trả tiền thay cho hộ cho thuê nhà (hai bên có hợp đồng về việc chi trả này) th́ khoản chi phí này có được đưa vào chi phí hợp lư của cơ sở kinh doan đi thuê nhà hay không? |
BTC đă có văn bản hướng dẫn hoá đơn trả tiền điện, nước, điện thoại phải đầy đủ các chỉ tiêu, địa chỉ, mă số thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên đối với trường hợp thuê nhà không thay đổi được hợp đồng điện nước, điện thoại trên hợp đồng thuê nhà ghi đầy đủ nội dung thanh toán tiền điện nước, điện thoại được tính vào chi phí. |
|
|
Một số doanh nghiệp |
3. Thu thập chịu thuế a. Các tổ chức (hành chính sự nghiệp: không kinh doanh) khi bán tài sản là quyền sử dụng đất th́ có phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất không? |
- Theo quy định của Luật đất đai đối tượng này không được chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất |
|
|
Một số doanh nghiệp |
4. Về chuyển lỗ a. Số lỗ chuyển theo kế hoạch lớn hơn số thu nhập chịu thuế phải nộp c̣n phải chuyển theo kế hoạch có được chuyển tiếp sang năm sau không? (Giả sử số lỗ này thuộc năm cuối có được sang năm thứ 6 không?) |
- Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ theo đăng kư của doanh nghiệp |
|
|
|
b. Trong thời gian miễn, giảm thuế TNDN, doanh nghiệp có được chuyển lỗ không, thời gian chuyển lỗ có tính liên tục 5 năm từ khi phát sinh lỗ hay tuỳ theo thời gian đăng kư chuyển lỗ của doanh nghiệp với cơ quan thuế |
- Trong thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp được quyền lựa chọn chuyển lỗ theo đăng kư, thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm. |
|
|
Một số doanh nghiệp |
5. Ưu đăi thuế thu nhập doanh nghiệp a. Cơ sở kinh doanh trong nước được Nhà nước giao đất xây dựng cơ sở hạ tầng để bán gắn với chuyển quyền sử dụng đất vẫn trong thời hạn được ưu đăi theo giấy chứng nhận đầu tư đă cấp, trong đó có hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Vậy cho biết đơn vị có tiếp tục được hưởng ưu đăi về thuế như trong trong giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất? |
- Thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là khoản thu mới phát sinh từ ngày 1/1/2004. Nên đối với các cơ sở kinh doanh đă được cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư nếu có khoản thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải nộp thuế TNDN đối với hoạt động này. |
|
|
|
b. Giải quyết về ưu đăi miễn, giảm thuế đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, đă thực hiện đăng kư thuế trước ngày 31/12/2003 nhưng chưa làm thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư, nay mới làm thủ tục xin ưu đăi miễn,giảm thuế |
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư trước 1/1/2004, nay mới có giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư th́ được hưởng ưu đăi theo giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư; nếu không có giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư th́ được hưởng theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
c. Đối với doanh nghiệp thành lập từ trứơc năm 2003 (không có giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư) đang được hưởng ưu đăi về thuế TNDN theo tiết a, điểm 1, Mục I, Phần D Thông tư số 18/2002/TT-BTC. Năm 2004 các doanh nghiệp trên có tiếp tục được hưởng ưu đăi về thuế hay không (thuế suất, thời gian bao lâu?) Có được áp dụng thực hiện theo Mục II, Mục III phần E thông tư số 128/2003/TT-BTC không? |
Theo quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP doanh nghiệp được tiếp tục hưởng ưu đăi thuế cho thời gian c̣n lại. |
|
|
Một số doanh nghiệp |
d. HTX chuyển đổi và thành lập mới sau ngày Luật HTX có hiệu lực, đang được hưởng ưu đăi thuế TNDN theo Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26/04/1999. Từ ngày 1/1/2004, có được hưởng thuế suất ưu đăi và thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đăi theo Mục II, phần E, thông tư số 128/2003/TT-BTC không? |
