|
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN ______________ Số: 4785/TCHQ-GSQL V/v: Phân loại hàng hoá |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2006 |
Kính gửi : Công ty XNK nông sản thực phẩm Hà Nội
Trả lời công văn số 127/06/CV- AGREXPORT ngày 04/7/2006 của Công ty XNK nông sản thực phẩm Hà Nội đề nghị xem xét lại việc phân loại mặt hàng hoá chất Polyol và Isocyanate nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hải Pḥng, Tổng cục có ư kiến như sau:
Theo báo cáo của Cục Hải quan TP Hải Pḥng th́ Công ty đă làm thủ tục nhập khẩu 02 mặt hàng Polyol và Isocyanate, thuộc các tờ khai số 3644/NKD/ĐTGC ngày 28/7/2004, 4351 NKD/TB ngày 08/1012004, 427/NKD/KV ngày 28/01/2005, 1559/NKD/KVI ngày 15/4/2005 và 2415/NKD/KVI ngày 31/5/2005. Tại thời điểm mở tờ khai, Công ty khai báo nhập khẩu 02 mặt hàng PoLyol và Isocyanate riêng biệt. Theo báo cáo kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá nhập khẩu th́ mặt hàng nhập khẩu của Công ty không đáp ứng các quy định tại chú giải phần VI và phần VII Của Danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đăi 2003, do đó Cục Hải quan TP Hải Pḥng đă phân loại mặt hàng Polyol thuộc mă số 3907.20.11 và Isocyanate thuộc mă số 2929.10.00 là đúng quy định. Tuy nhiên, nếu Công ty xuất tŕnh được đầy đủ hồ sơ chứng minh 02 mặt hàng hoá chất này là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất Polyurethane, được nhập khẩu cùng nhau với số lượng tương đương theo tỉ lệ quy định của nhà sản xuất, và được Công ty trực tiếp sử dụng để sản xuất Polyurethane, th́ cơ quan Hải quan sẽ xem xét điều chỉnh mă số mặt hàng phù hợp.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu hàng hoá để được hướng dẫn giải quyết.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Túc