BỘ TÀI CHÍNH

 TỔNG CỤC HẢI QUAN

_________

Số: 5742 /TCHQ-KTTT

V/v xử lư một số vướng mắc, kiến nghị thực hiện Luật quản lư thuế

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

Hà Nội, ngày 10  tháng 10  năm 2007

 

 

Kính gửi :

- Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố;

- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan.

 

Tiếp theo công văn số 5124/TCHQ-KTTT ngày 06/09/2007 của Tổng cục Hải quan về việc xử lư một số vướng mắc, kiến nghị khi thực hiện Luật quản lư thuế và các văn bản hướng dẫn.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn bổ sung thêm một số vấn đề như phụ lục kèm theo công văn này.

Trong quá tŕnh thực hiện có phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị báo cáo các chi tiết bằng văn bản, có kiến nghị biện pháp giải quyết cụ thể gửi về Tổng cục để được hướng dẫn thực hiện thống nhất, đúng quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

Nguyễn Ngọc Túc

 

 

 

 Phụ lục kèm theo Công văn số 5742/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 10 năm 2007

(V/v Xử lư một số vướng mắc, kiến nghị khi thực hiện Luật quản lư thuế)

 

TT

Kiến nghị, vướng mắc

Tổng cục Hải quan xử lư, trả lời

1

Về ấn định thuế

 

 

1.1 Quyết định ấn định thuế có thay thế cho quyết định điều chỉnh thuế không?

Chương tŕnh kế tóan KT 559 xử lư vấn đề này như thế nào?

Có ra thêm 01 quyết định điều chỉnh để nhập vào chương tŕnh không? Hiện chương tŕnh KT559 không có chức năng nhập quyết định thuế. Nếu không th́ cách xử lư báo cáo số tiền thuế thu được khi ấn định thuế trên chương tŕnh KT 559?

 

 

 

 

 

 

1. 2 Thời gian ấn định thuế  của quyết định ấn định thuế có thể khác với thời gian ân hạn thuế theo khai báo ban đầu không?. Một tờ khai có thể có hai thời gian ân hạn thuế?

+Kiến nghi thời gian ân hạn thuế nêu tại quyết định ân hạn thuế chỉ áp dụng với số tiền thuế chênh lệch giữa kê khai và ấn định

1.1 Quyết định ấn định thuế, quyết định điều chỉnh thuế và chương tŕnh kế tóan KT 559

- Căn cứ điểm 1 và điểm 4.2 Mục VII Phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007 th́ Quyết định ấn định thuế ban hành tại phụ lục 2 Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính:

+ Được sử dụng thay thế cho quyết định điều chỉnh thuế trong thời gian thông quan để thông báo số tiền thuế chênh lệch giữa quyết định ấn định thuế và số thuế khai báo ban đầu.

+ Không sử dụng trong trường hợp hàng hóa đă được thông quan, người nộp thuế đă nộp số tiền thuế đă khai báo, Trường hợp này cơ quan Hải quan ban hành quyết định truy thu thuế hoặc quyết định ḥan lại thuế.

Tổng cục đă có ư kiến với Vụ chế độ kế tóan để tŕnh Bộ ban hành Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10/04/2006 xử lư về mặt mẫu biểu chứng từ kế tóan thuế xuất nhập khẩu đối với vấn đề này.

- Trong thời gian Cục công nghệ Thông tin và Thống kê Hải quan xử lư về mặt kỹ thuật, phần mềm của chương tŕnh KT 559 thay thế chức năng nhập quyết định điều chỉnh thuế thành nhập quyết định ấn định thuế, Đề nghị Cục, Chi cục Hải quan ban hành quyết định ấn định thuế, thực hiện nhập các thông tin, số liệu của quyết định ấn định thuế vào chương tŕnh KT 559 qua chức năng nhập quyết định điều chỉnh thuế với tiêu chí lư do điều chỉnh lựa chọn là " Ấn định thuế" (không in, không sử dụng quyết định điều chỉnh thuế theo mẫu cũ trên chương tŕnh KT559.)

1.2 Thời gian ân hạn thuế của quyết định ấn định thuế:

- Thời hạn nộp thuế với quyết định ấn định thuế thực hiện theo quy định tại điểm 3.5 mục III và điểm 4.3 mục VII phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007.

