Tổng cục Hải quan

Số: 1526/TCHQ - KTTT

 V/v:  Danh mục hàng hóa được giảm 50% thuế GTGT..

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do ? Hạnh phúc

-----------------

 Hà Nội, ngày 24  tháng 03  năm 1999.

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

 

Ngày 16/3/1999, Bộ Tài chính có công văn số 1182 TC/TCT kèm theo Danh mục than đá, máy cày, máy kéo, máy bươm nước, máy công cụ và máy động lực áp dụng giảm 50% thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Các loại than đá, máy cày, máy kéo, máy bươm nước, máy công cụ, máy động lực (thuộc Danh mục sao gửi kèm theo công văn này) được giảm 50% thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu.

Các mặt hàng khác không nêu trong Danh mục này nhưng được qui định cụ thể trong Thông tư 20/1999/TT/BTC ngày 10/2/1999 của Bộ Tài chính thì cũng được thực hiện giảm 50% mức thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với các mặt hàng nói trên khi nhập khẩu, mức thuế suất để tính và thông báo thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng là mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đã được giảm 50%.

3. Các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng nhập khẩu thuộc Danh mục này, nếu thuộc đối tượng quy định tại điểm 4, mục II Thông tư số 89/1998/TT -BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính thì không chịu thuế giá trị gia tăng.

4. Trường hợp đã tính và thu thuế theo mức thuế suất chưa được giảm 50% sẽ được điều chỉnh lại và thực hiện hoàn thuế bằng các khấu trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của các lô hàng nhập khẩu sau của Doanh nghiệp.

Đối với số thuế giá trị gia tăng còn phải nộp sau khi đã được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng nộp quá kỳ trước chuyển sang thì khi thu thuế giá trị gia tăng, cơ quan Hải quan chỉ viết biên lai thu thuế giá trị gia tăng tương ứng với số thuế thực tế còn phải nộp của Doanh nghiệp để làm cơ sở khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Quy định này áp dụng đối với các tờ khai hàng hóa XNK đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 10/2/1999 trở đi.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì báo cáo kịp thời để Tổng cục hướng dẫn bổ sung.

 

Nơi nhận:

- Như trên.

- BTC, (TCT).

- Lưu VT, KTTT, PT.

Tl. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

kt. Cục trưởng Cục Kiểm tra thu thuế xnk

Phó cục trưởng

 Đã ký

Hoàng Việt Cường

 

Danh mục than đá, máy cày, máy kéo, máy bơm nước,

Máy công cụ và máy động lực

áp dụng giảm 50% thuế gtgt.

(Kèm theo công văn số 1182/TC/TCT ngày 16/3/1999 của Bộ Tài chính)

---------------------------

 

Mã số

Tên gọi nhóm mặt hàng

2701

 

 

Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá.

 

 

 

-Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa thiêu kết:

 

11

00

--Antraxit

 

12

00

--Than bi-tum

 

 

 

--Loại khác:

 

19

10

---Than mỡ

 

19

90

---Loại khác

 

 

 

 

8406

 

 

Tua-bin hơi nước và các loại tua-bin khí khác

 

10

00

-Dùng cho động cơ thủy

 

 

 

-Các loại tua ?bin khác:

 

81

00

--Công suất trên 40 MW

 

82

00

--Công suất không quá 40MW

 

 

 

 

8407

 

 

Động cơ pít-tông  (piston) đốt trong hoặc động cơ pít -tông mồi bằng tia lửa điện.

 

 

 

 

8408

 

 

Động cơ đốt trong khởi động bằng sức nén, động cơ đi-ê-den (disel) hoặc động cơ bán đi-ê-den (diesel).

 

 

 

 

8410

 

 

Tua-bin thủy lực, bánh đà thủy lực và các bộ phận điều chỉnh của chúng.

