TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỀ LĨNH VỰC HẢI QUAN
VÀ NỘI DUNG GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Tài liệu hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp về lĩnh vực thuế và Hải quan 9/2005)
|
STT |
Tên DN |
Nội dung kiến nghị của doanh nghiệp |
Nội dung, hướng giải quyết của Bộ Tài chính |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
01 |
Ư kiến của một số Doanh nghiệp |
- Thời han nộp thuế đối với thiết bị, phụ tùng tàu biển TN-TX: Theo quy định, hàng PMD phải nộp thuế ngay; hàng kinh doanh theo phương thúc tạm nhập tái xuất có thời hạn nộp thuế 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn TN-TX Thực tế, phát sinh trường hợp tàu biển nước ngoài, cập cảng biển Việt Nam để sửa chữa phải nhập khẩu một số phụ tùng từ nước ngoài. Sau khi sửa chữa xong, tàu biển được đưa ra khỏi Việt Nam. Các phụ tùng thay thế khi nhập khẩu không có hợp đồng mua bán, phản nộp thuế ngay sau đó sẽ được hoàn lại thuế khi tàu rời khỏi Việt Nam Các doanh nghiệp đề nghị được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn tàu được phép neo đậu tại Việt Nam hoặc theo hàng tạm nhập - tái xuất |
Bộ Tài chính ghi nhận đề xuất của doanh nghiệp và sẽ có công văn hướng dẫn áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn tàu được phép neo đậu tại Việt Nam. Khi sửa chữa thay thế, chủ tàu phải báo với cơ quan Hải quan để theo dơi xác nhận hàng đó được sử dụng cho tàu; Hàng hoá sẽ được quản lư theo chế độ hàng tạm nhập - tái xuất.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
02 |
Ư kiến của một số doanh nghiệp |
- Miễn thuế hàng quà biếu, quà tặng: Theo quy định tại Phần D Thông tư 87, hàng quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam có trị giá không vượt quá 30 triệu đồng được miễn thuế nhập khẩu. Các đơn vị đề nghị hướng dẫn cụ thể: Tổ chức Việt Nam bao gồm những đối tượng nào? Có bao gồm doanh nghiệp không? |
Theo quy định tại Thông tư 87/2004/TT-BTC thi doanh nghiệp biếu, tặng hàng hoá cho nhau sẽ không được miễn thuế |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
03 |
Ư kiếncủa một số Doanh nghiệp |
- Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế: Theo quy định tại Thông tư 87 th́ chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày thực xuất khẩu, DN phải nộp hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá là nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu và hàng hoá tạm nhập - tái xuất. Các đơn vị có hỏi trong trường hợp 1 hợp đồng hay 1 tờ khai nhập khẩu có nhiều tờ khai xuất khẩu th́ thời hạn 60 ngày này tính theo từng tờ khai XK hay tính theo tờ khai XK cuối cùng. |
Thời gian nộp hồ sơ hoàn thuế chậm nhất 60 ngày kể từ ngày thực xuất được tính cho từng tờ khai xuất khẩu |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
04 |
Ư kiến của một số doanh nghiệp |
Theo quy định hiện hành, tại điểm 1.4 và điểm 1.8, mục I, phần E Thông tư 87, hàng nhập khẩu chưa phù hợp về chất lượng, quy cách,phẩm cấp so với hợp đồng, do phía nước ngoài gửi sai và hàng xuất khẩu nhưng không đảm bảo chất lượng bị nước ngoài từ chối nhận hàng, phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thuộc đối tượng được xét hoàn thuế hoặc không thu thuế. Hồ sơ xét hoàn thuế phải có chứng từ thanh toán, nhưng trên thực tế có một số trường hợp không có chứng từ thanh toán (do chưa đến thời hạn phải thanh toán) nên Hải quan địa phương chưa xử lư hoàn hoặc không thư thuế |
- Việc thanh toán tiền hàng chưa xảy ra do chưa đến thời hạn phải thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán nên DN chưa có chứng từ thanh toán, trường hợp này Bộ Tài chính sẽ cho phép doanh nghiệp nợ chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ xét hoàn thuế (không thu thuế), hoặc không yêu cầu chứng từ thanh toán đối với trường hợp chưa thanh toán |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
05 |
Ư kiến của một số doanh nghiệp |
- Điều kiện để hoànt huế quy định tại điểm 1.9, mục I, phần E: Theo quy định hiện hành, hàng nhập khẩu nhưng v́ lư do nào đó buộc phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba theo chỉ định của chủ hàng nước ngoài được xét hoàn thuế nhập khẩu tương ứng số lượng tái xuất. Thực tế, một số doanh nghiệp nhập khẩu nhưng không tiêu thụ được, xuất bán cho nước ngoài, không có chỉ định của người xuất khẩu, Hải quan không giải quyết hoàn thuế v́ thiếu sự chỉ định của chủ hàng nước ngoài, doanh nghiệp kiến nghị bỏ điều kiện phải có chỉ định của chủ hàng nước ngoài v́ không phù hợp với thực tế và tập quán thương mại (người mua có quyền định đoạt hàng hoá sau khi đă thanh toán tiền hàng) |
