THỦ TỤC THÀNH LẬP KHO NGOẠI QUAN
I. Điều kiện thành lập kho ngoại quan theo điều 22 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định
1. Kho ngoại quan: là khu vực kho, bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng.
2. Khu vực được phép thành lập kho ngoại quan:
a) Cảng biển quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa khẩu đường sắt và đường bộ quốc tế là đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với nước ngoài, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt khác.
3. Điều kiện thành lập kho ngoại quan:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có chức năng kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Kho, bãi được thành lập tại các khu vực quy định tại khoản 2 Điều này được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan hải quan;
d) Có cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận chuyển phù hợp yêu cầu lưu giữ, bảo quản hàng hoá và kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
II. Hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan:
Doanh nghiệp thoả mãn các điều kiện quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 112/2005/TT-BTC có nhu cầu thành lập kho ngoại quan thì có văn bản và hồ sơ gửi Cục Hải quan nơi doanh nghiệp dự kiến thành lập Kho ngoại quan để được xem xét.
Hồ sơ xin thành lập Kho ngoại quan gồm:
a. Đơn xin thành lập kho ngoại quan (mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành);
b. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao trong đó có chức năng kinh doanh kho bãi);
c. Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống phòng chống cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan;
d. Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi.
III. Thủ tục xét cấp phép thành lập kho ngoại quan:
a. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tiến hành:
- Kiểm tra hồ sơ;
- Khảo sát thực tế kho, bãi;
- Báo cáo kết quả và kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
b. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, kiến nghị của Cục Hải quan và hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện quy định tại Điều 22 của Nghị định.
IV. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan:
Hồ sơ hải quan:
Doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng diện tích kho, bãi của kho ngoại quan đã được Tổng cục Hải quan cấp giấy phép thành lập ngay tại địa điểm xây dựng của kho hoặc có nhu cầu di chuyển kho ngoại quan từ địa điểm đã được Tổng cục Hải quan cấp giấy phép thành lập đến địa điểm mới nhưng vẫn nằm trong một khu vực được phép thành lập kho ngoại quan thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan, hồ sơ gồm:
- Đơn xin di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan;
- Sơ đồ kho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan;
- Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi di chuyển, mở rộng.
Tài liệu tham khảo
- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan.
- Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan.