|
Liên tịch bộ Khoa học, công nghệ và
môi trường Tổng cục Hải
quan Số:
37/2001/TTLT/BKHCNMT-TCHQ |
Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2001 |
Thông tư liên
tịch
Hướng dẫn thủ tục
hải quan và kiểm tra chất lượng
đối với hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm
tra nhà nước về chất lượng
-
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20.2.1990;
- Căn cứ
Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 24.12.1999;
- Căn cứ
Nghị định 22/CP ngày 22.5.1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
- Căn cứ
Nghị định 16/1999/NĐ-CP ngày 27.3.1999 của Chính phủ về thủ tục hải quan, giám
sát hải quan và lệ phí hải quan;
- Căn cứ ý
kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5397/VPCP-KTTH ngày
11.12.2000 của Văn phòng Chính phủ;
Để thực hiện
cải cách thủ tục hành chính, tăng cường trách nhiệm của cơ
quan kiểm tra nhà nước và trách nhiệm của chủ hàng đối với chất lượng hàng hoá
xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu; trong khi chờ Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn Pháp lệnh chất lượng
hàng hoá năm 1999, sau khi thống nhất với các Bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường và Tổng cục Hải quan hướng dẫn tạm thời thủ tục
hải quan và việc kiểm tra nhà nước đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm
tra nhà nước về chất lượng như sau:
I/ Quy định
chung
1. Thông tư này hướng dẫn tạm thời việc kiểm tra nhà nước
về chất lượng để thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở đảm bảo
yêu cầu kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thuộc
danh mục hàng hoá phải kiểm tra nhà nước về chất lượng do Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công bố.
2. Việc kiểm
tra nhà nước về chất lượng quy định tại Thông tư này thực hiện theo phương thức
đăng ký trước, kiểm tra sau:
- Đăng ký
trước là việc chủ hàng đăng ký kiểm tra với Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất
lượng (sau đây gọi tắt là Cơ quan kiểm tra) trước khi làm thủ tục hải quan để
nhập khẩu.
- Kiểm tra
sau là việc Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra chất lượng sau khi hàng hoá đã
được thông quan.
3. Những
hàng hoá sau đây Cơ quan kiểm tra không xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra và hàng
hoá chỉ được Hải quan thông quan sau khi Cơ quan kiểm tra Thông báo đạt yêu cầu
chất lượng:
- Cơ quan
kiểm tra có bằng chứng khách quan về việc lô hàng nhập khẩu xin đăng ký kiểm
tra không đáp ứng các yêu cầu quy định về chất lượng;
- Cơ quan
kiểm tra phát hiện lô hàng hoá cùng loại nhập khẩu trước đó của cùng chủ hàng không
đáp ứng các yêu cầu quy định về chất lượng.
4. Việc kiểm
tra chất lượng đối với hàng hoá Việt Nam xuất khẩu thực hiện theo thoả thuận
song phương hoặc đa phương giữa Việt nam với các nước, tổ chức quốc tế liên
quan.
5. Hàng hoá
nhập khẩu của chủ hàng sẽ được Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn kiểm tra
trong các trường hợp sau:
- Hàng hoá
nhập khẩu mang dấu phù hợp tiêu chuẩn của nước xuất khẩu đã được Tổng cục Tiêu
chuẩn - Đo lường - Chất lượng thừa nhận và công bố trong từng thời kỳ;
- Các lô hàng
cùng chủng loại, cùng nhà sản xuất, cùng nhà cung cấp (người xuất khẩu nước
ngoài) mà chủ hàng đã nhập khẩu trước đó đã được kiểm tra đảm bảo yêu cầu về
chất lượng (trong vòng 6 tháng kể từ lần nhập khẩu gần nhất).
- Hàng hoá
thoả mãn điều kiện để được miễn kiểm tra theo quy định của Bộ quản lý chuyên
ngành.
6. Các mặt
hàng vừa thuộc danh mục hàng hoá phải kiểm tra nhà nước về chất lượng vừa phải
thực hiện yêu cầu kiểm tra khác (xác định chất lượng còn lại của hàng hoá đã
qua sử dụng) thì các yêu cầu kiểm tra
này đều do Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thực hiện (ví dụ: phương
tiện cơ giới đường bộ đã qua sử dụng chỉ phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước
tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, không phải giám định để xác nhận sự phù hợp chất
lượng của thiết bị đã qua sử dụng theo quy định tại Quyết định
2019/1997/QĐ-BKHCNMT ngày 01.12.1997).
