Hết hiệu lực theo Quyết định số 87/2003/QĐ-BTC

Tổng Cục Hải Quan  

------------

Số: 177 /1999/QĐ-TCHQ

Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghiã Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------

Hà nội, ngày 14 tháng 03 năm 2001

 

Quyết định của tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

V/v: Ban hành bảng giá tính thuế tối thiểu áp dụng đối với mặt hàng nhập khẩu

không danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế

 

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan  

-Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc xác định giá tính thuế hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu qui định tại điều 7 Nghị định 54 /CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

-Căn cứ Thông tư 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54 /CP ngày 28/8/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ;

-Căn cứ Thông tư 82/1997/TT/BTC ngày 11/11/1997 của Bộ Tài chính và Thông tư số 92/1999/TT/BTC ngày 24/07/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện áp giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương;

- Xét đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu

 Quyết định

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Bảng giá mua tối thiểu đối với những mặt hàng nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế " để áp giá tính thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau:

1/ Hàng nhập khẩu theo phương thức không phải là mua bán hoặc không có hợp đồng mua bán ngoại thương.

2/ Hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương nhưng hợp đồng không đủ điều kiện quy định tại điểm I Thông tư số : 92/1999/TT/BTC ngày 24 tháng 7 năm 1999 của Bộ Tài chính hoặc hợp đồng có đủ điều kiện theo quy định này nhưng giá ghi trên hợp đồng thấp hơn 70% giá tối thiểu quy định tại bảng giá tối thiểu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành).

Đối với các mặt hàng có giá ghi trên hợp đồng cao hơn giá tối thiểu qui định tại bảng giá này; hoặc mặt hàng chưa có quy định giá tối thiểu tại Bảng giá này  thì giá tính thuế là giá ghi trên hợp đồng bao gồm cả phí vận tải và phí bảo hiểm hoặc giá tự kê khai của doanh nghiệp.

Điều 2: Giá tính thuế được xem xét áp dụng theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương đối với các trường hợp sau:

1/ Mặt hàng có thuế suất thuế nhập khẩu theo Biểu thuế ưu đãi từ 5% trở xuống và hợp đồng ngoại thương có đủ điều kiện theo quy định tại điểm I Thông tư 92/1999/TT/BTC ngày 24 tháng 7 của Bộ Tài chính.

2/ Mặt hàng nhập khẩu là nguyên liệu vật tư trực tiếp đưa vào sản xuấtt, lắp ráp nếu có đủ điều kiện theo quy định tại điểm II mục C Thông tư 82/1998/TT/BTC ngày 11 tháng 11 năm 1997; điểm II Thông tư 92/1999/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 1999 của Bộ Tài chính.

Điều 3: Giá tối thiểu đối với những mặt hàng nhập khẩu không thuộc danh mục nhà nước quản lý giá tính thuế sẽ được xem xét điều chỉnh khi:

- Giá nhập khẩu thực tế cửa khẩu có sự biến động từ 30% trở lên so với bảng giá tối thiểu giao cho Cục Hải quan điạ phương theo dõi và báo cáo đề xuất kịp thời về Tổng cục Hải quan xem xét để điều chỉnh mức giá tối thiểu.

- Chủ hàng có khiếu nại, kiến nghị về sự bất hợp lý của mức giá tối thiểu do Tổng cục Hải quan qui định thì yêu cầu chứng từ hợp lệ liên quan đến giá tính thuế của mặt hàng đó để Tổng cục Hải quan nghiên cứu để điều chỉnh cho hợp lý.

Điều 4: Giá tính thuế hàng đã qua sử dụng được phép nhập khẩu tính bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giá hàng cùng chủng loại.

Điều 5 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số: 481/1999/QĐ-TCHQ ngày 29 tháng 12 năm 1999; Quyết định số 109/2000/QĐ-TCHQ ngày 27 tháng 4 năm 2000; Quyết định số 157/2000/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 4 năm 2000; Quyết định số 295/2000/QĐ-TCHQ ngày 08 tháng 8 năm 2000; Quyết định số 458/2000/QĐ-TCHQ ngày 05 tháng 10 năm 2000; Quyết định số 521/2000/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 11 năm 2000; Quyết định số 589/2000/QĐ-TCHQ ngày 29 tháng 11 năm 2000; Quyết định số 682/2000/QĐ-TCHQ ngày 13 tháng 12 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

  Nơi nhận:

- Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng (để b/cáo)

- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo)

- Bộ Tài chính(để báo cáo)

-Bộ Thương Mại

- Các Cục, Vụ & các Đ.vị trực thuộc TC

- Cục Hải quan các Tỉnh, TP

Lưu VT, KTTT, PG

-         

KT. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan  

Phó Tổng cục trưởng

đã ký

Lê Mạnh Hùng

 

Bảng giá