Hàng nhập khẩu với lư do nào đó đă thực tái xuất trả chủ hàng hoặc bên thứ 3 th́ thực hiện không thu thuế hoặc được hoàn thuế (nếu đă nộp) không yêu cầu phải có chỉ định của chủ hàng nước ngoài. Thủ tục hồ sơ xét hoàn thuế đối với trường hợp tái xuất sang nước thứ ba hoặc chủ hàng nước ngoài khác với chủ hàng kư kết hợp đồng ban đầy, trong bộ hồ sơ xét hoàn thuế (hoặc không thu thuế) "Bản thoả thuận trả lại hàng hoá cho phía nước ngoài..." có thể được thay bằng "Bản photocopy hợp đồng xuất khẩu hàng hoá kư với đối tác nước ngoài (nếu có)". |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
06 |
Công ty Hà Vinh |
- Hải quan Lào Cai tính tiền phạt chậm nộp trên cả số thuế được giảm (TT 87 không hướng dẫn việc tính lại tiền phạt chậm nộp đối với trường hợp được hoàn thuế do nhầm lẫn). - Đề nghị bù trừ thuế được hoàn và thuế phải nộp giữa các Công ty khác nhau, theo sự uỷ quyền các Công ty. |
- Về nguyên tắc chỉ tính phạt theo số thuế phải nộp, Bộ Tài chính đă có công văn chỉ đạo HQ Lào Cai đề nghị DN tới HQ Lào Cai để được xác định số thuế phải nộp và tiền phạt phát sinh. - Bộ Tài chính đă chỉ đạo cơ quan Hải quan tập hợp các cơ sở pháp lư để xử lư kiến nghị của doanh nghiệp. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
07 |
Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam |
Thủ tục tham vấn trị giá tính thuế nhập khẩu mất rất nhiều thời gian |
Căn cứ quy định tại Thông tư 118/2003/TT-BTC ngày08/12/2003. giá tính thuế nhập khẩu là giá thực tế đă thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu do doanh nghiệp tự khai bà tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ nghi ngờ giá khai báo không trung thực cơ quan hải quan sẽ sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để xác định lại giá tính thuế (trong đó có thủ tục tham vấn) Để tránh phiền hà cho doanh nghiệp Bộ Tài chính đă chỉ đạo cơ quan hải quan phân tích dữ liệu; chỉ tiến hành tham vấn khi có cơ sở nghi ngờ từ phía doanh nghiệp khai không đúng. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
08 |
Công ty TNHH Santomas |
DN chế xuất được hưởng VAt 0% khi nhập khẩu hay khi mua hàng hoá trong nước, nhưng khi ra HQ tại Bưu điện vẫn bị tính VAT. Đề nghị giải thích rơ hơn về việc này |
- Thao quy định tại điểm 23 TT số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 th́ hàng hoá của các DN chế xuất mua bán với nhau; hàng hoá do các tổ chức. cá nhân nước ngoài cung cấp cho DN chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Như vậy, hàng hoá DN nhập khẩu từ nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT - Theo quy định tại điểm 1 mục II, phần B Thông tư 120/2003/TT-BTC th́ hàng hoá từ thị trường nội địa bán cho DN chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Do vậy nếu HQ địa phương thu không đúng, đề nghị phản ánh cụ thể để chấn chỉnh lại. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
09 |
Công ty CP XNK thủ công mỹ nghệ và Công ty vật tư công nghệ quốc pḥng |
- HQ cưỡng chế nhiều lần cho các lô hàng đă đóng thuế - Doanh nghiệp vị cưỡng chế oan dù đă nộp thuế hoặc đă có văn bản miễn thuế nhập khẩu |
- Theo quy định của Luật thuế XK, thuế NK đối với hàng hoá không nằm trong danh mục Hàng tiêu dùng được hưởng thời gian ân hạn nộp thuế là 30 ngày. Thông thường các DN đến những ngày cuối cùng của thời gian ân hạn nộp thuế (theo thông báo thuế) mới làm thủ tục chuyển tiền nộp thuế, nên đến hết thời hạn nộp thuế tiền vẫn chưa vào tài khoản của ngân sách. Do đó. theo quy định, hết thời gian ân hạn mà chưa nhận được tiền thuế th́ cơ quan HQ sẽ đưa DN lên mạng cưỡng chế toàn quốc. Để tránh cưỡng chế nhầm: Bộ Tài chính đă chỉ đạo Tổng cục Hải quan thực hiện như sau: khi DN đă nộp tiền thuế, nhưng trên mạng vẫn có tên DN nếu DN xuất tŕnh chứng từ nộp thuế (giấy chuyển tiền) với HQ nơi DN mở tờ khai th́ sau khi kiểm tra đối chiếu với số nợ thuế của DN nợ trên mạng Hải quan nơi DN mở tờ khai sẽ giải toả cưỡng chế do doanh nghiệp. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
10 |
Công ty CP XNK thủ công mỹ nghệ |
Tham vấn nhiều lần cho cùng 1 lô hàng, 1 hợp đồng khi nhập khẩu chia nhiều tờ khai hải quan |
- Nhập khẩu 01 lô hàng của 01 hợp đồng nhưng mở nhiều tờ khai khác nhau ở những thời gian khác nhay\u. Do vậy nếu có căn cứ cơ quan hải quan vẫn có thể tham vấn. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
11 |
- Một số doanh nghiệp - Công ty LD chế tạo xe máy LIFAN Việt Nam - Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí |
- Về việc áp giá tính thuế nhập khẩu cũng có sự chênh lệch lới giữa giá thực tế và danh mục giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- Việc áp giá c̣n thiếu thống nhất trong cùng hệ thống hải quan gây khó khăn cho doanh nghiệp mỗi cửa khẩu áp dụng khác nhau. Việc quy định lăi không được vượt quá 20% là vi phạm pháp luật