Theo quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP hợp tác xă được tiếp tục hưởng ưu đăi về thuế suất và thời gian ưu đăi cho thời gian c̣n lại. |
|
|
|
đ. Về ưu đăi đầu tư đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước giao, bán, khoán cho tập thể người lao động: Tại điểm 1.1.1. Mục II Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 quy định: "Đối tượng áp dụng là: cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập (bao gồm cả các trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần theo nghị định số 64/2002/NĐ-CP và doanh nghiệp nhà nước giao cho tập thể người lao động, doanh nghiệp nhà nước bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân theo nghị định số 103/1999/NĐ-CP". Nhưng trong luật thuế TNDN sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành th́ đối tượng áp dụng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập (không nêu các trường hợp DNNN chuyển thành công ty cổ phần và DNNN giao cho tập thể người lao động ...) Vậy khi thực hiện miễn, giảm thuế TNDN th́ các đối tượng là DNNN chuyển thành công ty cổ phần và DNNN giao cho tập thể người lao động ... có c̣n được miễn, giảm thuế TNDN nữa hay không? |
DNNN cổ phần hoá, DNNN giao cho tập thể ngừơi lao động, DNNN bán cho tập thể cá nhân hoặc pháp nhân được coi như cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư được miễn, giảm thuế TNDN. |
|
|
Một số doanh nghiệp |
e. Trường hợp cơ sở SXKD đă được miễn, giảm thuế với lư do cơ sở sản xuất trong nước mới được thành lập theo điểm 1, Mục I Phần D thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 26/02/2002 đă được Cục thuế thông báo thời gian miễn, giảm thuế nay không đủ điều kiện được ưu đăi thuế th́ có được miễn, giảm tiếp cho thời gian c̣n lại theo thông báo trước đây của Cục thuế hay không? |
- Theo quy định của NGhị định số 164/2003/NĐ-CP, doanh nghiệp c̣n thời gian được hưởng ưu đăi thuế TNDN theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp 1997 th́ tiếp tục được hưởng ưu đăi thuế TNDN cho thời gian c̣n lại |
|
|
|
g. Theo Thông tư 03/2002/TT-BTC ngày 14/11/2002 th́ các cơ sở khai thác hải sản xa bờ chưa thực hiện chế độ hạch toán kế toán cũng vẫn được xem xét miễn giảm thuế. Vậy các cơ sở khai thác hải sản xa bờ mới hoạt động trong năm 2004 không thực hiện chế độ hạch toán kế toán có được hưởng miễn giảm thuế TNDN không? |
- Cơ sở khai thác hải sản xa bờ tiếp tục được hưởng ưu đăi miễn,g ỉam thuế TNDN |
|
|
|
h. Tại Mục I Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 quy định về điều kiện ưu đăi : dự án có các điều kiện sau đây được hưởng ưu đăi về thuế TNDN: - Đầu tư vào ngành nghề thuộc Danh mục A - Có sử dụng nhiều lao động - Thuộc địa bàn khuyến khích đầu tư Tại điểm 1.1 mục III phần E thông tư số 128/2003/TT-BTC "Được miễn 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm tiếp theo đối với cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt" Đối chiếu với quy định trên th́ trường hợp này có đáp ứng điều kiện để được ưu đăi về thuế như quy định tại Mục I phần E thông tư số 128/2003/TT-BTC? |
-Theo quy định khoản 1, điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP th́ cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp 2 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế. |
II. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
|
STT |
TÊN DN |
Nội dung kiến nghị của doanh nghiệp |
Nội dung giải quyết của Bộ Tài chính |
|
1
|
Hiệp hội ngân hàng Việt Nam
|
Trong quá tŕnh mua bán ngoại tệ đă phát sinh một số khoản chi phí như phí vận chuyển, phí bảo hiểm, phí nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản, thuế, hải quan và các chi phí này phải được tính vào giá vốn ngoại tệ mua vào. Đề nghị phải gộp cả các chi phí chuyển ngoại tệ tiền mặt thành ngoại tệ chuyển khoản vào giá vốn trong phương pháp tính thuế GTGT đối với hoạt động mua bán ngoại tệ mới hợp lư |