- Trường hợp hàng hóa đă thông quan, nhưng thời hạn nộp thuế c̣n lại do người nộp thuế tự tính dài hơn thời hạn ân hạn (10 ngày) của quyết định thuế th́ tờ khai sẽ có 2 thời hạn ân hạn thuế tương ứng với số tiền thuế kê khai ban đầu và số tiền thuế được ấn định.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng từng thời hạn ân hạn quy định 

 

 

2.1 Có thực hiện cưỡng chế và thực hiện tŕnh tự nộp thuế đối với số nợ thuế phátsinh trước 01/07/2007, nợ nội địa hóa xe máy năm 2001.

+ Kiến nghị không cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh quốc pḥng

 

 

 

 

 

 

 

2.2 Kiến nghị Cục có thể ùy quyền cho Chi cục việc ra quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khỏan tiền gửi để thi hành quyết định hành chính thứ

 

 

 

 

 

2.3 Thời hạn cưỡng chế đối với quyết định thu2.4 Vướng mắc, kiến nghị về mẫu biểu trong chương tŕnh KT559 và tính hỗ trợ của chương tŕnh trong công tác quản lư nợm cưỡng chế nợ

 

2.4 Vướng mắc, kiến nghị về mẫu biểu trong Chương tŕnh KT 559 và tính hỗ trợ của chương tŕnh trong công tác quản lư nợ, cưỡng chế nợ

 

2.1 Xử lư nợ thuế phát sinh trước 01/07/2007:

- Tổng cục ghi nhận những vướng mắc, kiến nghị của các đơn vị. Tổng cục đang báo cáo Bộ Tài chính về việc xử lư cưỡng chế và tŕnh tự nộp thuế với các khỏan nợ phát sinh trước 01/07/2007, Hiện đang chờ ư kiến chính thức của Bộ về vấn đề này. Trước mắt tạm thời xử lư như sau:

- Chưa thực hiện các biện pháp cưỡng chế, chưa thực hiện thanh tóan theo tŕnh tự khi có văn bản xử lư nợ, xác nhận về tính chất nợ của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hoặc cấp có thẩm quuyền với các khỏan nơ sau:

+ Nợ thuộc diện xét xóa nợ theo quy định.

+ Nợ thuộc diện đang chờ làm thủ tục ghi thu, ghi chỉ;

+ Nợ thuộc diện đang chờ làm thủ tục xét miễn thuế;

+ Nợ thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh  - quốc pḥng thuộc đối tượng miễn thuế;

+ Nợ trong thời hạn được khoanh, được gia hạn nộp thuế;

+ Nợ truy thu theo tỷ lệ nội địa hóa xe máy năm 2001

+ Nợ quá hạn đối với hàng nhập SXXK, hàng tạm nhập khẩu đă thực xuất khẩu, đă nộp hồ sơ thanh khỏan nhưng hiện tại chưa thanh khỏan được do thiếu chứng từ thanh tóan theo quy định

2.2 Ủy quyền cho Chi cục trưởng Chi cục Hải quan:

- Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 45 Nghị định tại Điều 45 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP; điểm 6, mục I, Phần II Thông tư số 62/2007/TT-BTC, tùy theo điều kiện thực tế của từng đơn vị hải quan, Cục trưởng có thể ủy quyền cho Chi cục trưởng ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính hải quan với các biện pháp cưỡng chế nêu tại điểm 1,2 Điều 43 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP.

- Việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khỏan 3, Điều 10 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ.

- Những vướng mắc, kiến nghị khác liên quan đến việc ủy quyền, Tổng cục Hải quan ghi nhận và báo cáo Bộ xem xét xử lư

2.3 Thời hạn cưỡng chế đối với quyết định ấn định thuế:

- Nếu hết thời hạn nộp thuế nhưng chưa nộp thuế th́ thực hiện cưỡng chế thi hành quuyết định hành chính trong lĩnh vục Hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 14.06.2007 của Chính phủ.

 

 

2.4. Chương tŕnh KT 559 và công tác quản lư nợ, cưỡng chế

- Để hỗ trợ cao nhất cho công tác quản lư nợ thuế, hạn chế tối đa tác nghiệp thủ công, hiện nay Chương tŕnh kế tóan KT 559, Chương tŕnh quản lư rủi ro đang được Cục công nghệ thông tin và Thống kê hải quan nâng cấp để có thể đưa ra:

+ Danh sách tờ khai nợ thuế trên cả nước theo đúng tŕnh tự nộp tiền thuế quy định tại điều 45 Luật quản lư thuế nêu rơ số tài khỏan của các đơn vị Hải quan tại các kho bạc nhà nước.

+Các biện pháp đôn đốc, phân lọai nợ thuế, phân lọai nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính đă và đang thực hiện với từng khỏan nợ, từng người nộp thuế...

_ Yêu cầu cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố:

+ Thực hiện nghiêm túc các quy định về phân tích nợ quá hạn, phân lọai các khỏan nợ thuộc diện cưỡng chế quy định tại Điều 42 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP, cập nhật vào chương tŕnh KT 559 để phục vụ hiệu quả cho công tác thông báo, đôn đốc nợ, theo dơi nợ, cưỡng chế nợ.

+ Thống kê, kiểm tra các biện pháp đôn đốc thu đ̣i nợ, theo dơi nợ, cưỡng chế nợ.

+ Thống kê, kiểm tra các biện pháp đôn đốc thu đ̣i nợ thuế đă thực hiên với từng khỏan nợ  quá hạn , từng đối tượng nợ thuế quá hạn . Từ đó áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo đúng quy định tại thông tư số 62/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007 của BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP.

 

3

Về tŕnh tự nộp thuế

 

 

3.1 Vướng mắc về tŕnh tự thực hiện nộp thuế,

 

 

 

 

 

3.2 Cách phân biệt nợ đọng thuế giữa tiền thuế nợ và tiền thuế truy thu v́ chương tŕnh KT559 hiện tại chưa được thể hiện rơ ràng?

 

 

 

 

 3.3 Sau khi vừa thanh tóan xong tiền thuế nợ theo tŕnh tự, người nộp thuế không c̣n đủ tiền nộp ngay tiền thuế phát sinh vậy có được mở tờ khai, giải phóng hàng không

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4 Vước mắc về hạch tóan thu hộ tiền mặt và nộp ngân sách tiền mặt thu hộ.

Cách thức thu hộ tiền thuế cho đơn vị Hải quan khác, cách thức chuyển tiền, chuyển biên lai giữa các Chi cục Hải quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. 5 Sự khác biệt trong danh sáchnợ trong hạn nợ quá hạn, nợ cưỡng chế… giữa các Cục, Chi cục nơi phát sinh các khỏan nợ của người nộp thuế với Tổng cục và các đơn vị hải quan khác nơi đang làm thủ tục hải quan cho người nộp thuế

 

 

 

 

3.1 Tŕnh tự nộp thuế

3.1.1 Trường hợp người nộp thuế vừa có tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thế phát sinh, tiền phạt chậm nộp thuế th́ việc thanh tóan được thực hiện theo tŕnh tự sau:

a/ Tiền thuế nợ; (nợ cưỡng chế, nợ quá hạn);

b/ Tiền thuế truy thu; (nợ cưỡng chếm nợ quá hạn);

c/ Tiền phát sinh; (nợ trong thời gian ân hạn, hoặc trong trường hợp nộp thuế ngay);

d/ Tiền phạt (khỏan nợ nào đến hạn th́ phải nộp trước, phát sinh sau, nộp sau.

3.2 Tiền vay nợ và tiền thuế truy thu được phân biệt trên các Tài khỏan kế tóan (chi tiết đến tài khỏan cấp 4)

TK 333: Thanh tóan thu nộp với ngân sách

TK 716: Số thu thuế

TK717: Số truy thu thuế

Việc nhập chứng từ kế tóan như Chứng từ ghi số thuế phải thu, quyết định ấn định thuế …cần thực hiện đúng quy định th́ mới phân biệt chính xác tiền thuế nợ và tiền thuế truy thu để thực hiện đúng các quy định về tŕnh tự thanh tóan của Luật quản lư thuế.

3.3 Thực hiện tŕnh tự nộp thuế, mở tờ khai, giải phóng hàng

- Vấn đề này, Luật đă quy định rơ, Trường hợp người nộp thuế đang có nợ quá hạn nhưng chưa thuộc diện cưỡng chế quy định tại Điều 42 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP th́ được làm thủ tục hải quan cho các lô hàng phát sinh.

