|
STT |
Tiêu thức |
Nội dung |
||
|
1 |
Tên thủ tục hành chính (TTHC) |
Thủ tục nhập khẩu kim cương thô |
||
|
2 |
Trình tự thực hiện |
Đối với thương nhân: Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu kim cương thô phải nộp cho cơ quan Hải quan những giấy tờ sau: a. Bản gốc Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cấp và hai (02) bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của thương nhân; b. Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về Hải quan. |
||
|
3 |
Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính |
||
|
4 |
Thành phần,số lượng hồ sơ |
1) Thành phần hồ sơ gồm: - Bản gốc Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cấp và hai (02) bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của thương nhân; - Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về Hải quan: Tờ khai hải quan; hợp đồng nhập khẩu; hóa đơn thương mại; bản kê chi tiết hàng hoá; vận tải đơn; 2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
||
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật |
||
|
6 |
Cơ quan thực hiện TTHC |
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan c) Cơ quan phối hợp (nếu có): |
||
|
7 |
Đối tượng thực hiện TTHC |
Cá nhân |
T |
|
|
Tổ chức |
T |
|||
|
8 |
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính |
Loại khác: |
Xác nhận thông quan |
|
|
9 |
Phí, lệ phí |
Có |
T |
|
|
10 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có) |
Có |
T |
|
|
Tờ khai hải quan |
QĐ 1257/QĐ-TCHQ về việc ban hành mẫu tờ khai hải quan hàng hóa XK, NK, giấy thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế |
|||
|
11 |
Yêu cầu, điện kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Có |
T |
|
|
|
1. Thương nhân chỉ được phép nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô với các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP (Phụ lục I). Trong trường hợp danh sách các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP có sự thay đổi, Bộ Công Thương có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi và bổ sung. 2. Các lô hàng kim cương thô chỉ được phép xuất khẩu tới nước thành viên khi có Giấy chứng nhận KP (Phụ lục II) hợp lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 3. Các lô hàng kim cương thô chỉ được phép nhập khẩu từ nước thành viên khi có Giấy Chứng nhận KP hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là thành viên cấp. 4. Các lô hàng kim cương thô nhập khẩu, xuất khẩu phải được vận chuyển trong các công-ten-nơ chống trộm cắp và dấu niêm phong không bị phá. |
Thông tư liên tịch của Bộ Công Thương - Bộ Tài chính số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23/6/2009 hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình kimberley
|
||
|
12 |
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính |
Loại văn bản pháp luật |
Tên, số, ký hiệu, ngày ban hành, ngày có hiệu lực: |
|
|
Luật của Quốc hội |
T |
Luật Hải quan năm 2005 |
||
|
Nghị định của Chính phủ |
T |
NĐ 154/2005/NĐ-CP -15/12/05 quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan |
||
|
Thông tư của Bộ trưởng |
T |
TT 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh |
||
|
Thông tư liên tịch của các Bộ |
T |
TT liên tịch của Bộ Công Thương - Bộ Tài chính số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23/6/2009 hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình kimberley |
||