- Có cửa khẩu không công nhận chữ kư bảo lănh thuế của cấp phó Giám đốc Ngân hàng mà phải Giám đốc kư. |
- Hiện nay, việc áp giá tính thuế được thực hiện theo Hiệp định trị giá GATT theo đó giá tính thuế về cơ bản được xác định theo trị giá giao dịch tức là tổng số tiền người mua đó thanh toán hay sẽ phải thanh toán trực tiếp hay gián tiếp cho người bán do nhà nhập khẩu khai báo với cơ quan hải quan, không áp dụng bảng giá tối thiểu hoặc các công cụ mang tính áp đặt khác khi xác định trị giá tính thuế. Như vậy, danh mục giá do Tổng cục Hải quan ban hành không được sử dụng làm căn cứ để áp giá tính thuế mà chỉ là nguồn cung cấp thông tin để cơ quan hải quan xử lư nghiệp vụ. - Giá thực thanh toán sẽ phụ thuộc số lượng hàng, thời điểm mua do vậy, sẽ có nhiều giá tính thuế cho cùng một mặt hàng. Nếu có cùng điều kiện như nhau mà giá tính thuế khác nhau đề nghị doanh nghiệp phản ánh cụ thể để Bộ Tài chính xử lư. - Bộ Tài chính đó yêu cầu Tổng cục Hải quan kiểm tra sự việc. Tuy nhiên cũng đề nghị doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ, phản ánh cụ thể cơ quan Hải quan này để Bộ Tài chính có xử lư cụ thể. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
12 |
Công ty vật tư công nghệp Quốc pḥng và Một số DN |
- Có vướng mắc về việc nhập khẩu hàng cháy nỗ, phóng xạ... (hàng có bảo quản đặt biệt) - Đề nghị TCHQ chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phổ biến các văn bản có liên quan đến chính sách xuất nhập khẩu, chế độ Hải quan, thủ tục HQ. |
Về vấn đề này, Bộ Tài chính đă chỉ đạo Tổng cục Hải quan có công văn 5082/TCHQ/KTTT ngày 11/09/1999 hướng dẫn công văn số 4244/TC/TCT ngày 26/08/1999 chỉ đạo các Cục Hải quan địa phương, theo đó các Cục HQ địa phương vẫn tiến hành làm thủ tục HQ đối với các Doanh nghiệp diện bị cưỡng chế xuất nhập khẩu nếu nhập khẩu hàng có yêu cầu bảo quản đặc biệt |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
13 |
Hiệp hội dệt may Việt Nam |
- Việc tính thuế chưa hợp lư lắm. Đề nghị xem xét giảm thuế suất đối với các mặt hàng nguyên liệu chính như sợi màu, vải, cũng như một số phụ liệu nhập khẩu như cồ, bo,... phục vụ sản xuất, xuất khẩu - Về đề nghị đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu đăng kư theo loại h́nh SXXK khi không xuất khẩu được th́ chỉ tính thuế theo loại h́nh kinh doanh không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính do nhập khẩu sai loại h́nh; |
- Về nguyên tắc, biểu thuế đă xác định thuế suất nguyên liệu thấp hơn thành phẩm. Tuy nhiên có nhiều sản phẩm của ngành này là nguyên liệu của ngành khác, để quy định thuế suất cụ thể của từng mặt hàng đề nghị doanh nghiệp cung cấp tên, mô tả hàng hoá một cách cụ thể để Bộ Tài chính xem xét. - Để tránh doanh nghiệp lợi dụng thời gian ân hạn thuế, theo quy định tại Thông tư 87/2004/TT-BTC: Doanh nghiệp đăng kư nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu nếu không sản xuất hàng XK phải nộp thuế theo đúng thời hạn nhập nguyên liệu để sản xuấ, nếu nộp chậm sẽ bị phạt và xử phạt vi phạm hành chính |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
14 |
- Công ty TNHH Vietubes
- Công ty Cổ phần chế biến xuất nhập khẩu thủ sản Bà Rịa - Vũng Tàu
- Công ty Thép Việt Nam |
- Vấn đề hoàn thuế hiện nay rất chậm, đề nghị tăng nhanh tốc độ xử lư các quyết toán hoàn thế nhập khẩu cho doanh nghiệp - Quy định về thủ tục hoàn thuế mỗi cảng lại không giống nhau - Hỏi về thanh khoản thuế hợp đồng gia công |
- Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật, th́ hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu (ví dụ, tạm nhập tái xuất, hoặc nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng hoá xuất khẩu ..v..v) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đă nộp (hoặc không phải nộp nếu đă thực tái xuất trong thời hạn nộp thuế). Để đảm bảo việc hoàn thuế được nhanh chóng, thống nhất, giảm phiền hà doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính đă có nhiều công văn hướng dẫn và cũng đă ban hành quy tŕnh xử lư hoàn thuế. Tuy nhiên, thời gian qua vẫn c̣n có một số doanh nghiệp phản ánh về việc hàng thuế c̣n chậm, Bộ Tài chính đă yêu cầu Tỏng cục Hải quan kiểm tra thấy, nguyên nhân hoàn thuế chậm có một phần do chính sách chưa cụ thể cần có văn bản hướng dẫn nhưng một phần là do doanh nghiêệ chưa gửi hồ sơ đúng quy định (ví dụ hồ sơ c̣n thiếu chứng từ thanh toán hoặc chứng từ thanh toán không phù hợp với các nội dung thoả thuận của hợp đồng mua bán hoặc hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của chi cục hải quan nhưng lại gửi Tổng cục Hải quan ..v.v) trong khi một số cán bộ hải quan chưa kịp thời hướng dẫn cụ thể cho Doanh nghiệp. - Trong thời gian tới, để nâng cao trách nhiệm của cán bộ, cơ quan hải quan, tạo thuận lợi hơn nữa cho Doanh nghiệp, Bộ Tài chính đă tŕnh Chính phủ để tŕnh Quốc hội quy định rơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan phải hoàn thuế cho doanh nghiệp. Nếu quá thời hạn quy định, nếu việc chậm hoàn thuế do lỗi của cơ quan hoàn thuế th́ ngoài số tiền thuế phải hoàn, cơ quan hoàn thuế phải trả tiền lăi theo mức lăi tiền vay ngân hàng thương mại kể từ ngày chậm hoàn đến ngày thực giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