- Nếu lô hàng mới phát sinh thuộc diện phải nộp thuế trước khi giải phóng hàng th́ cơ quan hải quan không được thông quan, giải phóng hàng cho đến khi người nộp thuế nộp hết số tiền thuế nợ, tiền phát sinh theo tŕnh tự nêu trên , hoặc thực hiện theo quy định tại điểm 4.2 dưới đây.

3.4 Thu nộp nợ cho đơn vị Hải quan khác để thực hiện tŕnh tự nộp huế:

Tổng cục đă có ư kiến với Vụ chế độ kế tóan để tŕnh Bộ ban hành thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10.04.2006 phù hợp với Luật quản lư thuế về các mẫu biểu chứng từ kế tóan, phương pháp kế tóan, phương pháp hạch tóan trong thu hộ tiền thuế bằng tiền mặt có ra biên lai và thu tiền thuế qua chuyển khỏan nhưng phải chuyển đi thanh tóan theo tŕnh tự nộp thuế …Trong thời gian chờ hướng dẫn của Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/04/2006 của Bộ Tài chính th́ tạm thời xử lư như sau:

3.4.1 Trường hợp thu hộ bằng tiền mặt:

a/ Kho bạc nhà nước có tổ chức điểm thu:

Doanh nghiệp tự lập hoặc cơ quan Hải quan thay mặt doanh nghiệp lập Giấy nộp tiền vào ngân sách bằng tiền mặt theo đúng tŕnh tự nộp thuế, tờ khai, chương loại khoản mục, tiểu mục, tài khỏan Chi cục Hải quan nơi c̣n nợ thuế, giao cho đối tượng nộp thuế nộp trực tiếp tại kho bạc. Căn cứ 01 liên giấy nộp tiền Kho bạc giao lại cho doanh nghiệp là chứng từ chứng minh đă nộp thuế, Bản chính hoặc bản sao y bản chính Liên đỏ giấy nộp tiền có kư đóng dấu của Kho bạc nhà nước, là cơ sở để xử lư kịp thời, chính xác việc phạt chậm thuế, xử lư tŕnh tự nộp thuế, thanh khỏan nợ cưỡng chếm xem xét ân hạn chậm thuế của người nộp thuế.

b/ Kho bạc nhà nước không tổ chức điểm thu, cơ quan Hải quan trực tiếp thu:

-         Cán bộ kế tóan Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục Hải quan căn cứ số nợ doanh nghiệp phải nộp viết Biên lai  thu tiền cho doanh nghiệp, cuối ngày thành lập Giấy nộp tiền vào ngân sách bằng tiền mặt theo đúng quy định hiện hành để thực hiện nộp tiền vào Tài khỏan kho bạc của Đơn vị Hải quan thụ hưởng theo đúng tŕnh tự thanh tóan nợ, đồng thời thông báo cho đơn vị Hải quan doanh nghiệo đang có nọ thuế để theo dơi , thanh khỏan nợ.

-         Bản chính hoặc bản sao y bản chính Liên đỏ biên lai có kư đóng dấu của đơn vị hải quan thu hộ là hồ sơ để xử lư kịp thời, chính xác việc phạt chậm thuế , xử lư tŕnh tự nộp thuế, thanh khỏan nợ, cưỡng chế, xem xét ân hạn thuế của người nộp thuế

-         Việc hạch tóan kế tóan tiền thuế thu hộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ kế tóan xuất nhập khẩu và thu khác đối với hàn hóa xuất nhập khẩu.

3.4.2 Trường hợp thu qua báo cáo Kho bạc:

Đề nghị thực hiện theo điểm 2.3, 2.4 mục VI phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

-         Nêu người nộp thuế nộp bằng chuyển khỏan, cơ quan Hải quan nơi đang làm thủ tục hải quan hướng dẫn nộp thuế, nộp tiền vào tài khỏan tại Kho bạc Hải quan nơi người nộp thuế c̣n nợ tiền thuế.