Để thống nhất với các hoạt động khác, BTC đă có hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC : giá mua ngoại tệ để tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ không bao gồm các khoản chi phí khác |
|
2 |
Hiệp hội bảo hiểm: |
- Đề nghị cho phép áp dụng thuế suất 0% đối với: + Doanh thu phí bảo hiểm vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu |
- Theo quy định của Luật thuế GTGT, thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. BTC đă hướng dẫn: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào. Do đó, doanh nghiệp bán bảo hiểm vận chuyển hàng hoá xuất khẩu cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu tại Việt Nam vẫn phải tính và kê khai nộp thuế GTGT |
|
|
|
+ Bảo hiểm cho các tàu dầu EPSO do các nhà thầu dầu khí hoạt động tại VN thuê của nước ngoài đuợc coi là tương tự với BH tàu vận tải quốc tế, bảo hiểm cho các dự án dầu khí tại vùng chồng lấn giữa VN và Malaysia hay các nước khác, bảo hiểm cho dầu thô, hàng hoá trong quá tŕnh vận chuyển, bán ra nước ngoài được coi là xuất khẩu dịch vụ bảo hiểm ... |
- Nghị định số 158/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT, quy định: dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lănh thổ Việt Nam. Do đó, dịch vụ bảo hỉem cho các tàu dầu EPSO do các nhà thầu dầu khí hoạt động tại Việt Nam thuê của nước ngoài là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam nên không được coi là dịch vụ xuất khẩu phải chịu thuế GTGT |
|
|
|
- Đề nghị cho phép được sử dụng Bộ hồ sơ bồi thường tổn thất của doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào |
- Khoản 2, Điều 10 Luật thuế GTGT đă quy định: căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu. Đối với hàng hoá dịch vụ mua vào không có hoá đơn GTGT th́ không được khấu trừ thuế. |
|
|
|
- Đề nghị cho phép áp dụng thuế suất 0% đối với: + Doanh thu phí bảo hiểm vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu |
- Theo quy định của Luật thuế GTGT, thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. BTC đă hướng dẫn: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, dịchvụ đuợc khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào. Do đó, doanh nghiệp bán bảo hiểm vận chuyển hàng hoá xuất khẩu cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu tại Việt Nam vẫn phải tính và kê khai nộp thuế GTGT. |
|
|
|
+ Bảo hiểm cho các tàu dầu EPSO do các nhà thầu dầu khí hoạt động tại VN thuê của nước ngoài được coi là tương tự với BH tàu vận tải quốc tế, bảo hiểm cho các dự án dầu khí tại vùng chồng lấn giữa VN và Malaysia hay các nước khác, bảo hiểm cho dầu thô, hàng hoá trong quá tŕnh vận chuyển, bán ra nước ngoài được coi là xuất khẩu dịch vụ bảo hiểm ... |
- Nghị định số 158/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT, quy định: dịch vụ xuất khẩulà dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lănh thổ Việt Nam. Do đó, dịch vụ bảo hiểm cho các tàu dầu EPSO do các nhà thầu dầu khí hoạt động tại Việt Nam thuê của nước ngoài là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam nên không được coi là dịch vụ xuất khẩu phải chịu thuế GTGT. |
|
|
|
- Đề nghị cho phép được sử dụng Bộ hồ sơ bồi thừơng tổn thất của doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào |
- Khoản 2, Điều 10 Luật thuế GTGT đă quy định: căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu. Đối với hàng hoá dịch vụ mua vào không có hoá đơn GTGT th́ không được khấu trừ thuế |
|
3 |
HIệp hội chủ tàu Việt Nam |
Do năng lực sản xuất của các nhà máy đóng tàu trong nước chỉ đóng được một số loại tàu nhất định và không đáp ứng được kịp thời. Căn cứ theo quy định tại điểm 4, mục II, phần A Thông tư số 120/2003: "những thiết bị máy móc phương tiện vận tải mà trong nước chưa sản xuất được không chịu thuế GTGT". Do vậy đề nghị: - Áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với tàu biển nhập khẩu và giảm thuế GTGT cho vật tư, phụ tùng máy đóng tàu biển mà trong nứơc chưa sản xuất được. |
Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT th́ mức thuế suất GTGT 0% chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. TTCP đă có quyết định ưu đăi đối với hoạt động đóng tàu biển. |
|
|
|
- Tất cả các hàng hoá,dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế thuộc diện không chịu thuế GTGT |
- BTC đồng ư với kiến nghị này và đă có công văn số 4575 TC/TCT ngày 29/04/2004 hướng dẫn về thuế GTGT th́ hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế như: cung ứng nhiên liệu, nguyên vật liệu, phụ tùng, nước và các loại thực phẩm, suất ăn phục vụ hành khách, dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho phương tiện vận tải quốc tế, dịch vụ vệ sinh cho tàu biển, máy bay, tàu hoả quốc tế, bốc xếp hàng hoá xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này đă bao quát hầu hết các hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế, phương tiện vận tải quốc tế |
|
4 |
TCTy cao su Việt Nam |
- Tại điểm 2, Mục II, phần B TT 120/2003 quy định: mủ cao su chịu thuế suất 5%, quy định này không đúng v́ thực tế mủ cao su là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến và theo đó thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT |
Theo quy định của Luật thuế GTGT, mủ cao su mua trực tiếp của người sản xuất thuộc diện không chịu thuế GTGT |
|
5 |
Hiệp hội lương thực Việt Nam |
- Về phụ phẩm gạo: thuế GTGT đối với phụ phẩm xay từ lúa được áp dụng thuế suất 5% là không hợp lư, theo tính toán th́ tấm, cám chiếm tỷ lệ rất lớn khoảng 30% so với lúa. Do đó thuế GTGT đầu ra phải nộp rất lớn, làm tăng giá thành sản phẩm gạo xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Đề nghị giảm xuống 0, 1 hoặc 2% |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định 2 mức thuế suất 5%, 10% (chưa kể mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu); khi xuất khẩu gạo sẽ được hoàn toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho xuất khẩu |
|
|
|
- Về phân bón và thuốc trừ sâu: đề nghị miễn thuế GTGT đối với phân bón và thuốc trừ sâu để góp phần giảm giá thành sản xuất lúa và giá thành sản phẩm gạo xuất khẩu, gạo tiêu thụ nội địa |
- Theo quy định của luật thuế GTGT: phân bón, thuốc trừ sâu đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% là đă thể hiện sự ưu đăi của nhà nước đồng thời c̣n cho giăn thời hạn nộp thuế GTGT. Để khuyến khích SX nông nghiệp, trong thời gian qua, Nhà nước đă áp dụng nhiều biện pháp hỗ trợ khác cho SX nông nghiệp và nông dân như: bỏ phụ thu hoặc áp dụng mức thuế suất thuế NK thấp đối với phân bón, thuốc trừ sâu ... , miễn thuế SDĐNN đến hết năm 2010, cho vay vốn để SX với mức lăi suất ưu đăi, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào SX, áp dụng giá bán điện thấp cho SX nông nghiệp, áp dụng cơ chế thưởng XK, quỹ hỗ trợ XK, chi hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại ... nhằm hỗ trợ cho nông dân phát triển SX, tạo điều kiện giảm giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm nông nghiệp. |
|
6 |
Hiệp hội công thương Hà Nội |
Thực tế một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch do có nhiều "tour du lịch" dài ngày ở vùng sâu, vùng xa, chứng từ chuyển về chậm, hoặc mua bán theo "thư điện tử", khoảng cách giữa hai bên mua bán rất xa, chứng từ phải chuyển qua bưu điện giữa hai bên mua - bán rất xa, chứng từ phải chuyển qua bưu điện không may thất lạc |
|
|
7 |
Hiệp hội vận tải ôtô |
Thực trạng hiện nay mức thuế suất GTGT mà doanh nghiệp vận tải ôtô phải nộp hàng tháng tính theo đơn vị trọng tải (tấn/xe/tháng) cao hơn nhiều so với mức thuế khoán đối với cá nhân, hộ gia đ́nh kinh doanh vận tải. Như vậy là không công bằng đối với các DN |
