|
Bộ Tài chính |
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam |
|
Số: 82/1997/TT/BTC --------- |
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------ Hà nội
ngày 11 tháng 11 năm 1997 |
Thông tư
Hướng
dẫn thực hiện áp dụng
giá
tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương
Căn
cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế quy định tại Điều
7 Nghị định số 54/CP ngày 28/08/93 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. để khắc
phục tình trạng vướng mắc trong thực tế phát sinh về giá tính thuế
hàng nhập khẩu và từng bước thực hiện phù hợp với thông lệ quốc tế,
Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện áp dụng giá tính thuế theo hợp
đồng mua bán ngoại thương như sau:
A/. Đối tượng áp dụng:
Các
đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân và các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam được cơ quan nhà nước cho phép hoạt động
sản xuất kinh doanh tại Việt nam có trực tiếp nhập khẩu (hoặc ủy thác
nhập khẩu) hàng hoá bằng hình thức nhập khẩu chính ngạch, có hợp
đồng mua bán ngoại thương, thanh toán 100% trị giá lô hàng qua ngân
hàng.
B/. Giá tính thuế nhập khẩu:
Quy
định tại mục II Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/08/1993 của Bộ tài
chính
hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 của chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
I Đối với các mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước
quản lý giá tính thuế, phải có đủ điều kiện:
Hợp
đồng mua bán ngoại thương hợp pháp hợp lệ; Cụ thể:
-
Phải có đầy đủ nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng
theo quy định tại Điều 50 Luật thương mại được Quốc hội nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam thông
qua ngày 10/05/1997. Bao gồm:
+
Tên hàng
+
Số lượng
+
Quy cách, chất lượng
+
Giá cả
+
Phương thức thanh toán
+
Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng.
Riêng
nội dung thứ năm (phương thức thanh toán) yêu cầu phải thể hiện rõ
trong hợp đồng việc thanh toán 100% giá trị lô hàng nhập khẩu
được thực hiện qua ngân hàng. Không được thay đổi hình thức thanh
toán đã ghi trong hợp đồng sau khi đã nhận hàng và hoàn thành thủ
tục hài quan. Trường hợp có thay đổi về điều khoản này thì phải
kịp thời báo cáo với cơ quan Hải quan để cơ quan Hải quan xác
định lại giá tính thuế nhập khẩu theo quy định.
II/.
Đối với các mặt hàng thuộc Danh mục nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý
giá tính thuế, do các đối tượng quy định tại phần A nêu trên nhập
khẩu để làm nguyên liệu, vật tư trực tiếp đưa vào sản xuất lắp ráp,
nếu có giá ghi trên hợp đồng thấp hơn giá quy định tại bảng giá tính
thuế nhập khẩu tối thiểu của Bộ tài chính và của Tổng cục Hải
quan, được xem xét tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương
trên cơ sở doanh nghiệp đăng ký với cục Hải quan Tỉnh, Thành phố trực
thuộc trung ương, Cục Hải quan kiểm tra hồ sơ theo quy định dưới
đây để phê duyệt từng trường hợp cụ thể. Trường hợp doanh nghiệp
có khiếu nại về cách giải quyết của cơ quan hải quan địa phương thì
doanh nghiệp có quyền khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền cấp trên
theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều
kiện xem xét gồm;
1- Có đầy đủ các điều kiện như quy định tại điểm I nêu
trên;
2- Có dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm, thực sự đầu
tư và có đủ năng lực để sản xuất sản phẩm có dùng nguyên liệu vật
tư nhập khẩu đó; phải có ý kiến xác nhận của cơ quan chủ quản cấp
trên. Riêng các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập
theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam thì dây chuyền công nghệ
sản xuất lắp ráp phải đảm bảo đủ điều kiện kỹ thuật, chức năng
sản xuất kinh doanh phù hợp với giấy phép đầu tư.
3- Đơn vị doanh nghiệp nhập khẩu và ủy thác nhập khẩu
không
có nợ đọng thuế xuất khẩu,nhập khẩu quá hạn (có xác nhận của
cơ quan thuế quản lý trực tiếp);
4- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu theo đúng quy chế của Bộ thương
mại nếu là trường hợp nhập khẩu ủy thác.
Các
trường hợp cung cấp vật tư, nguyên liệu nhập khẩu giữa các doanh
nghiệp trong nước có hạch toán kinh tế độc lập (kể cả các đơn vị
trong cùng một Tổng công ty hoặ Liên hợp...) với nhau không được coi
là ?trực tiếp đưa vào sản xuất?.
Về
thủ tục kê khai đăng ký:
+
Doanh nghiệp nhập khẩu, doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu phải đăng ký
với Cục Hải quan địa phương nơi làm thủ tục nhập khẩu về việc nhập
khẩu nguyên liệu vật tư để trực tiếp đưa vào sản xuất lắp ráp của
doanh nghiệp.
