ĐNG CԦNG BÁO THÁNG 9 SỐ 59+60+61+62 NGÀY 27/09/2006, CÓ HIỆU LỰC NGÀY 12/10/2006

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN SỐ 15/2006/QĐ-BTS
NGÀY  08 THÁNG 9 NĂM 2006 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ
QUẢN LƯ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CHUYÊN NGÀNH THUỶ SẢN

BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN

 

Căn cứ Luật Thủy sản 2003;

Pháp lệnh Thú y năm 2004; Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004; Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 33 /2005 NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lư thức ăn chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2003  của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/2/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lư mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lư chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản,

 QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.  Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lư nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản”.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 344/2001/QĐ- BTS  ngày 02/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về quản lư xuất nhập khẩu hàng hoá thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005 và các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn Quyết định số 344/2001/QĐ-BTS. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều băi bỏ.

 

Điều 3. Chánh văn pḥng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có quản lư nhà nước về thuỷ sản; tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Hồng Minh

 

 

QUY CHẾ
QUẢN LƯ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU
HÀNG HOÁ  CHUYÊN NGÀNH THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS  ngày 08/9/2006 
của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi tắt là cơ sở) có hoạt động liên quan đến nhập khẩu,  xuất khẩu hàng hoá chuyên ngành  thuỷ sản.

2. Phạm vi điều chỉnh: Thuỷ sản sống, thuỷ sản làm giống; thức ăn cho thuỷ sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn cho thuỷ sản; thuốc thú y thuỷ sản, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lư, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản (sau đây gọi tắt là hàng hóa chuyên ngành thuỷ sản).

 

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.  Thuỷ sản làm giống: Là các loài động vật, thực vật thuỷ sản kể cả trứng, phôi, tinh trùng và ấu trùng của chúng có thể dùng để sản xuất giống, nuôi thương phẩm hoặc nuôi làm cảnh. 

2. Khảo nghiệm thuỷ sản làm giống: Là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dơi trong điều kiện và thời gian nhất định giống cây trồng, giống vật nuôi thuỷ sản mới nhập khẩu lần đầu hoặc mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác động của giống thuỷ sản đó.

3. Thuốc thú y thuỷ sản: Là những chất, hoặc hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hoá chất được dùng để pḥng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức năng của cơ thể động vật thuỷ sản bao gồm: dược phẩm, hoá chất, vắcxin, hoocmon, một số chế phẩm sinh học khác và một số vi sinh vật dùng trong thú y thuỷ sản.

4. Sản  phẩm xử lư, cải tạo môi trường nuôi thuỷ sản: Là những chất, hoặc hợp chất có nguồn gốc từ khoáng chất, hoá chất, động vật, thực vật, vi sinh vật và các chế phẩm từ chúng được sử dụng để điều chỉnh pH, độ kiềm,  oxy hoà tan, các chất hữu cơ, phát triển hoặc ức chế tảo hoặc đưa vào môi trường nuôi với mục đích khác với tính năng tác dụng của thuốc thú y.

5. Nguyên liệu dùng làm thuốc thú y thuỷ sản: Là những chất tham gia vào thành phần cấu tạo của thuốc thú y thủy sản.

6. Khảo nghiệm thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lư, cải tạo môi trường nuôi  trồng thủy sản: Là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực, độ an toàn, những tác động đối với môi trường của mẫu thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lư, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản do nước ngoài sản xuất khi đăng kư nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trên một số động vật, thực vật thuỷ sản tại cơ sở khảo nghiệm.

7. Thức ăn cho  thuỷ sản: Là sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, vi sinh vật, hoá chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dưỡng để bảo đảm cho hoạt động sống, phát triển và sinh sản.

8. Chất bổ sung vào thức ăn: là loại vật chất cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối thêm các chất cần thiết cho cơ thể vật nuôi.

9. Nguyên liệu dùng làm thức ăn thuỷ sản : Là các loại sản phẩm dùng để sản xuất, chế biến thành thức ăn cho thủy sản.

10. Khảo nghiệm thức ăn cho thuỷ sản: Là việc sử dụng thức ăn cho thuỷ sản để nuôi dưỡng một số loại giống thủy sản trong khoảng thời gian, quy mô và điều kiện nhất định nhằm đánh giá tác động của loại thức ăn đó đối với quá tŕnh sinh trưởng và phát triển của giống thuỷ sản được khảo nghiệm.

11. Bản sao hợp pháp: là bản sao được cơ quan thẩm quyền nhà nước xác nhận (công chứng nhà nước, đại diện chính quyền các cấp, cơ quan thầm quyền các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ)

 

Điều 3. Lệ phí.

Cơ sở nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản phải nộp lệ phí theo qui định hiện hành.

