Bộ Giao thông vận tải Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 35/2005/QĐ-BGTVT Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2005
Quyết định
Ban hành Quy
định
về
kiểm
tra chất
lượng,
an toàn
kỹ
thuật
và bảo
vệ
môi trường
xe cơ
giới
nhập
khẩu
vào Việt
Nam
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Căn cứ Điều 48, Điều 50 Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ điểm d khoản 1 điều 23, khoản 1 điều 25 và điều 27 của Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lư nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Quyết định
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu vào Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1944/1999/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Qui định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ nhập khẩu vào Việt Nam.
Điều 3. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh văn pḥng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải/Giao thông Công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bộ trưởng
Đào Đ́nh B́nh
Bộ giao thông vận tải Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quy định
Về
kiểm
tra chất
lượng,
an toàn kỹ
thuật
và bảo
vệ
môi trường
xe cơ
giới
nhập
khẩu
vào Việt
Nam
(Ban hành kèm theo Quyết
định
số
35/2005/QĐ-BGTVT
ngày 21 tháng 7 năm
2005 của
Bộ
trưởng
Bộ
Giao thông vận
tải)
Chương
I
Quy định
chung
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Văn bản này quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại xe cơ giới của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) nhập khẩu xe cơ giới vào Việt Nam.
2. Quy định này không áp dụng đối với:
a) Mô tô, xe máy nhập khẩu;
b) Xe cơ giới nhập khẩu sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới là loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ được định nghĩa tại phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211 và TCVN 7271;
2. Lô xe nhập khẩu là các xe cơ giới nhập khẩu được kê khai trong cùng 01 Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.
3. Xe cơ giới cùng kiểu loại là các xe cơ giới của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhăn hiệu, thiết kế, cùng các thông số kỹ thuật và có cùng xuất xứ.
Điều 3. Xe cơ giới nhập khẩu vào Việt Nam phải tuân theo các quy định hiện hành về kiểu loại và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xe cơ giới.
Điều 4. Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra chất lượng) tổ chức và tiến hành việc kiểm tra nhà nước về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là kiểm tra) xe cơ giới nhập khẩu trong phạm vi cả nước.
Chương
II
Quy định
về
kiểm
tra các loại
xe cơ
giới
nhập
khẩu
Điều 5. Hồ sơ đăng kư kiểm tra
1. Hồ sơ đăng kư kiểm tra đối với mỗi lô xe nhập khẩu được lập thành 01 bộ bao gồm các tài liệu sau:
a) Bản đăng kư kiểm tra có ghi rơ số khung, số động cơ và năm sản xuất của xe cơ giới.
b) Bản sao chứng từ nhập khẩu.
c) Tài liệu kỹ thuật là tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật (bản sao) và/hoặc bản đăng kư thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu (bản chính) của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong đó có thể hiện các nội dung cơ bản sau:
- Các thông số về kích thước;
- Các thông số về trọng lượng: trọng lượng bản thân; trọng tải; trọng lượng toàn bộ; trọng lượng phân bố trên các trục xe (chỉ áp dụng đối với các xe cơ giới có trọng lượng toàn bộ từ 15 tấn trở lên);
- Các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ;
- Số người cho phép chở kể cả người lái;
- Cỡ lốp xe;
- Giới thiệu về các hệ thống chính như: hệ thống truyền lực; hệ thống phanh; hệ thống lái; hệ thống treo; hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu; cơ cấu chuyên dùng lắp trên xe (nếu có).
Riêng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng th́ ngoài tài liệu kỹ thuật nêu trên, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung bản sao phiếu kiểm tra xuất xưởng do nhà sản xuất cấp cho từng xe cơ giới có ghi số khung, số động cơ (nếu có) hoặc bản chính giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) của nhà sản xuất cấp cho loại xe cơ giới nhập khẩu.
2. Miễn tài liệu kỹ thuật nêu tại điểm a khoản 1 Điều 5, đối với các xe cơ giới nhập khẩu cùng kiểu loại với loại xe đă được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau đây gọi là giấy chứng nhận).
Điều 6. Kiểm tra đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng
1. Miễn kiểm tra
Miễn kiểm tra chất lượng đối với các xe cơ giới chưa qua sử dụng, được sản xuất trước thời điểm nhập khẩu không quá 3 năm, tuân theo các yêu cầu nêu tại Điều 3, có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 5 và thoả măn một trong những điều kiện sau:
a) Xe cơ giới đă được kiểm tra theo Hiệp định hoặc thoả thuận thừa nhận lẫn