Kiến nghị này của đơn vị là đúng, BTC chỉ đạo cơ quan thuế xác định mức khoán sát với thực tế kinh doanh đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế |
|
|
|
- Cách thu thuế trực tiếp các xă viên HTX dịch vụ hỗ trợ vận tải đang làm cho Ban quản lư HTX không nắm được hoạt động của xă viên. Để khắc phục, các HTX thuộc Hiệp hội vận tải ôtô Đắc Lắk đă được Cục thuế uỷ nhiệm thu thuế từ các xă viên (xă viên nộp thuế qua Ban quản lư HTX) nhưng việc ấn định trích lại cho HTX một tỷ lệ phần trăm nhằm bù đắp vào hoạt động "Thu hộ" thuế theo uỷ nhiệm th́ chưa được quy định chính thức trong văn bản nào? |
- BTC ghi nhận kiến nghị này để hướng dẫn cho phù hợp |
|
8 |
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản VN |
1. Viêc khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu chỉ được chấp nhận khi doanh nghiệp có biên lại nộp thuế GTGT. Tuy nhiên thời gian từ khi nộp thuế GTGT đến khi nhận được biên lai nộp thuế của ngành hải quan ít nhất là 30 ngày, do đó các doanh nghiệp đă phải ứng trước tiền vốn của ḿnh để nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Đề nghị các trường hợp đă đủ điều kiện được hoàn th́ phải được hoàn thuế, đúng thời hạn theo quy định chung (theo quư), không kéo dài thời gian xét hoàn và không phân biệt theo số tiền được hoàn. |
BTC đồng ư với kiến nghị của hiệp hội và đă có hướng dẫn chỉ cần có giấy báo nợ của ngân hàng th́ hoàn thuế kịp thời. |
|
9 |
Công ty phân bón Việt Nhật |
Công ty phân bón Việt Nhật kiến nghị BTC xem xét cho phép được giảm thuế GTGT năm 2000 và 2001 theo tinh thần công văn số 1125 TCT/NV2 ngày 21/03/2000 và công văn số 2700 TC/TCT ngày 25/03/2003 của BTC |
Công ty phân bón Việt Nhật đựơc xét giảm thuế GTGT phải nộp của năm 2000 và 2001 theo đúng quy định của Điều 28 Luật thuế GTGT và thông tư 175/1998/TT-BTC ngày 23/12/1998 của BTC. |
|
10 |
Công ty TNHH Deuck Woo VN |
Công ty TNHH Deuck Woo Việt Nam kiến nghị BTC về việc cho phép áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ gia công giặt các sản phẩm may mặc của công ty |
BTC đồng ư với kiến nghị của Công ty về việc cho phép áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ gia công giặt các sản phẩm may mặc của công ty |
|
11 |
Công ty TNHH Interflour |
Công ty TNHH Interflour kiến nghị về việc xin được kê khai khấu trừ bổ sung hoặc hoàn lại số thuế GTGT đă nộp đối với Biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu số 25043 ngày 15/08/2004 mà công ty kê khai chậm v́ nguyên nhân khách quan do công ty nhận đựơc biên lai nộp thuế từ hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu bị chậm |
BTC đồng ư với kiến nghị của công ty về việc cho phép công ty được kê khai khấu trừ bổ sung số thuế GTGT đă nộp theo Biên lại nộp thuế số 25043 ngày 15/08/2003 |
|
12 |
hiệp hội cà phê
|
- Đề nghị có quy định cụ thể về thời gian xác minh thuế đối với các đơn vị thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau để được hoàn đơn vị phải được cơ quan thuế xác minh ít nhất là 20% trên tổng số thuế được hoàn |
BTC đồng ư với kiến nghị của hiệp hội để rút ngắn thời gian hoàn thuế. Bộ đă chỉ đạo Tổng cục thuế ban hành quy tŕnh hoàn thuế (kèm theo Quyết định số 1329 TCT/QĐ/NV1) trong đó có phân loại đối tượng hoàn trước, kiểm tra sau, đối với đối tượng này không phải kiểm tra xác minh. |
|
|
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập, áp dụng h́nh thức kiểm tra trước, hoàn thuế sau, thời gian chờ hoàn thuế lâu đă gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc cạnh tranh và thu hút khách hàng |
- BTC đă chỉ đạo Tổng cục thuế ban hành quy tŕnh hoàn thuế GTGT và nội dung này đă được quy định tại điểm 2, mục II, phần B quy tŕnh quản lư hoàn thuế GTGT ban hành kèm theo QĐ số 1329 TCT/QĐ/NV1 |
|
|
|