-         Các chứng từ nộp thuế do doanh nghiệp xuất tŕnh là một trong các cơ sở để cơ quan hải quan nơi đang làm thủ tục hải quan có căn cứ xác định doanh nghiệp đă thanh tóan hết nợ và có thuộc diện doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật Hải quan hay không

-         Trường hợp người nộp thuế, nộp tiền thuế không đúng thứ tự, công chức hải quan làm công tác kế tóan căn cứ t́nh trạng nợ thuế của doanh nghiệp trên hệ thống kế tóan theo dơi nợ thông báo cho người nộp thuế , để người nộp thuế xuất tŕnh chứng từ chứng minh việc đă nộo theo tŕnh tự; sau 03 ngàu làm việc nếu ngườoi nộp thuế không có chứng từ hoặc chứng từ không chứng minh đă nộp đúng tŕnh tự th́ lập lệnh điều chỉnh số tiền thuế đă thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho người nộp thuế, cơ quan Hải quan có liên quan  biết về số tiền thuế, số tiền phạt đă được điều chỉnh.

-         Trường hợp người nộp thuế không ghi cụ thể số tiền nộp cho từng lọai tiền thuế trên chứng từ nộp thuế, căn cứ t́nh trạng nợ thuế của doanh nghiệp trên hệ thống kế tóan theo dơi nợ thuế trên cơ quan hải quan hạch tóan số tiền thuế đă thu theo thứ tự, đồng thời Lập lệnh điều chỉnh khỏan thu cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch tóan thu ngân sách Nhà nước và thông báo chi người nộp thuế biết về t́nh trạng nợ thuế mới nhất để họ có kế họach xủ lư nợ và có căn cứ để xử lư về thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế nội địa

3.5 Sự khác biệt trong danh sách nợ thuế:

- Việc lập danh sách nợ trong hạn và nợ quá hạn, nợ cưỡng chế … phụ thuộc vào t́nh h́nh thực tế tại Chi cục nơi lập danh sách nợ (phụ thuộc vào thời điểm nhập các chứng từ kế tóan của bộ tờ khai, việc truyền nhận dữ liệu KT 559)

- Yêu cầu các đơn vị hải quan thực hiện việc cập nhật chứng từ kế tóan và truyền nhận dữ liệu KT 559 kịp thời, nhanh chóng, chính xác, đúng qy định để tránh, giảm chênh lệnh, độ trễ về thời gian số liệu kế tóan của đơn vị hải quan nơi phát sinh nợ và đơn vị hải quan nơi đang làm thủ tục hải quan.

 

4

Về thời hạn nộp thuế

 

 

4.1 Thời hạn nộp thuế bổ sung trong trường hợp khai báo bổ sung sau khi đă thông quan theo đúng quy định tại điểm 4.2.2 Mục I, Phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC là như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2 Thời hạn nộp thuế hàng tiêu dùng khi có bải lănh của ngân hàng nhưng thời hạn bảo hành lănh ít hơn 30 ngày là ? Không có thời gian cho cơ quan hải quan yêu cầu thanh tóan nợ thuế

Các văn bản hướng dẫn về bảo hành trước đây của Tổng cục điều yêu cầu thời hạn bảo lănh dài hơn thời hạn bảo lănh dàihơn thời hạn nộp tuế khỏan 10 ngày.

4.3 Thời hạn nộp thuế với hàng chưa thông quan bị tạm giữ nhưng không có quyết định tạm giữ là như thế nào, Có tính lại thời điểm nộp thuế kể từ ngày hết hạn tạm giữ không?

4.1 Trường hợo khai báo bổ sung sau khi đă thông quan theo quy định tại điểm 4.2.2.Mục I, Phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC

Căn cứ quy định tại phần H và mục III, VII phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC th́:

-         Căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và trị giá tại thời điểm đăng kư tờ khai trước đây.

-         Thời hạn kê khai tiền thuế là trong ṿng 10 ngày kể từ ngày phá hiện có sự nhằm lẫn trong kê khai, tính tóan, nộp thuế, cần khai bổ sung

-         Thời hạn nộp tiền thuế, tiền ohạt (nếu có) là trong ṿng 10 ngày kể từ ngày cơ quan Hải quan ra quyết định truy thu số tiến thuế phải nộp và tiền phạt (nếu có )

-         Việc xử phạt đối xử với hành vi chậm nộp tiền thuế do khai báo bổ sung thực hiện theo quy định tại điều 106 Luật quản lư thuế và tính từ thời điểm hết thời hạn nộp thuế bổ sung đến ngày nộp thuế bổ sung.