7. Hàng hoá,
hành lý, thiết bị của các đối tượng sau đây không phải kiểm tra nhà nước về
chất lượng:
- Hành lý cá
nhân; hàng ngoại giao; hàng mẫu, hàng triển lãm, hội chợ, quà biếu;
- Hàng hoá
trao đổi của cư dân biên giới;
- Vật tư,
thiết bị, máy móc của các liên doanh đầu tư không trực tiếp lưu thông trên thị
trường, chỉ phục vụ cho nhu cầu sản xuất hàng hoá của cơ sở;
- Hàng hoá,
vật tư thiết bị tạm nhập - tái xuất;
- Hàng quá
cảnh, chuyển khẩu;
- Hàng gửi
kho ngoại quan.
- Hàng doanh
nghiệp Việt Nam gia công cho thương nhân nước ngoài.
II/ Quy định cụ
thể
1. Trách nhiệm của chủ hàng
Chủ hàng
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhập khẩu hàng hoá đảm bảo chất
lượng quy định và phải thực hiện các yêu cầu sau đây khi nhập khẩu hàng hoá
thuộc danh mục hàng hoá phải kiểm tra nhà nước về chất lượng:
- Trước khi
hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng phải đăng ký kiểm tra chất lượng với Cơ quan
kiểm tra. Giấy đăng ký kiểm tra do Cơ quan kiểm tra quy định (Mẫu Giấy đăng ký
kiểm tra - phụ lục 1).
- Trong thời
gian 01 ngày làm việc kể từ khi hàng hoá được thông quan, chủ hàng phải xuất
trình nguyên trạng hàng hoá cùng bộ hồ sơ hải quan đã làm thủ tục hải quan và
hồ sơ, tài liệu khác theo quy định để Cơ quan kiểm tra thực hiện việc kiểm tra
chất lượng tại đúng địa điểm mà chủ hàng đã đăng ký với Cơ quan kiểm tra.
- Chỉ được
phép đưa hàng hoá nhập khẩu vào sử dụng khi đã được Cơ quan kiểm tra cấp Thông
báo đạt yêu cầu chất lượng nhập khẩu (Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
chất lượng hàng hoá XNK - phụ lục 2) .
- Phải thực
hiện quyết định xử lý của Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nếu có vi phạm
quy định về kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu.
- Trường hợp
hàng hoá buộc phải tái xuất thì chủ hàng phải tái xuất trong thời hạn quy định
tại Quyết định buộc tái xuất của Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Khi tái
xuất, chủ hàng phải xuất trình hàng hoá, hồ sơ hải quan và Quyết định buộc tái
xuất để Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tái xuất.
2. Trách
nhiệm của Cơ quan kiểm tra
2.1. Thực
hiện việc kiểm tra và cấp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng hàng
hoá nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra theo quy định tại điểm 5 mục I Thông
tư này;
2.2.Trong
thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị của chủ hàng, Cơ quan
kiểm tra hàng hoá phải xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng nhập khẩu hoặc ra Thông báo miễn kiểm tra để chủ hàng nộp cho cơ quan Hải
quan khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá.
- Đối với
hàng hoá thuộc điểm 3 mục I Thông tư này thì Cơ quan kiểm tra không xác nhận
Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước; trường hợp này hàng hoá chỉ được thông quan khi
có Thông báo đạt yêu cầu chất lượng nhập khẩu.
- Theo dõi,
yêu cầu chủ hàng xuất trình hàng hoá kèm bộ hồ sơ hàng nhập khẩu đã hoàn thành
thủ tục hải quan để kiểm tra. Trước khi kiểm tra chất lượng hàng hoá phải đối
chiếu, xem xét, nếu hàng hoá còn nguyên trạng và hoàn toàn phù hợp với hồ sơ
hải quan về tên hàng, chủng loại thì Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra theo
quy định; trường hợp hàng hoá không còn nguyên trạng và không phù hợp với hồ sơ
hải quan thì Cơ quan kiểm tra lập biên bản, báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành để xử lý theo quy định.
