TC Hải Quan BTL Bộ Đội Biên Phòng

Cộng Hòa xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2002

Quy Chế Phối Hợp Hoạt Động Giữa Hải Quan Và Bộ Đội Biên Phòng

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hải quan và Bộ đội Biên phòng được quy định tại Luật Hải quan và Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng.

Trên cơ sở Tổng kết mười năm thực hiện Quy chế phối hợp hoạt động giữa Hải quan và Bộ đội Biên phòng; để tiếp tục củng cố, tăng cường mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa hai lực lượng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới nhằm góp phần giữ vũng an ninh Quốc gia, phục vụ chính sách mở cửa, phát triển kinh tế, xây dựng đất nước, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của mỗi lực lượng. Tổng Cục Hải Quan và Bộ Tư lệnh Bộ Đội Biên phòng thống nhất ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa hai lực lượng như sau:

Chương I: Quy Định chung

Điều 1: Quan hệ phối hợp hoạt động giữa Hải quan và Bộ đội Biên phòng là quan hệ phối hợp, hiệp đồng gữa hai lực lượng chuyên ngành trên cơ sở chấp hành chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước, chỉ thị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng lực lượng theo quy định của pháp luật. Trong đó tập trung vào nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại và xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh trái phép.

Đối với công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và gian lận thương mại, hai bên thực hiện theo quy định của pháp luật. Đối với công tác bảo vệ chủ quyền, giữ vững an ninh trật tự ở khu vực biên giới do Bộ đội Biên phòng chủ trì, Hải quan phối hợp.

Điều 2: Phối hợp hoạt động giữa Hải quan và Bộ đội Biên phòng nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của mỗi lực lượng, cộng đồng trách nhiệm, vì mục đích chung, hỗ trợ lẫn nhau góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của từng lực lượng, phục vụ tốt chính sách mở cửa, thông thoáng của nhà nước, đúng pháp luật, tránh tư tưởng cục bộ khép kín.

Điều 3: Trên cơ sở tình hình cụ thể từng địa bàn, sự phối hợp giữa Hải quan và Bộ đội Biên phòng phải có nội dung, yêu cầu, kế hoạch cụ thể, giữ đúng nguyên tắc qui định trong việc sử dụng lực lượng, phương tiện, vũ khí.

Trong qúa trình phối hợp hoạt động, phải tôn trọng, đoàn kết, giúp đở nhau, giữ vững kỷ luật và đảm bảo nguyên tắc bí mật thông tin nghiệp vụ.

Các vụ việc hai bên phối hợp đấu tranh, kết qủa xử lý phải được thông báo bằng văn bản cho lực lượng phối hợp biết.

Điều 4

Trong phối hợp hoạt động phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh, giữ vững chủ quyền an ninh biên giới, chống các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại; tránh hình thức à chống chéo, góp phần xây dựng và bảo vệ nội bộ cho nhau.

Chương II: Nội Dung phối Hợp

Điều 5: hai bên trao đổi nhau những thông tin, tình hình liên quan:

- Âm mưu, ý đồ chống phá của các thế lực thù địch xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, phá hoại chính sách và nền kinh tế nước ta ở khu vực biên giới và vùng biển.

- Các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại; thông tin về các tổ chức đường dây, ổ nhóm đã và đang hoạt động trên địa bàn, cũng như âm mưu, phương thức hoạt động của các loại tội phạm.

- Các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động của mỗi bên; các văn bản có liên quan đến hoạt động quản lý biên giới, quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu.

- Các lĩnh vực ma hai bên cùng quan tâm: khó khăn, thuân lợi của mỗi bên, các tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể áp dụng trang bị cho từng lực lượng khi thi hành nhiệm vụ.

Điều 6: Hai bên phối hợp hoạt động cụ thể như sau:

1. Trong kiểm tra, kiểm soát thực hiện nhiệm vụ tại cửa khẩu biên giới, cảng biển: Hai bên phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốt công tác quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm quy định xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu, qúa cảnh, các thủ đoạn buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại.

Trong lĩnh vực quản lý của mình:

- Khi phát hiện các vụ vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện hàng hóa qúa cảnh, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, Bộ đội Biên phòng bàn giao cho Hải quan xử lý.

- Khi phát hiện có hoạt động vi phạm xuất cảnh, nhập cảnh, người và phương tiện qúa cảnh, xâm phạm an ninh trật tự thì Hải quan bàn giao cho Bộ đội Biên phòng xử lý.

- Nếu có ghi vấn các hoạt động trên thì cùng nhau phối hợp điều tra làm rõ.

- Nếu có vấn đề nghi móc nối vào nội bộ cản trở nhau trong qúa trình điều tra thì lãnh đạo hai đơn vị trao đổi trực tiếp hoặc báo cáo cấp trên của mỗi bên.

2. Trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại ở khu vực biên giới và trên biển:

Mỗi bên chủ động có kế hoạch phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại theo chức năng nhiệm vụ của mình.

- Trong thời gian trọng điểm hoặc địa bàn trọng điểm, theo chỉ đạo của cấp trên, của Ban 127 hoặc do yêu cầu của một vụ việc cụ thể hai bên cùng nhau bàn bạc xây dựng kế hoạch phối hợp đấu tranh, ngăn chặn việc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và trên biển.

- Phối hợp đấu tranh các chuyên án, vụ án. Kế hoạch phối hợp phải cụ thể, phân công rõ ràng về chỉ huy, chỉ đạo và thực hiện.

3. Phối hợp giải quyết các tình hình khi có yêu cầu đóng cửa biên giới; trong cứu hộ, cứu nạn, thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên biên giới và trên biển.

