|
STT |
Tiêu thức |
Nội dung |
|
|
1 |
Tên thủ tục hành chính |
Thủ tục thành lập địa điểm kiểm tra là chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất |
|
|
2 |
Trình tự thực hiện: |
Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị công nhận đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện: kiểm tra hồ sơ, khảo sát thực tế kho, bãi và ra quyết định công nhận, nếu không phù hợp thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. |
|
|
3 |
Cách thức thực hiện: |
Trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp |
|
|
4 |
Thành phần, số lượng hồ sơ:
|
1-Thành phần hồ sơ, bao gồm: Doanh nghiệp gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố văn bản đề nghị công nhận: 01 bản chính. 2-Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
|
|
5 |
Thời hạn giải quyết |
- 05 ngày làm việc |
|
|
6 |
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hải quan tỉnh, thành phố |
|
|
7 |
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Cá nhân. |
S |
|
Tổ chức |
S | ||
|
8 |
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Quyết định hành chính |
S |
|
9 |
Lệ phí (nếu có): |
Không |
S |
|
10 |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục |
Không |
S |
|
11 |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): |
Có |
-Chân công trình hoặc kho của công trình phải là nơi tập kết thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình. - Nhà máy, xí nghiệp sản xuất của doanh nghiệp là nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu riêng về bảo quản, đóng gói, vệ sinh, công nghệ, an toàn, hàng hóa không thể kiểm tra thực tế tại cửa khẩu hoặc địa điểm kiểm tra tập trung. - Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng, phương tiện phục vụ việc kiểm tra tại chân công trình, nơi sản xuất. |
|
12 |
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính |
Luật của Quốc Hội |
- Luật hải quan
|
|
|
|
Nghị định của Chính phủ |
- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định về thủ tục Hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát Hải quan |
|
|
|
Thông tư của Bộ trưởng |
Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 |