- Chậm nhất
5 ngày kể từ khi chủ hàng xuất trình hàng hoá và cung cấp đủ hồ sơ liên quan
đến hàng hoá theo quy định để kiểm tra, Cơ quan kiểm tra phải thông báo kết quả
kiểm tra. Đối với những loại hàng hóa đặc thù, thời gian thông báo kết quả kiểm
tra do Bộ quản lý chuyên ngành quy định.
- Trường hợp
hàng hoá không đạt chất lượng nhập khẩu buộc phải tái xuất thì Cơ quan kiểm tra
phải niêm phong toàn bộ số hàng phải tái xuất, báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành để xử lý và ra Quyết định buộc tái xuất, thông báo cho cơ quan Hải
quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng. Quyết định buộc tái xuất của Cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành được gửi cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục
nhập khẩu lô hàng để làm thủ tục tái xuất. Thời hạn tái xuất khỏi Việt Nam được
quy định tại Quyết định buộc tái xuất.
3. Trách
nhiệm của cơ quan Hải quan
3.1. Đối với
hàng hoá xuất khẩu: Hải quan không yêu cầu nộp hoặc xuất trình Giấy chứng nhận
chất lượng.
3.2. Đối với
hàng hoá nhập khẩu: ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định, khi làm thủ tục nhập
khẩu hàng hoá, chủ hàng phải nộp 01 Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hoá nhập khẩu có xác nhận của Cơ quan kiểm tra hoặc Thông báo miễn
kiểm tra. Căn cứ bộ hồ sơ và hàng hoá hợp lệ, cơ quan Hải quan làm thủ tục
thông quan cho lô hàng theo quy định. Cơ quan Hải quan không chịu trách nhiệm
về chất lượng đối với hàng hoá nhập khẩu sau khi đã được thông quan.
- Riêng hàng
hoá là phương tiện cơ giới đường bộ thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm tra nhà
nước về chất lượng, sau khi Cơ quan kiểm tra (Cục Đăng kiểm Việt Nam - Bộ Giao
thông vận tải) cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe ôtô nhập khẩu, cơ quan Hải
quan căn cứ nội dung chứng nhận, nếu phù hợp quy định hiện hành mới xác nhận
Tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu, nếu
không phù hợp Hải quan lập biên bản xử lý theo quy định của pháp luật.
Khi nhận
được Quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành buộc tái xuất đối với
hàng hoá nhập khẩu không đạt chất lượng, Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập
khẩu cho lô hàng có trách nhiệm đối chiếu bộ hồ sơ lưu của lô hàng đã được
thông quan trước đó với thực tế lô hàng do chủ hàng xuất trình và Quyết định
buộc tái xuất, nếu phù hợp thì làm thủ tục tái xuất. Trường hợp lô hàng theo
Quyết định buộc tái xuất không phù hợp với bộ hồ sơ hải quan đang lưu giữ thì
cơ quan Hải quan chuyển trả lại cho Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành xử lý
tiếp theo quy định của pháp luật.
4. Các tổ
chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng
- Các Cơ
quan kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu thuộc các Bộ quản lý chuyên ngành;
- Các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định, đủ điều kiện được Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường công nhận, chỉ định kiểm tra mặt hàng cụ thể sau khi đã thoả
thuận với các Bộ quản lý chuyên ngành.
Tên hàng hoá
phải kiểm tra và tên cơ quan kiểm tra được quy định tại Danh mục hàng hoá phải
kiểm tra nhà nước.
III/ Điều khoản
thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường, các Bộ quản lý chuyên ngành và Tổng cục Hải quan
chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt đến các đơn vị trực thuộc, thông báo công
khai tại Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá và nơi làm thủ tục
hải quan để chủ hàng biết, thực hiện./.
|
KT. Tổng cục
trưởng Tổng cục
Hải
quan Phó
Tổng cục
trưởng Đặng
Văn Tạo |
KT.
Bộ trưởng Bộ
Khoa học,
công nghệ và môi trường Thứ trưởng Bùi
Mạnh Hải |
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Sở KHCNMT (để thực hiện);
- Cục HQ các tỉnh, thành phố (để thực
hiện);
- Lãnh đạo Bộ KHCNMT;
- Lãnh đạo Tổng cục Hải quan;
- Các Vụ, Cục thuộc cơ quan TCHQ;
- Công báo;
- Lưu TCHQ (VT, GSQL), Bộ KHCNMT.