 

CHƯƠNG II
CHẾ ĐỘ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU
HÀNG HOÁ CHUYÊN NGÀNH THUỶ SẢN

 

Điều 4.  Nhập khẩu thông thường không phải xin phép

Hàng hoá có tên trong Danh mục các loài thủy sản được nhập khẩu thông thường (Phụ lục 1); Danh mục các loại thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lư cải tạo môi trường nuôi thuỷ sản được nhập khẩu thông thường (Phụ lục 2) chỉ phải làm thủ tục thông quan tại Hải quan cửa khẩu, không phải xin cấp phép. Riêng đối với nhập khẩu cá cảnh trong hồ sơ nhập khẩu phải có văn bản cam kết của cơ sở nhập khẩu chỉ nhập khẩu để nuôi làm cảnh, không phát tán ra môi trường tự nhiên (theo mẫu tại Phụ lục 14).

Sản phẩm hàng hóa có tên trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường và Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện là sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam.

 

Điều 5. Nhập khẩu, xuất khẩu có điều kiện

Hàng hoá có tên trong Danh mục các mặt hàng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản nhập khẩu có điều kiện (Phụ lục 3); Danh mục các loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện (Phụ lục 4) nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại phụ lục 3 và phụ lục 4, chủ hàng trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu với Hải quan cửa khẩu.

Sản phẩm hàng hóa có tên trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường và Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện là sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam.

 

Điều 6. Nhập khẩu phải xin cấp phép

1. Hàng hoá chưa có tên trong các Danh mục nhập khẩu thông thường hoặc Danh mục nhập khẩu có điều kiện quy  định tại các Điều 4, Điều 5 của Qui chế này chỉ được nhập khẩu với số lượng đủ để khảo nghiệm, nghiên cứu; giới thiệu tại hội chợ, triển lăm thương mại.

2. Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản trong các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này phải làm hồ sơ và thủ tục xin cấp phép nhập khẩu theo qui định tại Chương III Quy chế này.

3. Để được bổ sung vào Danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường và Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện, doanh nghiệp nhập khẩu để khảo nghiệm phải có báo cáo kết quả khảo nghiệm và nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 14 của Quy chế này.

 

Điều 7. Xuất khẩu các loài thuỷ sản có tên trong Danh mục tại Phụ lục 5

 Các loài thuỷ sản có tên trong Danh mục tại Phụ lục 5 chỉ được xuất khẩu trong một số trường hợp để thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam đă kư kết hoặc gia nhập. Cơ sở xuất khẩu phải làm hồ sơ và thủ tục xin cấp phép xuất khẩu  theo qui định tại Chương III Quy chế này.

 

Điều 8. Công bố việc sửa đổi các Danh mục

 Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Thủy sản xem xét để bổ sung mới hoặc loại ra khỏi Danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường và Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện nếu phát hiện có hàng hóa gây tác động, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

Định kỳ 2 tháng một lần, Bộ Thủy sản công bố việc bổ sung, sửa đổi các Danh mục nêu tại các Điều 4, 5, 7 của Quy chế này.

 

Điều 9.  Kiểm tra chất lượng, kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu

1. Hàng hoá chuyên ngành thủy sản nhập khẩu (hàng hóa có tên trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường, Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện hoặc nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu) được kiểm tra chất lượng và kiểm dịch theo các qui định hiện hành. Bộ Thủy sản công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải kiểm dịch  khi có yêu cầu.

2. Việc kiểm tra chất lượng và kiểm dịch đối với hàng hoá xuất khẩu được thực hiện theo yêu cầu nước nhập khẩu.

 

CHƯƠNG III
HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU,
XUẤT  KHẨU HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH THỦY SẢN

 

Điều 10. Hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản

1. Trường hợp nhập khẩu thủy sản làm giống để khảo nghiệm

 a. Đơn xin nhập khẩu (Phụ lục 6);

 b. Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh có ngành nghề phù hợp của cơ sở nhập khẩu;

 c. Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thuỷ sản xin nhập khẩu kèm theo tên thương mại, tên khoa học;

d. Bản thuyết minh đặc tính sinh học, hiệu quả kinh tế của loài thuỷ sản xin nhập;

đ. Đề cương khảo nghiệm giống thuỷ sản (Phụ lục 7A) và đề xuất số lượng giống cần nhập khẩu để khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm được Bộ Thuỷ sản công nhận;

e. Biên bản kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản cơ sở thực hiện khảo nghiệm do cơ quan có thẩm quyền kết luận đạt yêu cầu theo quy định hiện hành.

2. Trường hợp nhập khẩu thủy sản làm giống để nghiên cứu

Ngoài các quy định tại các Điểm a; c; d  Khoản 1  cần bổ sung thêm:

a. Tóm tắt đề cương nghiên cứu kèm theo đề xuất số lượng sản phẩm cần nhập khẩu (Phụ lục 8).

b. Bản sao hợp pháp Quyết định thành lập của cơ quan nghiên cứu hoặc văn bản đồng ư của Bộ Thủy sản trong trường hợp cơ sở nhập khẩu là doanh nghiệp.

3. Trường hợp nhập khẩu thủy sản chưa có tên trong Danh mục hàng hóa nhập  khẩu thông thường, Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện để  giới thiệu tại hội chợ, triển lăm thương mại tại Việt nam