15 |
Công ty vật tư công nghiệp quốc pḥng |
Hỏi về việc thời gian làm thủ tục miễn thuế đối với các lô hàng phục vụ an ninh, quốc pḥng dẫn đến công ty thường xuyên ở trong t́nh trạng bị cưỡng chế làm thủ tục Hải quan |
Về miễn thuế hàng an ninh quốc pḥng: Hồ sơ, thủ tục miễn thuế qua Bộ Công An, Bộ Quốc Pḥng, Bộ tài chính v́ vậy, thời gian tương đối lâu. Bộ Tài ch1nh vẫn luôn kết hợp Bộ Công van, Quốc pḥng để đẩy nhanh tốc độ, Bộ tài chính xin ghi nhận đề nghị của doanh nghiệp để làm việc với Bộ Công An, Quốc pḥng. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
16 |
Hiệp hội Dệt May Việt Nam |
1. Đề nghị khi DN làm thủ tục HQ tờ khai thuế có xuất tŕnh C/O gốc hợp lệ th́ được tính thuế theo thuế suất ưu đăi 2. Ngành sợ, dệt cần có mă số thuế phụ tùng khi nhập khẩu bộ phận rời cho sát với thực tế của loại chuyên dùng, tránh t́nh trạng đánh thuế đánh thuế giống các ngành kinh doanh khác thuế suất cao hơn |
1. Theo quy định tại Thông tư 87 th́ một trong các điều kiện để được tính thuế nhập khẩu ưu đăi là Doanh nghiệp phải xuất tŕnh C/O gốc hợp lệ th́ được áp dụng thuế ưu đăi 2. Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu hiện hành được xây dựng dựa trên danh mục hàng hoá xuất nhập của tổ chức Hải quan thế giới. Do đó không thể quy định riêng một mă số cho tất cả các phụ tùng của máy sợi, dệt. Khi xây dựng Biểu Thuế, Bộ Tài chính đă lấy ư kiến Bộ Công nghiệp, Tổng công ty dệt may. Về mức thuế suất của từng mặt hàng, đảm bảo phù hợp với t́nh h́nh sản xuất, kinh doanh của đại đa số các Doanh nghiệp. Tuy nhiên, có thể, mức thuế của một số mặt hàng chưa phù hợp với từng doanh nghiệp. Do đó, đề nghị Hiệp hội nêu cụ thể tên mặt hàng để Bộ Tài chính trao đổi với Bộ Công nghiệp có hướng xử lư phù hợp. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
17 |
Công ty cổ phần thiết bị điện
Hiệp hội thức ăn chăn nuôi |
Kiến nghị: 1. Giảm thuế thuế suất thuế NK:
2. Đề nghị không nhập khẩu hoặc tăng thuế suất:
3. Thuế VAT: Đề nghị giảm thuế sản phẩm Cáp nhôm trần, cáp nhôm có lơi thép, cáp chống sét từ 10% hiện nay xuống 5% - Đề nghị miễn thuế NK, Thuế VAT cho nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập ngoại - Tất cả nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong nước như: Ngô khoai, sắn (khoai ḿ) XK mức thuế suất 15%-20% nhằm bảo vệ chăn nuôi trong nước |
- Việc xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu được căn cứ vào yêu cầu bảo hộ sản xuất trong nước và thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam đă tham gia. Về đề xuất cụ thuế của doanh nghiệp, Bộ Tài chính sẽ làm việc với các Bộ, ngành liên quan để trả lời doanh nghiệp trong thời gian sớm nhất.
- Đề nghị cung cấp cụ thể danh mục sản phẩm và mức thuế suất để Bộ Tài chính nghiên cứu xử lư.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
18 |
Công ty thuốc lá Đà Nẵng |
- Công ty NK bao b́ từ Mỹ để xuất khẩu thuốc lỏ. Tuy nhiên, do số sản lượng và nhu cầu của khách hàng, nên số lượng thùng canton nhập về thường chênh lệch so với XK, sẽ có một lượng carton không xuất kịp. Đề nghị kéo dài thời gian hoàn thuế nhập khẩu cho thùng carton là 5 năm - Vướng mắc hoàn thuế nguyên liệu phục vụ SXXK: Việc hoàn thuế đối với nguyên phụ liệu mua trong nước có nguồn gốc NK từ nước ngoài (mua của Công ty khác hoặc uỷ thác Công ty khác nhập về) thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp có thể dựng hợp đồng NK uỷ thác và tờ khai NK này để làm thủ tục hoàn thuế được không? - Về phạt chậm nộp thuế nếu không XK kịp trong thời gian ân hạn thuế: Kiến nghị nếu doanh nghiệp giải tŕnh được lư do chính đáng về việc không xuất khẩu hết đề nghị cho phép được kéi dài thêm thời gian ân hạn 06 tháng nữa để DN t́m đối tác mới và được hoàn thuế với hợp đồng mới nếu hợp đồng cũ chưa thực hiện được, sau đó trù vào chỉ tiêu nhập khẩu nội tiêu, lúc đó doanh nghiệp mới nộp thuế NK và không nộp phạt. - Doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng trong đó có hàng hoá mang tính chất tiêu dùng (VD: quạt thông gió) th́ thuế suất NK cao hơn và phải nộp thuế ngay cho cả lô hàng chứ không phải nộp thuế sau 30 ngày. Đề nghị nếu là hàng hoá đi đồng bộ với thiết bị th́ áp mă b́nh thường và thời gian nộp thuế như cũ là 30 ngày.