Phụ lục 1
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do- Hạnh phúc
----------------***---------------
Giấy đăng ký
kiểm tra nhà nước
chất lượng hàng
hóa xuất/nhập khẩu
Kính
gửi:..................................(tên cơ quan kiểm tra)............................................
Địa
chỉ:............................ĐT:..............................Fax:.................
Doanh
nghiệp:................................(Tên
Việt nam và tên giao dịch quốc tế)..................
Địa chỉ:................................................................................................................
Điện
thoại:..............................Fax:..................
Người
liên hệ:......................................................Phòng/Ban:..............................
Đăng ký
kiểm tra nhà nước chất lượng hàng hóa như sau:
|
Số TT |
Tên hàng |
Mã số |
xuất xứ |
lượng hàng |
Đơn vị
tính |
ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng ký kiểm tra chất lượng lô hàng nói trên tại địa
điểm:.....................
..............................................................................................................................
Hồ sơ kèm theo gồm có:
- Hợp đồng số:
.............................-Lược khai hàng hóa số:......................
- Hoá đơn số:................................-
Giấy CNCL/ATVS số:.......................
- Vận đơn
số:.............................................................................................
Chúng tôi xin cam đoan và chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật:
1. Giữ nguyên trạng hàng hóa tại địa
điểm đăng ký trên sau khi hoàn thành thủ tục hải quan và xuất trình hàng hóa
cùng hồ sơ đã hoàn thành thủ tục hải quan để Cơ quan kiểm tra thực hiện việc
kiểm tra chất lượng lô hàng này trong vòng 01 ngày kể từ khi hàng được hoàn
thành thủ tục hải quan.
2. Chỉ đưa
hàng hóa ra lưu thông khi được Cơ quan kiểm tra cấp thông báo chứng nhận hàng
đạt yêu cầu chất lượng.
|
Tên cơ quan kiểm tra Vào số đăng ký:............................ Số:................................................. .......,
ngày..........tháng.........năm......... Đại diện Cơ quan kiểm tra (ký tên, đóng
dấu) |
.......,
ngày......tháng......năm......... Đại diện Doanh nghiệp (ký tên, đóng
dấu) |
Phụ lục 2
|
Bộ quản lý chuyên ngành cơ quan kiểm tra ****** Số:............................. |
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam Độc lập-Tự do- Hạnh phúc ----------------***------------------ .............,
ngày..........tháng.........năm......... |
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
chất lưọng hàng hóa xuất/ nhập khẩu
Tên hàng:..............................................Mã
số hàng hóa:.........................
Ký/nhãn hiệu hàng
hóa:............................................................................
Số lượng, trọng
lượng:...............................................................................
Thuộc tờ khai hải quan
số:......................................ngày:.........................
hoàn
thành thủ tục hải quan tại Hải
quan:...........................................................
- Hợp đồng số:...................... - Phiếu đóng gói
số:...................................
- Hóa đơn
số:........................ - Giấy
chứng nhận xuất xứ số:...................
- Vận đơn số:........................
Doanh
nghiệp xuất/nhập khẩu:............................................................................
Địa
chỉ:.................................................................................................................
Giấy
đăng ký kiểm tra
số:....................................................................................
Ngày
lấy mẫu kiểm
tra:........................................................................................
Tại địa
điểm:........................................................................................................
Căn cứ
kiểm
tra:...................................................................................................
Kết quả kiểm tra
Ví dụ về các kết
luận có thể đưa ra trong biểu này:
-
Lô hàng đạt yêu cầu chất lượng xuất/nhập khẩu.
hoặc:-
Lô hàng được miễn kiểm tra chất lượng.
hoặc:-
Lô hàng không đạt yêu cầu chất lượng xuất/ nhập khẩu.
|
Kiểm tra viên (Họ tên, chữ ký) |
Đại diện cơ quan kiểm tra (Ký
tên, đóng dấu) |
Nơi nhận:
- Doanh nghiệp xuất/ nhập khẩu
(DN đăng ký KTCL cho lô hàng)
- Hải quan làm thủ tục
- Lưu Cơ quan kiểm tra