4,2 Bảo lănh của ngân hàng hoặc tổ chức tính dụng:

-Yêu cầu các đơn vị Hải quan thực hiện kiểm tra tất cả các bảo lănh nộp thuế, nộp phạt và chỉ chấp nhận chứng từ bảo lănh nếu nội dung bảo lănh đáp ứng đúng quy định tại điểm 1.1, mục IV phần C Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp các lô hàng phải nộp thuế trước khi nhận hàng hoặc người nộp thuế không thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật hải quan nếu người nộp thuế có chứng từ bảo lănh về số thuế phát sinh th́ cơ quan hải quan cho phép đối tượng nộp thuế được thông quan hàng hóa, Hết thới hạn bảo lănh, người nộp thuế hoặc tổ chức nhận bảo lănh đến nộp thuế bằng tiền mặt hoặc nộp thuế qua ngân hàng, kho bạc th́ thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 nêu trên

- Trường hợp người nợ thuế đang có nợ thuế quá hạn, nợ phạt chậm nộp không qua ân hạn thuế, nếu có bảo lănh về số thuế phát sinh th́ cơ quan hải quan cho phép đối tượng nộp thuế được làm thủ tục hải quan nhưng chỉ thông quan khi người nộp thuế thực hiện thanh tóan xong tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu quá hạn hoặc có bảo lănh của ngân hàng hoặc tổ chức tính dụng bảo lănh ṭan bộ số nợ trên, thời hạn bảo lănh số nợ này không quá thới hạn bảo lănh lô hàng mới phát sinh theo quy định.

 

4.3 trường hợp hàng bị tạm giữ:

- Mọi trường hợp hàng hóa có vi phạm bị sử lư tạm giữ th́ cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định tạm giữ:

- Việc xử lư thời gia nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm 3.2, mục III phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007 của Bộ Tài chính

 

 

5

Xử lư tiền thuế đượv ḥan, khấu trừ thuế:

 

 

Đối với các tờ khai phát sinh trước ngày 01.07.2007 th́ ḥan thuế từ Vụ NSNN hay từ KBNN?

 Việc ḥan thuế khấu trừ thuế thực hiện theo quy định tại điểm 5, Mục IV phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06.2007 của Bộ Tài chính và phải đảm bảo thực hiện theo tŕnh tự thanh tóan iền thuế quy định Điều 45 Luật quản lư thuế và Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật.

- Theo nghị định tại điểm 3 phần P Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007, trên nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế, Cơ quan hải quan thực hiện ḥan thuế cho các tờ khia nhập khẩu phát sinh trước ngày 01/07/2007 từ Kho bạc nhà nước. Hiện Bộ Tài chính dang sửa Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 để hạch tóan cho phù hợp quy định thuế theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007. trước mắt, việc ra quyết định ḥan thuế và giấy xác nhận số tiền nộo ngân sách gửi Kho bạc nhà nước địa phương thực hiện theo mẫu quy định đính kèm.

6

Việc xử lư các khỏan tiền phạt và tài khỏan kho bạc

 

 

6.1 Tài khỏan nộp phạt chậm nộp thuế và cách thức quản lư số tiền phạt chậm nộp ? Thông tư 59/2007/TT-BTC không quy định vấn đề này.

 

 

 

 

 

 

6.2 Tài khỏang nộp tiền phạt VPHC? Các cánh thức xử lư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.3 Tài khỏan nộp thuế truy thu hàng SXXK là tài khỏan tạm thu 921 hay tài khỏan chuyên thu 741? V́ thông tư 59/2007/TT-BTC không quy định.

 

Kiến nghị: nộp và Tài khỏan tạm thu, sau 01 năm th́ chuển nộp NSNN nếu người nộp thuế không có sản phẩm xuất khẩu.

 

6.4 Tài khỏan hạch tóan kế tóan:

6.4.1 Tiền phạt chậm nộp phát sinh do thực hiện các quyết định phạt VPHC trong lĩnh vực Hải quan (liên quan đến thuế)

 

 

 

 

 

 

 

 

6.4.2 Tiền truy thu thuế phi mậu dịch, truy thu thuế của cư dân biên giới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.5 Chương tŕnh KT 559

- Cần tự động tính phạt đối với trường hợp ân hạn thuế do bảo lănh mà chậm nộp thuế so với quy định

- Kiến nghi bổ sung tiêu chí nhập liệu " Quyết định phạt VPHC trong lĩnh vực thuế" để quản lư và theo dơi được ân hạn nộp tiền phạt VPHC để tự động tính số tiền phạt chậm nộp bằng 0.05% số tiền chậm nộp/mỗi ngày chậm nộp

6.1 Phạt chậm nộp thuế:

- Khỏan 3, Điều 15 Nghị định số 97/2007/NĐ – CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định: “Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thới hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy đinh đến trước ngày người nộp hàng có thời hạn nộp thuế 30 ngày th́ ngày thứ 31 không tính phạt chậm nộp, tính phạt chậm nộp từ ngày thứ 32.