|
- Theo quy định, vật tư, nguyên liệu để SX hàng XK có thời gian ân hạn nộp thuế là 275 ngày, nếu hết thời gian ân hạn mà chưa xuất khẩu sản phẩm doanh nghiệp phải nộp thuế và sẽ được hoàn thuế khi sản phẩm xuất khẩu. - Mục I Phần E Thông tư 87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2003 của Bộ Tài chính đă quy định rơ các trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu. + Trường hợp doanh nghiệp uỷ thác cho doanh nghiệp khác nhập khẩu để sản xuất hàng hàng xuất khẩu, khi xuất khẩu hàng, doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu vật tư sản xuất sản phẩm xuất khẩu, khi hoàn thuế doanh nghiệp dùng hợp đồng uỷ thác và tờ khai nhập khẩu của đơn vị nhận uỷ thác (trong đó có ghi tên đơn vị uỷ thác) để làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu. + Trường hợp mua của đơn vị khác: Công ty bán nguyên liệu không tham gia vào quá tŕnh sản xuất sản phẩm xuất khẩu th́ hàng hoá xuất khẩu không thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm 1.6 mục I Phần E Thông tư 87/2004/TT-BTC. - Bộ Tài chính ghi nhận ư kiến của doanh nghiệp và xem xét khi soạn thảo văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu sửa đổi - Theo quy định tại Thông tư 87 th́: + Nếu doanh nghiệp có đủ cơ sở để chứng minh hàng hoá mang tính tiêu dùng (ví dụ: quạt thông gió) là hàng hoá đi đồng bộ với thiết bị th́ áp mă theo máy chính và thời gian nộp thuế được tính theo máy chính là 30 ngày. + Nếu doanh nghiệp không có đủ cơ sở để chứng minh hàng hoá mang tính tiêu dùng (ví dụ: quạt thông gió) là thiết bị của một sản phẩm đồng bộ th́ được áp theo thuế suất của hàng tiêu dùng và phải nộp thuế ngay đối với mặt hàng đó (điểm 4 mục III phần C - Thông tư 87) - trừ trường hợp đối tượng nộp thuế có sự bảo lănh về số tiền thuế phải nộp th́ thời gian nộp thuế là 30 ngày. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
19 |
Công ty TNHH Anh Tâm |
Hải quan TP HCM tùy tiện áp giá tính thuế hàng NK: Công ty mua hàng lô hàng thực phẩm trực tiếp từ nhà SX tại Hoa Kỳ theo h́nh thức thanh toán L/C trả ngay, hàng có đầu đủ điều kiện để được hưởng các tính thuế theo GATT. Tuy nhiên, Hải quan Tp HCM không chấp nhận mức khai báo và điều chỉnh tăng thuế. Công ty đă giải thích và cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu nhưng cán bộ HQ đă từ chối tính hợp lệ đó. Đề nghị hoàn trả tiền thuế đồng thời có biện pháp xử lư đối với các bộ hải quan quan liêu, kém tŕnh độ |
- Nếu Công ty không đồng ư với quyết định của Hải quan TP. Hồ Chí Minh đề nghị Công ty thực hiện quyền khiếu nại quy định tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
II. Thủ tục Hải quan |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
STT |
Tên DN |
Nội dung kiến nghị của doanh nghiệp |
Nội dung, hướng giải quyết của Bộ Tài chính |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
01 |
Cty Thăm ḍ và khai thác Dầu khí |
- Vướng mắc do thực hiện văn bản của Bộ ngành khác, như Bộ CA, Bộ BCVT, Bộ VH, Bộ TM... về việc tạm nhập xuồng cứu sinh trong trường hợp khẩn cấp khi cứu hộ tại các lô khoan (không thuộc khu vực gần bờ biển). Giấy phép đối với thiết bị thu - phát sóng vô tuyến, việc phải cấp phép đối với tài liệu kỹ thuật, catalog việc ban hành Danh mục hàng tiêu dùng để xác định việc nộp thuế - Thời hạn chứng thư giám định là 01 năm thay v́ 6 tháng; - Đề nghị địa điểm kiểm tra HQ thực hiện ngay trên phương tiện vận tải, giàn khoan; |
- Đề nghị của doanh nghiệp là hợp lư nhưng không thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính đă có văn bản trao đổi với các Bộ, ngành liên quan về các kiến nghị này; - Về thời hạn chứng thư: Theo quy định hiện hành chứng thư giám định chỉ có giá trị trong 06 tháng, Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu khi hướng dẫn Luật HQ sửa đổi để áp dụng từ năm 2006. - Về địa điểm kiểm tra HQ: đồng ư với kiến nghị của Công ty, giao cho Cục trưởng HQ địa phương được áp dụng h́nh thức miễn kiểm tra thực tế hàng hoá phục vụ dầu khí trên cơ sở văn bản cam kết, đề nghị của chủ hàng. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
02 |
Một số doanh nghiệp ở Kiên giang |
Các h́nh thức thanh toán tiền hàng mua bán theo hợp đồng giữa thương nhân Việt Nam và thương nhân Cam pu chia |
Đề nghị thực hiện theo quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN ngày 05/11/2004 của NHNN, cụ thể Thương nhân V N và CPC thanh toán trong các giao dịch mua bán, trao đổi hàng hoá qua biên giới bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi; bằng đồng VN và bằng đồng Rial CPC |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
03 |
Một số doanh nghiệp ở Quăng B́nh |
- Gồ NK từ phía nước ngoài có cần cung cấp lư lịch gỗ, dấu búa của nước XK gỗ không (v́ theo QĐ số 47/1999-BNN-KL ngày 12/03/1999 th́ chứng từ vận chuyển gỗ phái có lư lịch gỗ từ nước ngoài) trong khi TT 62 về XNK gỗ của Bộ NN & PTNT: th́ không có quy định về lư lịch gỗ - Về chứng từ vận chuyển gỗ, dấu búa kiểm lâm đối với gỗ NK tiểu ngạch, PMD |
- Vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ NN&PTNN Bộ Tài chính (TCHQ) đă có công văn 3431/TCHQ-GSQL ngày 24/08/2005 gửi Bộ NN & PTNN đề nghị giải thích, hướng dẫn để giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
04 |
Một số doanh nghiệp ở Thừa Thiên huế và Một số địa phương khác |
Về an toàn thực ohẩm đối với thủy sản NK để SXHXK có thuộc đối tượng kiểm tra VSATTP theo NĐ 163/2004/NĐ-CP không? |
- Vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế, Bộ Tài chính (TCHQ) đă có Cv 2144/TCHQ-GSQL ngày 05/06/2005 gửi Bộ Y tế, Bộ Y tế đang nghiên cứu để có hướng dẫn.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
05 |
Các DN thuộc địa bàn Quăng Trị |
- Chưa có văn bản hướng dẫn QĐ 11 về Khu Khu KT-TM Lao Bảo |
- Bộ Tài chính đă ban hành TT 74/TT-BTC ngày 07/09/2005 hướng dẫn chế độ Tài chính và Thủ tục HQ Khu Kinh tế Thương mại Lao Bảo. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
06 |
Các DN thuộc địa bàn Tây Ninh |
- Thủ tục cấp giấy phép đối với phương tiện vận tải chở khách - Hồ sơ HQ đối với hàng NK qua biên giới |
- Căn cứ vào Hiệp định đường bộ VN-CPC và thoả thuận giữa TP HCM và PNômpênh để thực hiện - Nếu hàng hoá NK có hợp đồng th́ phải nộp hoá đơn TM, nếu là hàng cư dân (không có hợp đồng) th́ không phải nộp hoá đơn TM. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
07 |
- Các doanh nghiệp thuộc địa bàn Nghệ An
- Công ty Lương Thực Cao Lạng |
- Vướng mắc thực hiện QĐ 37 ngày 31/12/03 của Bộ KHCN về quản lư chất lượng phụ tùng xe máy NK (DN phải nộp thường xuyên xác nhận của Bộ KHCN, đề nghị các lô hàng cùng một người bán th́ chỉ phải nộp 01 lần)
- V/đ xác nhận chất lượng khoáng sản XK |
- Vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ KHCN Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, có văn bản gửi Bộ Khoa học Công nghệ kiến nghị vấn đề này.