 

 

 

(Trừ các bộ phận, kể cả bộ phận điều chỉnh thuộc phân nhóm 8410.90.00)

 

 

 

 

8411

 

 

Tua-bin phản lực, tua-bin cánh quạt và các loại tua-bin khí khác

 

 

 

(Trừ các bộ phận của tua-bin thuộc phân nhóm 8411.91.00 và 8411.99.00)

8412

 

 

Động cơ và mô tơ khác

 

 

 

(Trừ các bộ phận của động cơ và mô tơ thuộc phân nhóm 8412.90.00)

8413

 

 

Bơm chất lỏng có hoặc không lắp dụng cụ đo lường; máy nâng chất lỏng.

 

 

 

-Bơm có lắp hoặc thiết kế để lắp bộ phận đo lường:

 

19

00

--Loại khác (loại dùng để bơm nước)

 

50

 

-Bơm hoạt động bằng pít-tông (loại dùng để bơm nước)

 

60

 

-Bơm hoạt động bằng động cơ quay khác (loại dùng để bơm nước).

 

70

 

-Bơm ly tâm loại khác (loại dùng để bơm nước).

 

 

 

-Bơm khác; máy nâng chất lỏng:

 

81

 

--Bơm các loại:

 

81

10

---Bơm nước công suất đến 8000 m3/h.

 

81

20

---Bơm nước có công suất trên 8000 m3/h đến dưới 13000 m3/h

 

81

90

--Loại khác (loại dùng để bơm nước)

 

 

 

 

8420

 

 

Các loại máy cán hay máy ép khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại, thủy tinh; các loại trục quay của chúng

 

10

00

-Máy cán hoặc ép

 

 

 

 

8432

 

 

Máy nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cán cỏ, làm sân cỏ thể thao

 

10

00

-Dàn cầy

 

 

 

-Bừa đĩa, dàn xới, máy làm cỏ và cuốc.

 

21

00

--bừa đĩa

 

 

 

 

8454

 

 

Lò luyện kim, gầu múc, khuôn thỏi và các loại máy đúc chuyên dùng trong luyện kim hay đúc kim loại

 

30

00

-Máy đúc

 

 

 

 

8455

 

 

Máy cán kim loại và trục cán của nó

 

10

00

-Máy cán ống

 

 

 

-Máy cán loại khác:

 

21

00

--Máy cán nóng hay máy cán kết hợp nóng và nguội

 

22

00

--Máy cán nguội

 

90

00

-Loại khác

 

 

 

 

8456

 

 

Máy công cụ để gia công mọi loại vật liệu bằng cách tách, loại một phần vật liệu, bằng các quy trình tia la-de hoặc tia sáng khác hoặc chùm tia photon, siêu âm, phóng điện, điện  hóa, tia điện tử, tia i-on hoặc xử lý hồ quang plasma.

 

 

 

 

8457

 

 

Máy trung tâm, máy xây dựng dạng kết cấu đơn, máy di chuyển đa trạm để gia công kim loại

 

 

 

 

8458

 

 

Máy tiện kim loại (kể cả loại tâm xoay)

 

 

 

 

8459

 

 

Máy công cụ (kể cả đơnvị đầu máy kiểu có rãnh trượt) dùng để khoan, đục lỗ, khía răng, ren hoặc ta rô bằng cách cắt, tách một phần kim loại trừ máy tiện (kể cả loại tâm xoay) thuộc nhóm 8458

 

 

 

 

8460

 

 

Máy công cụ dùng để xén, mài sắc, mài nhẵn, doa, mài đĩa, đánh bóng hoặc bằng cách để hoàn thiện kim loại, gốm kim loại, bằng đá mài, vật liệu mài hoặc sản phẩm đánh bóng, trừ các loại máy cắt, mài hoặc hoàn thiện có lắp đồ gá thuộc nhóm 8461

 

 

 

 

8461

 

 

Máy công cụ dùng đểbào, gọt, ren khía, doa, cắt bánh răng, mài hoặc hoàn thiện bánh răng, cưa, phay và các loại máy công cụ khác dùng để gia công kim loại, gốm kim loại, chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác.

 

 

 

 

8462

 

 

Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò, rập khuôn; máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột rập hoặc khía chữ V; máy ép để gia công kim loại hoặc các bua kim loại chưa kể trên.

 

 

 

 

8463

 

 

Máy công cụ khác để gia công kim loại, gốm kim loại, không cắt bỏ nguyên liệu