|
Bộ Tài
chính |
Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam |
|
Số:
92/1999/TT/BTC --------- |
Độc lập-Tự
do-Hạnh phúc ------ Hà nội
ngày 24 tháng 07 năm 1999 |
Thông tư
Sửa đổi
bổ sung Thông tư số 82/1997/TT/BTC Hướng dẫn thực hiện áp dụng giá tính
thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương
Nhằm khắc phục tình trạng vướng mắc phát sinh trong thực tế về
giá tính thuế hàng nhập khẩu, tạo thuận lợi cho các đơn vị, doanh
nghiệp chủ động tính toán hiệu qủa kinh doanh, Bộ tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điểm của Thông tư số 82/1997/TT/BTC ngày 11 tháng 11 năm
1997 hướng dẫn thực hiện áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp
đồng ngoại thương như sau:
I ) Thay thế mục I, phần
C như sau:
" I- Đối với các mặt
hàng không thuộc Danh mục các mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính
thuế nhập khẩu, phải có đủ các điều kiện:
1.Hợp
đồng mua bán ngoại thương bằng văn bản, có đầy đủ nội dung chủ yếu
của một bản hợp đồng, bao gồm các nội dung chủ yếu dau đây:
+ Tên hàng;
+ Số lượng;
+ Giá cả;
+ Phương
thức thanh toán;
+ Địa
điểm và thời hạn giao nhận hàng;
Các hình
thức: điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức thông tin
điện tử khác được in ra giấy, cũng được coi là hình thức văn bản.
Chào hàng
và chấp nhận chào hàng bằng các hình thức văn bản cũng có hiệu lực
như một hợp đồng thương mại nếu có đủ các nội dung chủ yếu của
một bản hợp đồng được quy định trên đây.
Các nội
dung ghi trong hợp đồng được thực hiện theo đúng quy định của Bộ
Thương mại.
Sửa đổi,
bổ sung hợp đồng phải được thực hiện theo trình tự và thủ tục phù
hợp với từng loại hợp đồng. Riêng về thời gian sửa đổi, bổ sung
trong trường hợp này yêu cầu phải được ký kết trước khi bên bán
hoàn thành thủ tục gửi hàng cho bên mua.
2.Thanh toán 100% trị giá
lô hàng qua Ngân hàng: yêu cầu phải thể hiện rõ trong hợp đồng việc
thanh toán 100% giá trị lô hàng nhập khẩu được thực hiện qua Ngân hàng
thương mại bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bằng một loại ngoại
tệ được hai bên thỏa thuận theo đúng các phương thức thanh toán Quốc
tế L/C, TTr, D/A, D/P.
Riêng
đối với hàng hoá nhập khẩu bằng đường bộ, phải thực hiện phương
thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) và ngoại tệ thanh toán là loại
ngoại tệ tự do chuyển đổi."
3.Tổng cục Hải quan có
quyền ấn định trị giá tính thuế nhập khẩu trong các trường hợp:
-Mặt hàng
nhập khẩu không thuộc Danh mục quản lý giá tính thuế nhập khẩu, không
đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng.
-Mặt hàng
nhập khẩu không thuộc Danh mục quản lý giá tính thuế nhập khẩu, có
đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng nhưng cơ quan quản
lý thu thuế có đủ điều kiện cơ sở xác định giá ghi trên hợp đồng
không phù hợp với giá nhập khẩu thực tế và đơn vị nhập khẩu không
chứng minh được giá nhập khẩu ghi trên hợp đồng là giá nhập khẩu
thực thanh toán.
Việc ấn
định trị giá tính thuế nhập khẩu phải được thực hiện theo quy chế
thống nhất, chặt chẽ, khách quan, không gây ách tắc và tiêu cực
trong việc giải phóng hàng.
II) Thay thế điểm 3, mục
II, phần C về điều kiện xem xét thực hiện áp dụng giá tính thuế
theo hợp đồng như sau:
" 3-
Đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu và uỷ thác nhập khẩu không có nợ
thuế thuộc diện cưỡng chế (có xác nhận của cơ quan Hải quan);"
III) Thay thế phần D về xử
lý vi phạm như sau:
" Trường hợp phát
hiện có sự gian dối trong hợp đồng ngoại thương; không khai báo với
cơ quan Hải quan khi có sự thay đổi mục đích sử dụng nguyên liệu vật
tư đã được tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương hoặc
vi phạm các qui định tại Thông tư này thì ngoài việc truy thu đủ
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), sẽ bị xử phạt về
hành vi trốn lậu thuế theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành và theo các quy định tại
Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về việc xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, Thông tư số 45 TC/TCT ngày
01/8/1996 hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 22/CP của Chính phủ về xử
phạt vi ?phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và Thông tư số
128/1998/TT-BTC ngày 22/9/1998 sửa đổi, bổ sung Thông tư 45 TC/TCT ngày
01/08/96 của Bộ Tài Chính".
IV/ Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 01/08/99. Các điểm quy định tại Thông tư số 82/1997/TT/BTC
ngày 11 tháng 11 năm 1997 của Bộ Tài chính, nếu không trái
với Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính và Tổng Cục hải quan để xem xét sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.
|
Nơi nhận: -VP TW Đảng -VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước -Toà án NDTC, Viện KSNDTC -Các Bộ; Cơ quan ngang Bộ; Cơ quan thuộc
Chính phủ -Cơ quan TW của các đoàn thể -Công báo -UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW -Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện,...đơn vị
thuộc Bộ -Lưu: VP(TH, HC) -TCT (HC, NV3) |
KT/Bộ
trưởng Bộ Tài chính Thứ trưởng đã ký:Phạm
Văn Trọng |