Đăng công báo tháng 05-2006 Số 20 ngày 16/05/2006, có hiệu lực ngày 30/05/2006

THÔNG TƯ

CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 01/2006/TT-BCN
NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 2006 HƯỚNG DẪN QUẢN LƯ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÓA CHẤT ĐỘC VÀ SẢN PHẨM CÓ HÓA CHẤT ĐỘC HẠI, TIỀN CHẤT MA TUY, HÓA CHẤT THEO TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THUỘC DIỆN QUẢN LƯ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP

 

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lư mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học;

Căn cứ Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về An toàn hoá chất;

Căn cứ Luật Pḥng, Chống ma tuư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lư xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khƯ hoá học; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuư, hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lư chuyên ngành của Bộ Công nghiệp như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 1 thuộc Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học trong những trường hợp đặc biệt cho mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc bảo vệ, thực hiện theo quy định Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước và Quyết định số 05/2006/QĐ-BCN ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp.

2. Hàng hoá là hoá chất độc, hoá chất độc hại, sản phẩm có hoá chất độc hại quá cảnh, tạm nhập tái xuất thực hiện theo các quy định của Bộ Thương mại.

3.  Việc đảm bảo an toàn cho xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuư, hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lư chuyên ngành của Bộ Công nghiệp thực hiện theo quy định Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về An toàn hoá chất.

4. Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu khai báo khi xuất khẩu, nhập khẩu; quản lư và sử dụng hoá chất nhập khẩu theo đúng mục đích nhập khẩu và theo các quy định có liên quan; nếu có các hành vi vi phạm sẽ bị xử lư theo qui định của pháp luật.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

1. Thương nhân có giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và đă đăng kư mă số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được phép xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất để phục vụ trực tiếp cho sản xuất, nghiên cứu và kinh doanh theo nhu cầu sử dụng và khả năng kinh doanh (trừ các loại hoá chất là tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp trong Phụ lục số 1).

Việc xuất khẩu, nhập khẩu những hoá chất là tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp thuộc Phụ lục số 1 thực hiện theo Luật Pḥng, chống ma tuư ngày 09 tháng 12 năm 2000; Quy chế quản lư tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp đă ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 và số 04/2004/QĐ-BCN ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Bộ Công nghiệp và các quy định tại Thông tư này.

2. Xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 2 và hoá chất Bảng 3 thuộc Phụ lục số 2 thực hiện theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học và các quy định tại Thông tư này.

3. Thương nhân nhập khẩu hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại thuộc danh mục nhập khẩu có điều kiện trong Phụ lục số 3 để kinh doanh, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong kinh doanh hoá chất do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Khi nhập khẩu hoá chất ghi trong Phụ lục số 4 của Thông tư này, thương nhân phải kê khai đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng để cơ quan Hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp có nghi vấn về khai sai lệch tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật, Cơ quan Hải quan quyết định trưng cầu giám định, thông quan theo quy định hiện hành. Việc nhập khẩu những hoá chất phục vụ trực tiếp cho sản xuất có tiêu chuẩn thấp hơn quy định tại Phụ lục này phải có ư kiến đồng ư bằng văn bản của Bộ Công nghiệp.

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định trước đây về h­íng dẫn quản lư xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuư; hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lư chuyên ngành của Bộ Công nghiệp trái với Thông tư này đều băi bỏ.

Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Công nghiệp để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Thuư

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC
TIỀN CHẤT SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BCN
ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

 

STT

Tên chất

Công thức phân tử

1

Acetic anhydride

(CH3CO)2O

2

Acetone

CH3COCH3

3

Anthranilic acid

NH2C6H4COOH

4

Diethyl ether

(C2H5)2O

5

Hydrochloric acid

HCl

6

Methyl ethyl  ketone

C4H8O

7

Phenylacetic acid

C8H8O2

8

Piperidine

C5H11N

9

Potassium permanganate

KMnO4

10

Sulphuric acid

H2SO4

11

Toluene

C6H5CH3

12

Methylamine

CH3NH2

13

Nitroethane

CH3CH2NO2

14

Tartaric acid

HO2CCH(OH)CH(OH)CO2H

15

Formic acid

HCOOH

16

Formamide

HCONH2

17

Ethylene diacetate

CH3CO2CH2CH2O2CCH3

18

Diethylamine

(C2H5)2NH

19

Benzyl cyanide

C6H5CH2CN

20

Benzaldehyde

C6H5CHO

21

Ammonium formate

HCO2NH4

22

Acetic acid

CH3COOH

 