- vấn đề thuộc trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính đă có CV 3499/TCHQ-GSQL ngày 31/08/2005 gửi Bộ Công nghiệp đề nghị giải thích, Thông tư 04 về XK KS: cụ thể lô nào cũng phải phải có xác nhận chất lượng? Cơ quan nào xác nhận? việc xác định khoáng sản thuộc các mỏ cụ thể |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
08 |
Công ty TOYOTA |
- Thủ tục tờ khai hải quan đó cải tiến nhiều nhưng vẫn cần phải cải tiến thêm nữa, giảm bớt giấy tờ, thủ tục - Phải khai báo hải quan nhiều mẫu biểu: Tờ khai hàng hoá XNK, tờ khai trị giá tính thuế khá dài ḍng phức tạp |
Bộ Tài chính nghiên cứu và tiếp thu khi soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật HQ bổ sung, sửa đổi - Bộ Tài chính đang rà soát lại toàn bộ quy tŕnh đăng kư tiếp nhận hồ sơ HQ, kể cả các yếu tố vật chất liên quan đến công tác này để giảm thiểu thời gian đăng kư hồ sơ HQ. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
09 |
Chi nhánh Công ty kho vận Miền Nam |
- Việc khai báo hải quan thường xuyên xảy ra các mâu thuẩn về chứng từ gây khó dễ cho các khách hàng là doanh nghiệp - Có nhiều văn bản hướng dẫn riêng cho Ngành Hải quan về mă hàng mà không công khai cho doanh nghiệp, dẫn tới kê khai và tính thuế không chính xác. Doanh nghiệp đề nghị: Công khai hướng dẫn thống nhất cho hải quan và doanh nghiệp kê khai và tính thuế |
- Đề nghị DN cung cấp cụ thể vướng mắc để Bộ Tài chính xem xét giải quyết - Bộ Tài chính nghiên cứu và tiếp thu để chỉ đạo TCHQ thường xuyên cập nhật thông tin về biểu thuế và chỉ đạo HQ các đơn vị thường xuyên phổ biến các vấn đề liên quan đến việc phân loại hàng hoá tới DN thông qua tổ giải quyết vướng mắc ở các đơn vị và tại các Hội nghị đối thoại DN - Doanh nghiệp cũng có thể chủ động liên hệ với cơ quan HQ để biết mọi thông tin về các chính sách nói chung cũng như các quy định về phân loại hàng hoá nói riêng. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
10 |
Sở TM Hà Nội Cty 76-BQP |
Kiến nghị của Công ty (do Sở Thương mại Hà Nội chuyển đến) về việc đề chỉnh tờ khai hải quan sau khi đă hoàn tất thủ tục hải quan |
Theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan, Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ th́ trước thời điểm công chức Hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu người khai hải quan có văn bản đề nghị, được Chi cục trưởng Hải quan chấp nhận th́ người khai hải quan được rút lại tờ khai hải quan đă đăng kư để bổ sung, sửa chữa, hoặc thay thế tờ khai hải quan khác; đề nghị của Công ty điều chỉnh tờ khai hải quan sau khi đă hoàn tất thủ tục là chưa phù hợp với quy định trên (TCHQ đă trả lời tại CV 3568 ngày 09/09/2005) Riên đối với hàng xuất khẩu, Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu xem xét để sửa đổi khi hướng dẫn Luật HQ |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
11 |
Công ty Cổ phần tự động hoá Đông Dương |
Vướng mắc về loại h́nh hoá đơn TM: HQ cửa khẩu không chấp nhận hoá đơn TAX Invoice, v́ không phải là hoá đơn TM |
Nếu hoá đơn hợp lệ, đảm bảo các điều kiện theo quy định đối với hoá đơn, do phía người bán cung cấp, giá phải phù hợp theo giá ghi trên hợp đồng th́ được chấp nhận. Vấn đề này Bộ Tài chính đă có công văn xử lư. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
12 |
Công ty Cổ phần Mỹ nghệ Nghệ An |
Vướng mắc về thủ tục xác nhận thực xuất: đề nghị HQ nơi khác xác nhận thực xuất thay cho HQ nơi làm thủ tục |
Theo quy định tại Quyết định 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 th́ việc xác nhận thực xuất phải do Chi cục HQ cửa khẩu xác nhận, các cửa khẩu khác không được xác nhận thay. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
13 |
Cty TNHH T&S |
Vướng mắc về thủ tục NK tàu biển: đề nghị hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đối với tàu có chiều dài đường nước thiết kế 11,95m |
Thực hiện theo NĐ 99/1998/NĐ-CP ngày 28/11/1998 của Chính phủ. Tại điều 3 điểm 2 th́ tàu này NK không phải có giấy phép NK của Bộ Giao thông (TCHQ đă có công văn trả lời số 322/TCHQ-GSQL ngày 21/01/2005) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
14 |
Công ty Thương mại Hoàng Nghĩa |
Đề nghị hướng dẫn thủ tục và điều kiện nhập khẩu thiết bị an toàn hàng hải |
Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này trên cơ sở giấy phép của Bộ TM, HQCK căn cứ giấy phép để làm thủ tục. (Văn bản trả lời số 1394/TCHQ-GSQL ngày 14/4/2005) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
15 |