+
Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu vật tư để trực tiếp đưa vào sản
xuất sau khi đã được cơ quan hải quan phê duyệt cho áp dụng giá tính
thuế theo hợp đồng, phải xuất trình ý kiến phê duyệt của cơ quan Hải
quan và xuất trình hồ sơ nhập khẩu từng chuyến hàng cụ thể ngay sau
khi hàng nhập khẩu với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp
để cơ quan thuế theo dõi quản lý làm căn cứ xác định chi phí sản
xuất trong giá thành sản phẩm và hạch toán sổ sách kế toán của
doanh nghiệp.
+
Đối với phần nguyên luệu, vật tư nhập khẩu thuộc Danh mục mặt hàng
nhà nước quản lý giá tính thuế đã được tính thuế theo giá ghi trên
hợp đồng thấp hơn giá tối thiểu quy định, nếu không đưa vào sản
xuất trực tiếp mà bán chuyển nhượng lại cho các doanh nghiệp hoặc
đơn vị, tổ chức khác thì 2 ngày sau khi chuyển nhượng, mua bán,
doanh nghiệp, đơn vị phải khai báo với cơ quan Hải quan nơi làm thủ
tục nhập khẩu lô hàng và cơ quan thuế địa phương quản lý doanh
nghiệp được biết và để tính lại thuế theo quy định về giá tính
thuế tại thời điểm chuyển nhượng.
III/.
Đối với các mặt hàng thuộc Danh mục nhóm mặt hàng nhà nước quản lý
giá tính thuế có giá ghi trên hợp đồng phù hợp với các chứng từ
liên quan đến việc mua bán hàng, cao hơn giá quy định tại bảng giá
của Bộ tài chính và bàng giá của Tổng cục Hải quan quy định thì giá
tính thuế nhập khẩu được áp dụng theo giá ghi trên hợp đồng mua bán
ngoại thương.
Trường
hợp đối với hợp đồng mua bán ngoại thương hợp pháp, hợp lệ đủ
điều kiện tính theo giá ghi trên hợp đồng tại điểm I và II nêu trên,
nhưng giá mua bán ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương có mức giá
quá thấp, quá bất hợp lý thì cơ quan Hải quan địa phương phải kịp
thời báo cáo xin ý kiến Tổng cục Hải quan và Bộ tài chính để có
ý kiến chỉ đạo thực hiện. Việc xem xét xử lý trường hợp này theo
nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tối thiểu và do Tổng cục Hải quan
ra quyết định trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ tài chính.
D/ Xử lý vi phạm
Trường hợp có sự gian dối trong hợp đồng ngoại
thương ; không khai báo với cơ quan Hải quan khi có sự thay đổi mục
đích sử dụng nguyên liệu vật tư đã được tính thuế theo giá ghi
trên hợp đồng ngoại thương hoặc vi phạm các quy định tại Thông tư
này thì ngoài việc truy thu đủ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt (nếu có), sẽ bị xử phạt về hành vi trốn lậu thuế theo quy định
của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
hiện hành và theo các quy định tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996
của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế,
Thông tư số 45 TC/TCT ngày 01 tháng 8 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 22/CP nêu trên.
Đối với các trường hợp tái vi phạm ( từ lần thứ 2 trở lên)thì cơ
quan Hải quan không cho phép đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tiếp tục
được thực hiện theo chế độ quy định tại Thông tư này.
E/ Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1997.
Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều
bãi bỏ.
Tổng
cục Hải quan hướng dẫn các Cục Hải quan địa phương theo dõi quản lý
và thực hiện tốt việc tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng, phát hiện
và xử lý kịp thời trường hợp lợi dụng khai man trốn thuế.
Hàng tháng (ba mươi ngày) Cục Hải quan địa phương
phải tập hợp và đánh giá các trường hợp áp giá tính thuế
theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương để báo cáo Tổng Cục Hải
quan và Bộ Tài chính (theo mẫu báo cáo đính kèm).
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc cần phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan để nghiên cứu xem xét bổ
sung, sửa đổi phù hợp.
|
Nơi
nhận: - VP
TW Đảng - VP
Quốc hội, VP Chủ tịch nước -Toàn
án NDTC, Viện KSNDTC -Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác trực thuộc Chính phủ - UBND,
Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố - Các
Tổng cục, Vụ, Viện, cơ quan thuộc Bộ - ĐD
TCT tại các tỉnh phía Nam - Lưu
VP (TH,HC) TCT(HC,NV3) |
KT/
Bộ trưởng Bộ Tài chính Thứ
trưởng đã
ký Vũ
Mộng Giao |