 

 


 

PHỤ LỤC SỐ 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BCN
ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

 

Hoá chất Bảng 2 (thuộc Công ước Cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học)

 

STT

Tên hoá chất

Số đăng kư CAS

HS

A

Hoá chất độc

 

 

1

Amiton: O, O‑Diethyl S‑[2‑(diethylamino)ethyl]phosphorothiolate                                       và các muối  alkyl hoá hoặc proton hoá tương ứng

78‑53‑5

2930.90

2

PFIB:  1,1,3,3,3‑Pentafluoro‑2‑(trifluoromethyl)‑1‑propene   

382‑21‑8

 

2903.30

3

BZ:  3‑ Quinuclidinyl benzilate (*)                 

6581-06-2

2933.90

B

Các tiền chất

 

 

4

Các hoá chất ngoại trừ các hoá chất đă được liệt kê tại Bảng 1 chứa 1 nguyên tử phốt pho liên kết với một nhóm methyl, ethyl hoặc propyl (nocmal hoặc iso) chứ không phải là các nguyên tử các bon khác

Ví dụ.   Methylphosphonyl dichloride  

             Dimethyl methylphosphonate       

Ngoại trừ:  O‑ethyl S‑phenyl ethylphosphonothiolothionate                                       

 

 

 

676-97-1

756‑79‑6

944‑22‑9

 

 

 

 

 

 

2931.00

 

5

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) phosphoramidic dihalides

 

2929.90

6

Dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) N,N‑dialkyl

            (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr)‑phosphoramidates

 

 

2929.90

7

Arsenic trichloride                                   

7784‑34‑1

2812.10

8

2,2‑diphenyl‑2‑hydroxyacetic acid                      

76-93-7

2918.19

9

Quinuclidin‑3‑ol                          

1619‑34‑7

2933.39

10

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) aminoethyl‑2‑chloride và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

2921.19

11

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) aminoethane‑2‑ol và các muối  proton hoá tương ứng

Ngoại trừ:         N,N‑dimethylaminoethanol và các muối proton hoá tương ứng

N,N‑diethylaminoethanol  và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

108‑01‑0

 

100‑37‑8

 

2922.19

12

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr or i‑Pr) aminoethane‑2‑thiols

và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

2930.90

13

Thiodiglycol:  Bis(2‑hydroxyethyl)sulfide             

111‑48‑8

2930.90

14

Pinacolyl alcohol:  3,3‑Dimethylbutan‑2‑ol      

464‑07‑3

2905.14

 

Hoá chất Bảng 3 (thuộc Công ước Cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học)

                             

STT

Tên hoá chất

Số đăng kư CAS

HS

A

Hoá chất độc

 

 

1

Phosgene:  Carbonyl dichloride                         

75‑44‑5

2812.10

2

Cyanogen chloride                             

506‑77‑4

2851.00

3

Hydrogen cyanide                                          

74‑90‑8

2811.19

4

Chloropicrin:  Trichloronitromethane                    

76‑06‑2

2904.90

B

Các tiền chất

 

 

5

Phosphorus oxychloride                             

10025‑87‑3

2812.10

6

Phosphorus trichloride                   

7719‑12‑2

2812.10

7

Phosphorus pentachloride                           

10026‑13‑8

2812.10

8

Trimethyl phosphite                     

121‑45‑9

2920.90

9

Triethyl phosphite                                       

122‑52‑1

2920.90

10

Dimethyl phosphite                                       

868‑85‑9

2921.19

11

Diethyl phosphite                                   

762‑04‑9

2920.90

12

Sulfur monochloride                               

10025‑67‑9

2812.10

13

Sulfur dichloride                             

10545‑99‑0

2812.10

14

Thionyl chloride                             

7719‑09‑7

2812.10

15

Ethyldiethanolamine

139‑87‑7

2922.19

16

Methyldiethanolamine

105‑59‑9

2922.19

17

Triethanolamine

102‑71‑6

2922.13

 

 

 


 

PHỤ LỤC SỐ 3

DANH MỤC
HÓA CHẤT ĐỘC HẠI VÀ SẢN PHẨM HÓA CHẤT ĐỘC HẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BCN
ngày 11 tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

 

STT

Tên hoá chất

Công thức hoá học

1

Acetonitril

CH3CN

2

Acid pechloric

HClO4

3

Acrolein

CH2=CHCHO

4

Arsenua hydro

AsH3

5

Aldehyd acetic

CH3CHO

6

Amiang nguyên liệu