- Điểm 6, mục I Thông tư số 62/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ tài chính quy định : Người nộp thuế tự tính, tự nộp tiền phạt chậm nộp thuế vào tài khỏan thu ngân sách nhà nước của cơ quan Hải quan.

Về mẫu biểu thông báo số tiền thuế, tiền phạt nộp, Tổng cục đă báo cáo Bộ để ban hành theo Thông tư hướng dẫn về chế độ kế tóan thuế xuất nhập khẩu và thu khác đối với hàng hóa cuất nhập khẩu.

 6.2 Phạt vi phạm hành chính:

Việc hạch tóan kế tóan tiền thu từ phạt vi phạm hành chính thực hiện theo hướng dẫn của Bộ tài chính về chế độ kế tóan huế xuất nhập khẩu và thu khác từ hàng hóa xuất nhập khẩu.

6.2.1 trong lĩnh vực thuế (liên quan đến tiền thuế):

- Điểm 2, điều 21, Chương II, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định : tiền phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế phải nộp vào tài khỏan thu Ngân sách nhà nước.

6.2.2 Ng̣ai lĩnh vực thuế (không liên quan đến tiền thuế):

- Điểm 8, mục VI, phần I Thông tư số 62/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007 của Bộ tài chính quy định: các khỏan tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựa Hải quan nhưng không liên quan đến tiền thuế, các khỏan tiền phạt vi phạm hành chính khác ng̣ai lĩnh vực thuế nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan Hải quan mở tạu kho bạc nhà nước.

Sau khi hết thời hạn khiếu nại hoặc khiếu nại đă giải quyết xong, căn cứ kết quả xử lư, cơ quan hải quan chuyển số tiền trên từ tài khỏan tạm giữ vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

 

6.3 Tài khỏan nộp tiền thuế truy thu :

Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007 và Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10.04.2006 của Bộ tài chính quy định : Trường hợp tiền thuế truy thu các lọai phải nộp vào tài khỏan thu Ngân sách nhà nước.

-         Việc ḥan thuế (nếu có) thực hiện theo điểm 5, Mục IV phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007

 

 

 

 

6.4 Tài khỏan hạch tóan kế tóan

 

6.4.1 Đối với tiền phạt chậm nộp phát sinh do thực hiện các quy định phạt VPHC trong lĩnh vực Hải quan (Liên quan đến thuế)

(Chi tiết theo các tài khỏan cấp 2 hoặc xây dựng thêm tài khoản cấp 3, cấp 4 theo quy định của Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10.04.2006

+ TK 3142 Thanh tóan phạt chậm nộp thuế trong lĩnh vực thuế

+ TK 33371 Tiền phạt chậm nộp thuế

+ TK 7191 Số thu phạt chậm nộp thuế

-         Các quyết định phạt VPHC trong lĩnh vực Hải quan (không liên quan đến thuế) th́ không tính phạt chậm nộp

 

 

6.4.2 Đối với tiền truy thu thuế phi mậu dịch, truy thu thuế của Cư dân biên giới

- Theo quy định của Luật thuế xuất nhập khẩ, Luật quản lư thuế và các nghị định, thông tư hướng dẫn Luật th́ các cơ quan phải thu đủ thuế theo quy định trước khi giải phóng hàng đối với lọai h́nh nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu hàng của cư dân biên giới. Chương tŕnh Kế tóan KT59 hiện nay không xử lư việc nhập quyết định truy thu mà không có tờ khai và mă số thuế