- Thủ tục hoàn thuế và quy tŕnh tiến hành đơn giản, nhanh, thuận tiện. Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, cán bộ thuế cần nhanh chóng thẩm tra hồ sơ, thông báo cho DN được biết để bổ sung hoặc lập lại đúng thời gian quy định (trong ṿng 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ) |
Theo quy định của luật thuế GTGT th́ cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai. |
|
|
|
- Việc hướng dẫn thực hiện các quy định mới về kê khai hoá đơn mua đầu vào (hoá đơn thu mua hàng trực tiếp mẫu số 05/GTGT) được cơ quan thuế thông báo thực hiện vào tháng 3/2004. Quy định này làm kéo dài thời gian hoàn thuế cho doanh nghiệp |
Theo hướng dẫn tại thông tư số 120/2003/TT-BTC th́ khi lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng phải căn cứ vào các Bảng kê, trong đó có bảng kê số 05/GTGT ban hành kèm theo TT số 120/2003/TT-BTC và đă được hướng dẫn kê khai. Để giải quyết hoàn thuế GTGT th́ hồ sơ hoàn thuế GTGT phải có bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra. Nếu doanh nghiệp đă kê khai các Bảng kê đầy đủ, đúng quy định, hồ sơ hoàn thuế GTGT đă đầy đủ, đúng quy định th́ vẫn được hoàn thuế GTGT theo đúng thời hạn quy tŕnh đă đề ra. Trường hợp doanh nghiệp kê khai chưa đầy đủ, đúng quy định th́ cơ quan thuế phải hướng dẫn kê khai lại để thực hiện theo đúng quy định của Luật thuế để đảm bảo quyền lợi doanh nghiệp. |
|
|
13 |
Một số doanh nghiệp |
1. Về thuế suất a. Chưa quy định cụ thể mức thuế suất thuế GTGT đối với kinh doanh phầm mềm vi tính của các cơ sở kinh doanh trong nước
b. Đối với hoa hồng đại lư thu theo thuế suất 10% hay thuế suất của từng mặt hàng
c. Hoạt động xây dựng cho khu chế xuất (hoặc doanh nghiệp chế xuất có được áp dụng thuế suất GTGT 0% không? thủ tục được thực hiện như thế nào
d. Hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng máy in vi tính
đ. Đối với các cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng kư với chủ đầu tư năm 2003 đă thi công trong năm 2003 nhưng không có hồ sơ chứng minh hạng mục công tŕnh đă nghiệm thu hoặc đă được thanh toán chuyển giai đoạn do chưa đến điểm dừng kỹ thuật thanh toán th́ có được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% cho các công tŕnh này không? e. Quá tŕnh thục hiện luât thuế GTGT trứơc đây (năm 2003 trở về trước) do có phụ lục số 4 biểu thuế suất thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập kẩhu kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC của loại hàng hoá, dịch vụ trong thực tế rất thuận lợi. Nhưng hiện nay, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của BTC không có phụ lục số 4 nên việc áp dụng thuế suất thuế GTGT gặp rất nhiều khó khăn, nhiều mặt hàng khó xác định thuế suất g. Thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động san lấp mặt bằng có bốc xúc vận chuyển đất đá: áp dụng thuế suất 5% hay 10% h. Công tŕnh xây dựng cơ bản hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2003 nhưng chưa có quyết toán và hợp đồng xây dựng, năm 2004 mới phê duyệt dự toán và quyết toán th́ áp dụng thuế GTGT theo thuế suất 5% hay 10% i. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài liên doanh với các Lâm trường trong tỉnh để hợp tác đầu tư trồng rừng với h́nh thức công ty góp vốn đầu tư và chăm sóc cho một chu kỳ trồng rừng, thời gian thu hoạch sản phẩm là 6 năm. Lâm trường nhận vốn, thực hiện trồng và chăm sóc theo quy tŕnh kỹ thuật, sau khi thu hoạch công ty nhận lại vốn đầu tư, phần vượt trội hai bên sẽ nhận thêm theo tỷ lệ 50/50, công ty được ưu tiên mua sản phẩm của Lâm trường bán ra. Công ty đầu tư vốn dài hạn Lâm trường hoàn trả vốn cho công ty bằng sản phẩm gỗ có giá trị tương ứng với phần vốn đă góp. Như vậy trường hợp này có thể được xem như công ty hợp tác với Lâm trường tự trồng rừng không chịu thuế GTGT hay phải chịu thuế GTGT đối với phần hạot động XDCB trồng rừng? k. Vàng do doanh nghiệp khai thác khi bán phải chịu thuế suất 5% hay 10%?
