Tổng cục Hải quan

Số: 974/TCHQ-GSQL

-----

V/v : Quản lý xăng dầu TN-TX

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 1999

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố  

  Ngày 04/02/1999 Bộ Thương mại ban hành quyết định số 0123/1999/QĐ -BTM (Tổng cục đã sao gửi Hải quan địa phương tại văn bản số 875/TCHQ-VP ngày 10/02/1999 ) về việc bổ sung qui chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất ban hành kèm theo quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/10/1998 của Bộ Thương mại, để thống nhất thực hiện việc làm thủ tục đối với xăng dầu TN-TX, Tổng cục hướng dẫn thêm một số vấn đề sau:

1.    Hải quan cửa khẩu khi làm thủ tục đối với hàng xăng dầu TN-TX phải thực hiện:

1.1. Lập hồ sơ theo dõi quản lý riêng theo từng năm , sổ đóng dấu giáp lai có ký xác nhận của lãnh đạo Hải quan Cửa khẩu về số trang.

1.2. Bộ hồ sơ TN-TX xăng dầu thực hiện theo qui định hiện hành. trong đó, thay giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bằng văn bản cho phép của Bộ Thương mại.

1.3.Thủ tục Hải quan đối với xăng dầu TN-TX thực hiện theo qui định tại quyết định số 120/TCHQ_QĐ ngày 03/04/1995 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành qui chế giám sát quản lý xăng dầu TN-TX

2.    Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu sân bay, cảng biển:

2.1.    Lập sổ theo dõi riêng, phù hợp với mỗi lần bán cho từng loại phương tiện theo các nội dung:

- Số, ngày văn bản cho phép : , thời hạn hiệu lực:

-Số tờ khai: ngày tháng năm

-Tên phương tiện mua xăng dầu - Quốc tịch

-Thời gian bán xăng dầu

-Số lượng thực bán 

-Chủng loại ( ký mã hiệu )

Sổ được lập để theo dõi, trừ lùi và thanh khoản cho từng văn bản cho phép

Kết quả thanh quản văn bản cho phép trên nguyên tắc tổng lượng hàng xuất bán cho tất cả các đợt không được vượt quá lượng hàng ghi trong văn bản cho phép.

2.2. Phải tổ chức kiểm tra , giám sát đảm bảo bán cho đúng đối tượng, số lượng, chủng loại xăng dầu ghi trên văn bản cho phép.

2.3.Trường hợp doanh nghiệp được phép nhập khẩu xăng dầu theo lô lớn ở một cửa khẩu và được phép tái xuất theo từng lô nhỏ từ các kho chứa nội địa theo qui định tại điểm 7 của qui chế cho các đối tượng nêu tại điều 2 qui chế kèm theo QĐ 0123/1999/QĐ -BTM, thủ tục Hải quan tiến hành như sau:

3.    Trách nhiệm của doanh nghiệp:

-Ngoài bộ hồ sơ theo qui định của Tổng cục Hải quan , còn có văn bản của giám đốc doanh nghiệp thông báo địa điểm các kho chứa xăng dầu nội địa để tái xuất.

-Đảm bảo cho Hải quan làm đầy đủ thủ tục kiểm tra, giám sát xăng dầu tái xuất.

4.Trách nhiệm của Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất:

-Mở sổ theo dõi với nội dung:

+ Số tờ khai: ngày tháng năm

+ Số, ngày văn bản cho phép: , thời hạn hiệu lực;

+ Phương tiện vận chuyển :

+ Ngày giờ đi:

+Số lượng xăng dầu thực tái xuất :

+Chủng loại: (ký mã hiệu )

-Kiểm tra, giám sát theo qui định và niêm phong , kẹp chì phương tiện. Thông báo cho Hải quan cửa khẩu xuất cuối cùng

5. Hải quan cửa khẩu xuất cuối cùng trên cơ sở bộ hồ sơ nhận được , xác nhận thực xuất vào tờ khai hàng, sau khi đã kiểm tra đúng văn bản cho phép và nguyên niêm phong, kẹp chì của Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất . lưu tại cửa khẩu 01 tờ khai. Sau đó niêm phong Hải quan 01 bộ hồ sơ gửi trả Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất, và giao cho doanh nghiệp một bản chính tờ khai đã xác nhận thực xuất.

Nghĩa vụ về thuế và thủ tục hoàn thuế thực hiện theo đúng Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản khác có liên quan.

Công văn này thay thế công văn 1783/TCHQ-GSQL ngày 29/07/1995 của Tổng cục Hải quan.

Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quyết định số 0123/1999/QĐ -BTM ngày 04/02/1999 của Bộ Thương mại và nội dung công văn này. Quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Tổng cục để có chỉ đạo giải quyết.

 

KT. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Phó Tổng cục trưởng

Nguyễn Văn Cầm

(Đã ký)