- Trường hợp này, cơ quan hải quan phải xử lư trách nhiệm của công chức hải quan có liên quan. Sau khi triển khi đôn đốc thu đ̣i được th́ căn cứ hướng dẫn về Tài khỏan liên quan. Sau khi triển khai đôn đốc thu đ̣i được th́ căn cứ hướng dẫn về Tài khỏan liên quan. Sau khi triển khai đôn đốc thu đ̣i được th́ căn cứ hướng dẫn về Tài khỏan 717, Bút tóan 1 sơ đồ 3.3.1 phụ lục số 02; D(iểm 1, mục 3.3.1 kế tóan truy thu thu thuế phần phương pháp kế tóan của Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10.04.2006 của bộ Tài chính để hạch tóan về số nợ thuế truy thu như sau:

Nợ 314 - Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TKCT tương ứng)

có 717 - Số thu truy thu thuế (KTCT tương ứng)

(Sử dụng chức năng nhập chứng từ ghi số không liên quan đến tờ khai, hạch toán kép trên Chương tŕnh kế tóan KT559)

- Khi phát sinh trường hợp truy thu như trên, yêu cầu cục Hải quan các tỉnh, thành phố theo dơi số dư có trên tài  khỏan 717, tổ chức lập sổ kế tóan theo dơi kiểm tra nợ và đôn đốc thu đ̣i cưỡng chế theo quy định của luật quản lư thuế và các nghị định thông tư hướng dẫn Luật.

6.5 Về chương tŕnh kế tóan KT 559:

- Hệ thống tin học và phầm mềm chỉ là công ục trợ giúp công tác nghiệp vụ Hải quan. V́ vậy khi phát hiện các thông tin chưa chuẩn xác so với văn bản quy phạm pháp luật th́ phải thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật.

- Trong thời gian Cục Công nghệ Thông tin và Thống kê Hải quan xử lư về mặt kỹ thuật, phần mềm của chương tŕnh KT 559, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo cho ngưới nộp thuế t́nh trạng nợ thuế, nợ phạt chậm nộp thuế, hoặc nợ phạt chậm nộp thuế theo đúng mẫu biểu quy định về kế tóan quản lư nợ thuế.

- Nhất trí với đề nghị của Cục Hải quan Tỉnh Lạng Sơn:

Tổng cục Hải quan (Cục CNTT&TKHQ) sửa chươngtŕnh KT559, thêm tiêu chí nhập liệu các " Các quyết định phạt VPHC trong lĩnh vực thuế và ng̣ai lĩnh vực thuế" để quản lư và theo dơi được ân hạn nộp tiền phạt VPHC trong lĩnh vực thuế và ng̣ai lĩnh vực thuế" để quản lư và theo dơi được ân hạn nộp tiền phạt VPHC  trong lĩnh vực thuế (10 ngày hoặc được gia hạn theo quy định tại Điểm 1,2 Mục IV Phần H Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 và tiền phạt chậm nộp phát sinh.

(Hiện chương tŕnh KT559 đang sử dụng chứng từ ghi sổ hạch tóan kép nên không theo dơi được nợ phạt VPCP và nợ phạt chậm nộp)

 

7

Vướng mắc, kiến nghị khác

 

 

- Website Hải quan cần có mục Thông tin giải đáp vướng mắc của Doanh nghiệp và Hải quan địa phương

- Kiến nghị Tổng cục phối hợp với Kho bạc nhà nước để bố trí lực lượng thu tiền mặt tại các cửa khẩu lớn

Trên website hải quan http://WWW.customs.gov.vn có rất nhiều thông tin hữu ích, có thể nhiều giải đáp hữu ích, có thể nhiều giải đáp vướng mắc cho Doanh nghiệp và cơ quan hải quan. Đề nghị các Cục Hải quan địa phương truy cập vàp trang Web trên và hướng dẫn Doanh nghiệp cùng thực hiện. Trên trang Web của Hải quan đă có mục tư vấn trực tiếp để được giải pháp cụ thể, thuận tiện. Đồng thời ngành Hải quan có một số trang Web của Hải quan địa phương họat động rất hiệu quả, như: www.dncustoms.gov.vn; www.dncustoms.gov.vn/Portal; www.haiquan.hochiminh.gov.vn; www.haiphong.gov.vn;...

- Tổng cục Hải quan đă có kiến nghị với Bộ và đang xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan Thuế - Kho Bạc - Hải quan - Tài chính để thực hiện tốt hơn công tác phối hợp với thu ngân sách nhà nước, phối hợp thực hiện thu theo tŕnh tự nộp thuế.