Công ty Thực phẩm J.Klim |
Vướng mắc về thủ tục khai báo HQ; Công ty thực hiện nhiều h́nh thức thanh toán nhưng không rơ phải khai báo h́nh thức nào |
Việc ghi phương thức thanh toán trên TKHQ phải đúng theo quy định tại điều khoản thanh toán ghi trong hợp đồng (TCHQ đă có CV 2340/TCHQ-GSQL ngày 16/06/2005) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
16 |
Cty ứng dụng KT&SX-Bộ QP |
Công ty trúng gói thầu 3 thuộc nhà máy thuỷ điện Đa Nhim vậy Ban Quản lư ủy quyền cho chi nhánh Công ty làm thủ tục hải quan có được không? |
Người khai HQ được quy định tại Điểm 7 Điều 4 Luật HQ gồm: chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải hoặc người được chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải uỷ quyền. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
17 |
Công ty TNHH đồ gỗ và nội thất Nhật Việt |
Vướng mắc về thủ tục XK sản phẩm chế biến từ gỗ có phải chứng nhận CITES không? |
Theo quy định điểm 5, Thông tư 123/2003/TT_BNN ngày 14/11/2003 của Bộ NN&PTNN: Nếu là sản phẩm gỗ th́ không cần ohải xin giấy chứng nhận CITES. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
18 |
UBKT Ngân sách QH |
-Phản ánh các vướng mắc về thủ tục của DN: việc làm ngoài giờ hành chính - Việc bố trí nhân viên chuyên trách về nghiệp vụ; |
Bộ Tài chính đă chỉ đạo hải quan và Tổng cục Hải quan đă có các văn bản số 2920 ngày 27/06/2000; 3923 ngày 22/08/2000; 912 ngày 01/03/2004; 2971 ngày 28/06/2004 quy định về việc làm ngoài giờ hành chính - Bộ Tài chính tiếp thu và sẽ chỉ đạo TCHQ phân công nhân viên chuyên trách về các phần nghiệp vụ theo hướng chuyên sâu |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
19 |
Pḥng Kinh tế văn hoá Đài Bắc |
- Đề nghị hướng dẫn về thủ tục nhập khẩu gốm sứ - Tiêu chuẩn đối với sản phẩm gốm sứ NK vào VN |
- Về thủ tục nhập khẩu gốm sứ thực hiện theo quy định chung tại QĐ 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính - Gốm sứ NK không có quy định về tiêu chuẩn |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
20 |
- Pḥng Thương mại và Công nghiệp VN
- Công ty Cổ phần chế biến XNK thủy sản BR-VT |
- Hồ sơ HQ c̣n quá nhiều, nhiều giấy tờ trùng lặp, nhiều loại nộp nhiều lần, kiểm tra HQ c̣n gây phiều hà, nhũng nhiễu
- Thủ tục đăng kư TKHQ c̣n chiếm nhiều thời gian, thủ tục không thống nhất giữa các đơn vị |
- Bộ Tài chính đă chỉ đạoTổng cục Hải quan liên tục thực hiện cải cách hành chính nhằm giảm bớt thủ tục, thời gian cho DN và đă acó nhiều văn bản chấn chỉnh HQ các địa phương về việc yêu cầu nộp hồ sơ ngoài quy định, tuy nhiên hiện tượng tiêu cực vẫn c̣n, đề nghị nếu có trường hợp cụ thể nào th́ các DN phản ảnh trực tiếp cho Bộ Tài chính để kiểm tra. xử lư. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
21 |
Công ty Liên doanh Bông Sen |
Trước đây Công ty vẫn chuyển cảng hàng hoá từ cảng LOTUS đi cảng Phú Mỹ. Nay Hải quan yêu cầu phải xin phép Bộ GTVT để có giấy phép vẫn tải đa phương thức th́ mới cho phép chuyển cảng. Đề nghị bỏ giấy phép này |
- Bộ Tài chính (TCHQ) đă có công văn số 3689/TCHQ-GSQL ngày 12/09/2005 hướng dẫn: căn cứ nội dung hợp đồng vận tải hàng hoá và vận đơn để xác định là hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế hay là hàng hoá chuyển cảng, chuyển cửa khẩu. Nếu là hợp đồng vận tải đa phương thức do các doanh nghiệp trong nội địa thực hiện th́ hải quan cửa khẩu cảng nhập mới yêu cầu người kinh doanh vận tải đa phương thức nộp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức Nếu hợp đồng vận tải hàng hoá là hàng chuyển cảng th́ không yêu cầu người kinh doanh vận tải nộp giấy phép này. - Về đề nghị bỏ giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức không thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
III. Kiểm tra sau thông quan: |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
STT |
Tên DN |
Nội dung kiến nghị của doanh nghiệp |
Nội dung, hướng giải quyết của Bộ Tài chính |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
01 |
Công ty Cơ khí ô tô và thiết bị điện Đà Nẵng |
Xin miễn nộp tiền truy thu thuế mặt hàng khung gầm có gắn đông cơ xe ô tô UAZ |
Tổng cục Hải quan đă có công văn số 39 TCHQ.KTSTQ ngày 16/06/2005 trả lời công ty về vấn đề này. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
02 |
Sở KH và ĐT Đồng Nai |
Đề nghị miễn thuế nhập khẩu 04 xe ô tô của Công ty TNHH Thanh Tiến |
Vấn đề này Tổng cục Hải quan đă trả lời tại Công văn số 2328/TCHQ-KTSTQ ngày 15/06/2005. HQ Đồng Nai đă truy thu |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
