BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

 Hà Nội,    ngày  25  tháng 9  năm 2007

 

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007)

           

PHẦN I

 QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất thực hiện như Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007.

2. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thanh toán tiền hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Nội dung của Quy trình quy định trình tự các việc chủ yếu phải làm, khi thực hiện công chức hải quan phải đối chiếu và căn cứ vào các quy định của Luật, Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và các quy định khác về kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, về thuế của cơ quan có thẩm quyền.

PHẦN II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa tạm nhập

Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tại quy trình này thực hiện theo quy định tại Chương IV Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và quy trình  thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ  ngày 25/09/2007.

Trường hợp hệ thống yêu cầu kiểm tra hồ sơ, ngoài các nội dung phải kiểm tra tại các bước theo Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, công chức đăng ký tờ khai hải quan còn phải kiểm tra giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất (nếu có); tên gọi và mã hàng hóa khai báo trên tờ khai phải phù hợp với tên gọi và mã hàng hóa đã đăng ký trên bảng đăng ký danh mục hàng hóa tạm nhập.

2. Thủ tục hải quan tái xuất hàng hóa

Thủ tục hải quan tái xuất hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất tại quy trình này thực hiện theo quy định tại chương IV Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và trình tự thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ  ngày 25/09/2007.

Trường hợp hệ thống yêu cầu kiểm tra hồ sơ, ngoài các nội dung phải kiểm tra tại các bước theo Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, công chức đăng ký tờ khai hải quan còn phải kiểm tra mã số tham chiếu của hàng hóa tái xuất với mã số tham chiếu hàng hóa tạm nhập và kiểm tra lượng hàng tái nhập còn tồn trên hệ thống tương ứng đủ để tái xuất.

Đối với trường hợp chậm làm thủ tục hoặc tái xuất quá thời hạn quy định, cán bộ đăng ký lập biên bản vi phạm và đề xuất xử lý theo quy định.

3. Thủ tục gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất

Thời hạn và thẩm quyền gia hạn thời hạn lưu hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất tại Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành. Công chức được phân công theo dõi tờ khai tạm nhập căn cứ phê duyệt gia hạn thời hạn tạm nhập của cấp có thẩm quyền để cập nhật vào hệ thống.

4. Thủ tục thanh khoản tờ khai tạm nhập

4.1. Nguyên tắc thực hiện

Thời điểm, thủ tục thanh khoản thực hiện theo quy định tại Mục III Phụ lục III Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

4.2. Trình tự thực hiện

4.2.1. Bước 1: Trên cơ sở thông tin khai báo thanh khoản của người khai hải quan, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động kiểm tra. Sau khi kiểm tra, hệ thống sẽ tự động thanh khoản và phản hồi “Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản” cho người khai hải quan hoặc “Thông báo từ chối kết quả thanh khoản” kèm theo lý do từ chối cho người khai hải quan.

4.2.2. Bước 2: Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức thanh khoản trực tiếp kiểm tra thông tin trên hệ thống và nội dung chứng từ do người khai hải quan xuất trình bao gồm:

- Kiểm tra những tờ khai tạm nhập đã thanh lý hết về số lượng mà vẫn đưa vào thanh khoản lần này.

- Kiểm tra những tờ khai tái xuất đưa vào thanh lý lần này có thuộc danh sách những tờ khai đã đưa vào thanh lý lần trước.

 Công văn đề nghị không thu thuế, hoàn lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp (nếu có);

- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa ký với người bán và người mua hoặc hợp đồng nhập khẩu ủy thác ký với nước ngoài;

- Chứng từ nộp thuế (nếu có);

- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác);

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho lô hàng xuất khẩu.

Qua kiểm tra hồ sơ thanh khoản phát hiện các sai sót, cán bộ thanh khoản yêu cầu người khai hải quan giải trình các sai sót.

- Sau khi tiếp nhận giải trình từ người khai hải quan, công chức thanh khoản hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra giải trình:

+ Trường hợp kết quả giải trình phù hợp, công chức thanh khoản có báo cáo Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử chấp nhận giải trình và thông qua hệ thống, gửi Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản cho người khai hải quan.

+ Trường hợp kết quả giải trình phát hiện sai phạm của người khai hải quan thì lập biên bản vi phạm, báo cáo Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử hủy kết quả thanh khoản. Thông qua hệ thống, gửi thông báo huỷ thanh khoản tới người khai hải quan.

Đối với các hồ sơ thanh khoản hoàn chỉnh, sau khi thanh khoản toàn bộ dữ liệu điện tử và hồ sơ thanh khoản được chuyển sang công chức đội quản lý thuế để kiểm tra làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, và các nghĩa vụ về thuế khác theo quy định hiện hành.

4.3. Một số nội dung liên quan đến điều chỉnh, sửa đổi sau thanh khoản

Sau khi thanh khoản, nếu người khai hải quan hoặc cơ quan hải quan phát hiện có sai sót, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi sau thanh khoản thực hiện tương tự như thủ tục điều chỉnh, sửa đổi sau thanh khoản đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Đặng Hạnh Thu