4. Phối hợp trong công tác đào tạo, tập huấn, huấn luyện nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho từng lực lượng.

5. Phối hợp giúp đỡ nhau xây dựng lực lượng, quản lý cán bộ, bảo vệ nội bộ; giúp đỡ lẫn nhau trong phát hiện, xử lý các vấn đề tiêu cực, những sơ hở, thiếu sót nếu có trong qúa trình thực hiện nhiệm vụ.

6. Phối hợp trong quản lý, bảo vệ cơ quan, đơn vị, địa bàn mục tiêu cảng, cửa khẩu biên giới, chống các hoạt động tập kích, gây rối, chống lấn chiếm biên giới, hỗ trợ khi xảy ra hành vi chống người thi hành công vụ; giải quyết các vụ việc đột xuất xảy ra ở địa bàn biên giới, cửa khẩu, cảng biển và có những biện pháp đồng bộ đấu tranh có hiệu qủa với các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại.

7. Phối hợp vận động quần chúng tham gia bảo vệ biên giới đấu tranh phòng, chống xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trái phép, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại.

Điều 7: Trên cơ sở diễn biến tình hình liên quan đến công tác xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội ở khu vực biên giới, hai bên phối hợp thống nhất tham mưu cho chính quyền địa phương, cấp trên trong thực hiện và sửa đổi, bổ sung chủ trương chính sách của địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới.

Điều 8: Hai bên thống nhất giao trách nhiệm cho các cấp trong hoạt động phối hợp như sau:

1. Tổng Cục Hải Quan ? Bộ Tư lênh Bộ Đội Biên phòng:

- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc quyền thi hành quy chế đảm bảo có hiệu qủa.

- Thông tin cho nhau những nôi dung theo quy định tại điều 5 Quy chế này để kịp thời triển khai phối hợp trong các hoạt động cụ thể.

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp hoạt động giữa hai lực lượng đảm bảo tuân thủ pháp luật, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của mỗi lực lượng trong từng giai đoạn cụ thể.

- Sáu tháng tổ chức giao ban giữ lãnh đạo hai lực lượng; hàng năm có báo cáo tổng kết của mỗi lực lượng; năm năm Tổng Cục Hải Quan và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phối hợp tổ chức Hội nghị tổng kết, đánh giá toàn bộ qúa trình thực hiện Quy chế phối hợp hoạt động.

2. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố ? Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, thành phố.

- Quán triệt nội dung quy chế và phối hợp hướng dẫn cấp dưới tổ chức thực hiện quy chế phù hợp với tình hình thự tế ở địa phương.

- Thông tin cho nhau những nội dung theo quy định tại điều 5 Quy chế này để kịp thời triển khai phối hợp trong hoạt động cụ thể.

- Xây dựng kế hoạch phối hợp lực lượng chuyên trách của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố và Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, thành phố tổ chức đầu tranh với những chuyên án, vụ án phức tạp về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại ở các địa bàn trọng điểm.

- Tiếp nhận và giải quyết các ý kiến đề xuất của cấp dưới về những vấn đề có liên quan trong khi thực hiện các nội dung của Quy chế phối hợp; đối với các vụ việc vượt thẩm quyền phải tổng hợp báo cáo cấp trên theo ngành dọc trước khi báo cáo chính quyền sở tại để xin ý kiến.

- Hàng quý giao ban tình hình giữa hai lực lượng; hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá qúa trình thực hiện Quy chế phối hợp hoạt động; báo cáo kết qủa thực hiện về Tổng cục Hải quan (qua Cục Điều tra chống buôn lậu) và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (qua Bộ Tham mưu).

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu - Đồn, Trạm Biên phòng.

- Quán triệt quan điểm, nguyên tắc nội dung của quy chế phối hợp và tổ chức triển khai thực hiện quy chế đảm bảo đúng quy định, phù hợp tình hình địa bàn đơn vị phụ trách.

- Thông tin cho nhau những nội dung theo quy định tại Điều 5 Quy chế này để kịp triển khai phối hợp trong hoạt động cụ thể.

- Thống nhất xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối ợp theo các nội dung qui định tại Điểu 6, phù hợp với tình hình thực tế ở địa bàn và sự chỉ đạo của cấp trên cả thường xuyên, đột xuất và trọng điểm.

- Hàng tháng tổ chức họp giao ban giữa lãnh đạo hai lực lượng, hàng năm có báo cáo tổng kết, đánh giá qúa trình thực hiện quy chế phối hợp hoạt động của đơn vị gửi Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố và Bộ chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố.

Chương III. Tổ Chức Thực Hiện

Điều 9:

- Giao Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu ? Tổng Cục Hải Quan và Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng giúp việc lãnh đạo Tổng Cục Hải Quan và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện Quy chế này.

- Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố và chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố căn cứ Quy chế này quán triệt và xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động giữa hai lực lượng tại địa phương.

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu và Đồn trưởng đồn Biên phòng có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế, xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động giữa hai lực lượngễeã được cấp trên trực tiếp của hai ngành xét khen thưởng và mọi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của mỗi ngành.

Điều 11: - Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế phối hợp hoạt động giữa lực lượng Hải quan và Bộ đội Biên phòng đã ký ngày 11/01/1991.

Trong qúa trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Tổng Cục Hải Quan (qua Cục Điềi tra chống buôn lậu) và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (qua Bộ Tham mưu) để thống nhất giải quyết, điều chỉnh.

KT. Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Hải Quan

Phó Tổng Cục Trưởng

Nguyễn Ngọc Túc

K/T. Tư Lệnh Bộ Đội Biên Phòng

Phó Tư Lệnh ? Tham Mưu Trưởng

Tăng Huệ