03 |
Công ty TNHH Vĩnh Hoàng |
Khiếu nại tại CV số 04/CV-VH ngày 24/01/2005 về quyết định truy thuế số 160/QĐ-TTr ngày 18/01/2005 của Cục HQ Hải Pḥng. Truy thu thuế 21 tờ khai NK xe ô tô IFA và máy công cụ đă qua sử dụng vi phạm Thông tư số 08 (kư phụ lục hợo đồng sau ngày giao hàng và thay đổi người hưởng lợi) |
Đang phối hợp với Cục hải quan Hải Pḥng kiểm tra sổ, chứng từ kế toán để có cơ sở trả lời khiếu nại. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
04 |
Công ty Cổ phần giải pháp Quốc tế Hà Nội |
Cty khiếu nại về việc tham vấn giá, áp đặt giá mặt hàng vỏ máy vi tính (case) của Cục Hải quan Hải Pḥng |
Đă tiến hành kiểm tra sau thông quan tại Công ty và sẽ trả lời khiếu nại trong thời gian sớm nhất |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
05 |
Công ty Giang Nam |
Công ty khiếu nại về QĐ truy thu số 04-Cục Hải quan Lạng Sơn và QĐ 113/TCHQ/QĐ-KTSTQ của TCHQ truy thu vi phạm TT 08. (Mặt hàng giàya vải bata NK từ Trung Quốc, thay đổ người hưởng lợi không đúng thể thức hợp đồng, sổ kế toán thể hiện thanh toán bằng tiền mặt) |
- Đề xuất giữ nguyên QĐ giải quyết khiếu nại 113 của Tổng cục Hải quan - Chuyển Thanh Tra Bộ giải quyết khiếu nại |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
IV. CÔNG TÁC XỬ LƯ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ KIỂM SOÁT HẢI QUAN |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
STT |
Tên DN |
Nội dung kiến nghị của doanh nghiệp |
Nội dung, hướng giải quyết của Bộ Tài chính |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
01 |
Khiếu nại của Chi nhánh Công ty SX-DV Vật tư kỹ thuật về QĐXP và QĐGQKN của CụC Hải quan TP.HCM |
- DN khai báo hàng là động cơ Diesel, dùng cho xe đầu kéo; hàng mới 100% xuất xứ Nhật Bản. - Qua kiểm tra thực tế và kết quả giám định hàng thực nhập là động cơ Dieasel hiệu HINO đă qua sử dụng (thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu) |
- Chủ tịch UBND Tp.HCM ra quyết định XPVPHC đối với Công ty, phạt tiền (32.500.000Đ) về hành vi nhập hàng cấm, tịch thu toàn bộ hàng vi phạm theo biên bản - Chủ tịch UBND Tp.HCM ra quyết định QGKN QDXPVPHC với nội dung giữ nguyên quyết định xử phạt. - Công ty tiếp tục khiếu nại đến TCHQ - TCHQ căn cứ điểm c, khoản 1 Điều 25 Luật Khiếu Nại, tố cáo th́ thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài chính với đề xuất: Giữ nguyên quyết định của Chủ tịch UBND Tp.HCM |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
02 |
Khiếu nại của Công ty TNHH thiết bị cơ giới Á Đông về QĐXP của Cục Hải quan Tp.HCM |
- Hàng theo khai báo là 5 chiếc xe tải ben hiệu GMC đă qua sử dụng, trọng tải 5 tấn, chất lượng 80%, trị giá 25.000 USD - Cục Đăng kiểm thông báo cả 5 xe nêu trên đều không đạt chất lượng nhập khẩu |
- Cục Hải quan Tp.HCM ra quyết định phạt Công ty 10 triệu đồng và buộc tái xuất lô hàng trong thời hạn 30 ngày - Cục HQ TP ra QĐ GQKN với nội dung tịch thu hàng sung công quỹ - Cty đă khiếu nại đến TCHQ - Ngày 21/06/2005 TCHQ ra QĐ GQKN XPVPHC số 969/QĐ-HC 26 với nội dung Huỷ quyết định của Cục HQ TP.HCM và cho gia hạn tái xuất lô hàng ra khỏi lănh thổ Việt Nam |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
03 |
Khiếu nại lần 2 của DN tư nhân Thơ Phượng |
Về việc đục số khung, số máy được thực hiện từ nước ngoài |
Hiện nay TCHQ đă có văn bản yêu cầu Hải quan TP.HCM sao chuyển hồ sơ để giải quyết theo thẩm quyền |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
04 |
Công ty TNHH Tuấn Anh - An Giang |
Công ty có đơn khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 10/QĐ-HC16 ngày 06/07/2005 của Cục Hải quan tỉnh An Giang xử phạt 10 triệu đồng về hành vi nhập khẩu hàng hoá không đúng khai báo hải quan về xuất xứ và xử phạt một lần số thuế gian lận hơn 14 tỷ đồng |
Kết quả điều tra ban đầu xác định Công ty có sự giả mạo chứng từ để nhập khẩu nhằm mục đích trốn thuế với số lượng lớn (trên 14 tỷ đồng), có dấu hiệu của hành vi buôn lậu theo Điều 153 Bộ Luật h́nh sự |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
05 |
Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam |
Đề nghị HQ kiểm soát chặt chẽ không cho các mặt hàng thức ăn gia súc, nguyên liệu thức ăn, gia cầm Trung quốc nhập lậu, trốn thuế |
Bộ Tài chính ghi nhận và chỉ đạo Tổng cục Hải quan yêu cầu Hải quan địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn để ngăn chặn t́nh trạng này |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||