2. Giá tính thuế - Các đại lư bán dịch vụ giá quy định ghi trên vé in sẵn như: vé tàu hoả, vé tàu cánh ngầm ... và hưởng hoa hồng th́ có phải tính thuế GTGT đối với doanh thu theo giá ghi trên hoá đơn, vé, thẻ của các dịch vụ này? Các hoạt động đại lư hưởng hoa hồng khác (trừ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay ...) th́ có phải tính và nộp thuế GTGt đối với doanh thu hoa hồng được hưởng |
- BTC đă có hướng dẫn tại điểm 24, Mục II, phần A và Mục II, phần B thông tư số 120/2003/TT-BTC th́ phần mềm trong nước và nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Phầm mềm máy tính xuất khẩu thuế suất thuế GTGT 0%. - BTC đă có công văn số 4575 TC/TCT ngày 29/04/2004 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng đại lư là 10%
- BTC đă có hướng dẫn cụ thể tại công văn số 4575 TC/TCT: thuế suất thuế GTGT 0%; thủ tục theo quy định 1.2.d1; 1.2.d3; 1.2.d4 Mục III phần B thông tư 120/2003/TT-BTC
- Mặt hàng máy in vi tính áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% được hướng dẫn tại điểm 2.35, mục II, phần B (thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003) - Nếu có cơ sở chứng minh khối lượng XDCB đă thực hiện năm 2003 th́ khối lượng thực hiện này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (không hồi tố)
- BTC đă ban hành Thông tư số 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế GTGT theo danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đăi (Thống nhất thuế suất thuế GTGT theo danh mục hàng hoá nhập khẩu ưu đăi ở khâu nhập khẩu và tiêu thụ nội địa, hàng hoá sản xuất trong nước)
- Đối với hoạt động san lấp mặt bằng có bốc xúc vận chuyển là hoạt động xây dựng cơ bản áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% - Công tŕnh xây dựng cơ bản đă hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2003 được áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với xây dựng cơ bản năm 2003 là 5%
- Trường hợp này là sản phẩm nông nghiệp do người sản xuất trực tiếp sản xuất bán ra thuộc diện không chịu thuế GTGT
- Sản phẩm luyện cán kéo kim loại và áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% (điểm 3r Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP)
- Đối với cơ sở kinh doanh làm đại lư dịch vụ đặc thù có mệnh giá in sẵn, BTC đă có công văn số 4575/TC/TCT ngày 29/04/2004 hướng dẫn không phải tính và nộp thuế GTGT đối với doanh thu hoa hồng đại lư được hưởng
Các trường hợp đại lư bán hàng hoá và dịch vụ khác phải tính và kê khai nộp thuế GTGT đối với hàng hoá và hoa hồng được hưởng |
|
|
|
Theo quy định của Thông tư 128/2003/TT-BTC th́ khoản thu nhập nhận được là quà tặng bằng hiện vật phải tính vào thu nhập khác để tính thuế TNDN. Khi bán quà tặng này ra, DN có phải hạch toán doanh thu, kê khai tính thuế GTGT đầu ra hay không? |
- BTC đă có hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC: Khi bán quà tặng bằng hiện vật nếu hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT th́ phải tính thuế và nộp thuế GTGT |
|
|
|
Đề nghị băi bỏ quy định về xóc nợ thuế GTGT v́ quy định này sẽ khuyến khích các đơn vị không nộp thuế và không công bằng đối với các đơn vị thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế |
Việc thực hiện xoá nợ thuế theo quyết định 172/QĐ-TTg của TTCP về việc khoanh nợ giăn nợ, xoá nợ chỉ áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể: doanh nghiệp cổ phần hoá giao, bán , khoán cho thuê doanh nghiệp DNNN sáp nhập vào DNNN khác |
III. THUẾ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ODA
|
Hoàn thuế GTGT đối với các dự án ODA - TT 120 qui định về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với nhà thầu chính thức của dự án ODA vay được NSNN cấp phát thiếu xác nhận của chủ dự án về số thuế GTGT được hoàn hoặc khối lượng công việc hoàn thành của nhà thầu chính |
