|
Tổng cục Hải quan Số
: 3096/GSQL-CV ---------- V/v: Lập hồ sơ xin thành lập KBT |
Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc ----------------------- Hà nội, ngày 16 tháng 9 năm 1997
|
Kính
gửi: Cục Hải quan các tỉnh,thành phố
Căn
cứ Điều
48 Nghị định 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ và Thông
tư 111/GSQL-TT ngày 28/05/1997 của Tổng cục Hải quan về việc hướng
dẫn thực hiện Nghị định số: 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ. Ngày
19/7/1997 Tổng cục Hải quan đã có Công văn số: 2435/GSQL-CV hướng dẫn
Hải quan các địa phương về trình tự các thủ tục lập hồ sơ trình
Tổng cục xem xét cho thành lập Kho bảo thuế.
Vừa
qua, Tổng cục có nhận một số bộ hồ sơ kèm đơn xin thành lập Kho bảo
thuế của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do một số Cục
Hải quan Tỉnh, Thành phố gửi về. Tuy nhiên, trong các hồ sơ xin thành
lập Kho bảo thuế mà Tổng cục nhận được hầu hết chưa đáp ứng đủ
yêu cầu và điều kiện để xét cấp Giấy phép, đặc biệt là bản báo
cáo đề xuất của Hải quan Tỉnh, Thành phố và nội dung Bản quy tắc hoạt
động của Kho bảo thuế. Bản quy tắc hoạt động Kho bảo thuế của Doanh
nghiệp thường được soạn thảo không đầy đủ , sơ sài, không đúng
với tính chất hoạt động Kho bảo thuế, không phù hợp với các văn bản
pháp luật đã ban hành về Kho bảo thuế, không thể hiện rõ trách nhiệm
của Doanh nghiệp trong việc quản lý và điều hành Kho bảo thuế và trách
nhiệm của Hải quan trong việc giám sát và kiểm tra Kho bảo thuế.
Để
nội dung Bản quy tắc được đầy đủ, đúng qui định và thống nhất
trong cả nước, ngoài những nội dung khác theo yêu cầu của một kho lưu
trữ nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất, Tổng cục Hải quan yêu cầu
phải đưa các mục chính sau đây vào bản quy tắc:
1.Căn
cứ pháp lý:
Kho
bảo thuế được thành lập theo Nghị định 12/CP ngày 18/01/1997 của Chính
Phủ, Thông tư 111/GSQL-TT ngày 28/05/1997 của Tổng cục Hải quan và Giấy
phép thành lập Kho bảo thuế của Tổng cục Hải quan.
2.Mục
đích Kho bảo thuế:
Để
lưu giữ, bảo quản nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu và các sản phẩm xuất khẩu của Doanh nghiệp theo một chế độ hải
quan đặc biệt.
3.Trach
nhiệm của Doanh nghiệp:
-Bảo
đảm tuyệt đối an toàn cho hàng hoá.
-Có
hệ thống sổ sách, giấy tờ đầy đủ, rõ ràng và lưu giữ các chứng
từ này theo đúng các qui định của pháp luật Việt nam.
-Thực
hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ theo qui định tại Thông tư
111/GSQL-TT của Tổng cục Hải quan.
-Phối
hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Hải quan khi làm thủ tục cho hàng
hoá ra, vào kho, khi Hải quan kiểm tra kho.
4.
Những hàng hoá được đưa vào Kho bảo thuế:
-Kho
bảo thuế của Doanh nghiệp chỉ lưu giữ những nguyên liệu nhập khẩu
để phục vụ cho sản xuất mặt hàng (A, B, C) và các sản phẩm xuất khẩu
của Doanh nghiệp. Cụ thể bao gồm các mặt hàng sau:
+Doanh
nghiệp cần liệt kê cụ thể tên các loại nguyên phụ liệu nhập khẩu
để sản xuất hàng xuất khẩu và các sản phẩm xuất khẩu sẽ đưa vào
Kho bảo thuế theo đúng danh mục hàng hoá được phép nhập khẩu, xuất
khẩu.
5.
Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
-Doanh
nghiệp phải bố trí người phụ trách kho, chịu trách nhiệm điều hành
hoạt động hàng hoá ra, vào kho, phối hợp với Hải quan trong việc làm
thủ tục, giám sát và quản lý hàng hoá.
-Quy
định rõ trách nhiệm của kế toán và thủ kho.
6.
Thủ tục hàng nhập kho:
-Sau
khi đã làm xong thủ tục nhập khẩu, Doanh nghiệp vận chuyển hàng hoá
về Kho bảo thuế.
-Việc
đưa hàng vào Kho bảo thuế phải được tiến hành dưới sự giám sát
và xác nhận của Hải quan Kho bảo thuế.
-Nguyên
vật liệu đưa vào Kho bảo thuế phải được ghi chép đầy đủ trong các
chứng từ, bao gồm:
i.Phiếu
nhập kho.
ii.Sổ
theo dõi hàng nhập kho. Sổ theo dõi hàng nhập kho ngoài, những nội
dung khác, phải có các mục sau: Số tờ khai nhập khẩu, tên hàng hoá
(cả mã số theo H.S), lượng hàng, nước sản xuất, đơn giá, trị giá.
Sổ theo dõi này phải đánh số thứ tự trang và phải đóng dấu giáp
lai của Doanh nghiệp và của Hải quan.
-Sắp
xếp hàng hoá cho khoa học, thuận tiện cho việc kiểm tra và an toàn hàng
hoá.
7.
Thủ tục hàng xuất kho
-Chứng
từ theo dõi xuất kho nguyên phụ liệu đưa vào sản xuất bao gồm:
i.Phiếu
xuất kho;
ii.Sổ
theo dõi xuất kho;
iii.Lệnh
xuất kho;
-Sổ
theo dõi xuất kho, ngoài những nội dung khác, phải có các cột mục
sau: Tên hàng (Cả mã số H.S), lượng hàng, nước sản xuất, đơn giá,
trị giá (từng loại nguyên liệu). Sổ theo dõi này phải đánh số trang
theo thứ tự và phải đóng dấu giáp lai của Doanh nghiệp và của Hải
quan.
-Khi
làm thủ tục xuất kho, người quản lý kho phải có trách nhiệm ghi chép
đầy đủ vào chứng từ trên.
8.Chế
độ giám sát của Hải quan:
-Hàng
hoá trong Kho bảo thuế là đối tượng chịu sự giám sát của Hải quan
theo chế độ giám sát Hải quan Quy định tại Thông tư 111/GSQL-TT ngày
28/05/1997 của Tổng cục Hải quan.
9.Chế
độ kiểm tra của Hải quan:
-Kho
bảo thuế chịu sự kiểm tra của Hải quan theo Quy định tại Thông tư
111/GSQL-TT ngày 28/05/1997 của Tổng cục Hải quan.
-Doanh
nghiệp phải tạo điều kiện thuận lợi để Hải quan tiến hành kiểm tra
Kho bảo thuế vào bất cứ thời gian nào.
-Xuất
trình đầy đủ các chứng từ cần thiết mà cơ quan Hải quan yêu cầu
để kiểm tra.
-Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm của Công ty.
Nội
dung bản Quy tác phải là sự thống nhất giữa doanh nghiệp và đơn vị
Hải quan Tỉnh, Thành phố. Sự thống nhất này phải được thể hiện ở
phần mở đầu của Bản quy tắc.
Yêu
cầu Cục Hải quan các địa phương hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện
đúng theo hướng dẫn tại công văn này.
Trong
quá trình thực hiện, Hải quan Tỉnh, Thành phố cần kịp thời phát hiện
và kiếm nghị với Tổng cục Hải quan những vấn đề cần sửa đổi và bổ
sung để đảm bảo quản lý chặt chẻ theo đúng pháp luật và tạo thuận
lợi nhất cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp./.
|
Nơi
nhận: -Như
trên. -LĐTC. -Lưu: VT, GQP3. |
TL. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan KT. Cục trưởng Cục Giám sát Quản lý Phó Cục trưởng Phạm Thanh Bình (Đã ký) |