BTC đă có công văn số 06/TC/TCT ngày 04/01/2004 hướng dẫn cụ thể là: Trường hợp chủ dự án không xác định được số thuế GTGT được hoàn và không được hoàn của nhà thầu chính th́ chủ dự án có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận: - Giá trị khối lượng hoàn thành đến thời điểm đề nghị hoàn thuế - Giá trị thực tế thanh toán đến thời điểm đề nghị hoàn thuế Đối với các nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế trong trường hợp nhà thầu chính giao thầu lại cho các nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc của hợp đồng công việc kư với chủ dự án, nhà thầu chính phải kê khai rơ giá trị khối lượng công tŕnh đă giao thầu cho các nhà thầu phụ và sao gửi các hợp đồng giao thầu cho cơ quan thuế. Hoá đơn GTGT do các nhà thầu phụ lập và kê khai trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải ghi đầy đủ, đúng quy định |
IV. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
|
1. |
TCT thuốc lá Việt Nam |
Theo quy định hiện nay th́ cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh chịu thuế TTĐB phải kê khai thuế TTĐB theo định kỳ 5 hoặc 10 ngày 1 lần, phải nộp thuế ngay sau khi kê khai. Tuy nhiên do thực tế, các đơn vị trực thuộc TCT thuốc lá khi xuất hoá đơn bán hàng hầu như chưa thu được tiền. Do đó để thực hiện đúng quy định về thời gian nộp thuế TTĐB th́ các đơn vị phải ứng trước vốn hoặc đi vay ngân hàng để nộp thuế. Do vậy đề nghị cho phép doanh nghiệp được kê khai thuế TTĐB chậm nhất là ngày 10 của tháng sau và nộp thuế TTĐB chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo |
Để đảm bảo thu nộp cho NSNN, nghị đinh số 149/2004/NĐ-CP của chính phủ quy định đơn vị có số thuế lớn, nộp thuế theo định kỳ. Doanh nghiệp có số thuế TTĐB phải nộp lớn phải kê khai định kỳ 5 hoặc 10 ngày. C̣n đại đa số các doanh nghiệp vẫn kê khai định kỳ hàng tháng một lần. Kiến nghị của đơn vị BTC ghi nhận để có hướng dẫn phù hợp. |
|
2. |
Một số doanh nghiệp |
1. Đối với hàng hoá gia công th́ giá tính thuế TTĐB được xác định là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở đưa gia công. Vậy việc xác định giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở đưa gia công để làm căn cứ tính thuế TTĐB ở cơ sở nhận gia công được căn cứ vào hồ sơ, tài liệu và thời điểm xác định giá như thế nào? |
- Giá tính thuế của hàng hoá gia công là giá bán của SP hàng hoá cùng loại bán ra của cơ sở nhận gia công, nếu cơ sở nhận gia công không có Sp hàng hoá cùng loại bán ra th́ lấy theo giá của cơ sở đưa gia công |
V. THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
|
Công ty Hyosung Vina (Đồng Nai) |
Công ty Hyosung Vina kiến nghị được miễn thuế nhà thầu đối với khoản lăi tiền vay nước ngoài của Hợp đồng vay kư năm 1997 với Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn quốc khi lăi suất vay thay đổi và không truy thu số thuế nhà thầu đối với khoản lăi tiền vay này khi quyết toán thuế năm 2001 và 2002 của doanh nghiệp |
Công ty Hyosung Vina kiến nghị được miễn thuế nhà thầu đối với khoản lăi tiền vay nước ngoài của Hợp đồng vay kư năm 1997 với Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn quốc khi lăi suất vay thay đổi. BTC đồng ư không truy thu số thuế nhà thầu đối với khoản lăi tiền vay này khi quyết toán thuế năm 2001 và 2002 của doanh nghiệp |
VI. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
|
1. |
Công ty Clipsal |
Công ty Clipsal kiến nghị về việc chậm xem xét hoàn thuế nhập khẩu cho nguyên liệu nhập khẩu trong giai đoạn 1999-2003 (miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu 5 năm), mặc dù công ty đă nhiều lần gửi công văn đến BTC và BTM tuy nhiên vẫn chưa được xem xét giải quyết |
BTC đồng ư với đề xuất của doanh nghiệp và đă có công văn |