BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

 Hà Nội,   ngày 25  tháng 9  năm 2007

 

 

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH NHẬP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG

XUẤT KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ  ngày  25/09/2007)

 

PHẦN I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Quy trình thủ tục này áp dụng cho các loại hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc loại hình nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (sau đây viết tắt là loại hình NSXXK) theo quy định của pháp luật và thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo QĐ số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007. Chính sách thuế, các thủ tục về thuế đối với loại hình này đã được hướng dẫn tại các văn bản pháp luật về thuế có liên quan. Khi làm thủ tục hải quan điện tử đối với loại hình NSXXK, công chức hải quan phải kết hợp quy trình này với quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán và quy định của pháp luật.

2. Thủ tục hải quan điện tử đối với loại hình nhập nguyên liệu, vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu theo trình tự sau:

2.1. Thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; sản phẩm xuất khẩu;

2.2. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư;

2.3. Thủ tục hải quan đăng ký, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất khẩu;

2.4. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm;

2.5. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng để sản xuất hàng xuất khẩu;

2.6. Thủ tục thanh khoản, không thu thuế (hoàn thuế).

3. Các thủ tục hải quan mô tả dưới đây thực hiện theo các quy định tương ứng tại Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

 

PHẦN II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; danh mục sản phẩm xuất khẩu

1.1. Nguyên tắc thực hiện:

Thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; sản phẩm xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Mục II, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

1.2. Trình tự thực hiện:

1.2.1. Bước 1

Trên cơ sở thông tin khai báo danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu của người khai hải quan; hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động kiểm tra các tiêu chí do người khai hải quan khai báo, nội dung kiểm tra gồm:

a. Kiểm tra sự trùng lắp về cùng một tên nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu nhưng khai báo với nhiều mã nguyên vật liệu, sản phẩm khác nhau.

b. Kiểm tra sự trùng lắp về mã nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu khai báo lần này có trùng lắp với mã nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu đã khai báo trước đó.

c. Kiểm tra đơn vị tính thông dụng phù hợp với việc xây dựng định mức theo danh sách thống kê những mặt hàng và đơn vị tính thông dụng.

d. Kiểm tra mã HS có phù hợp với mã HS trong hệ thống.

Sau khi kiểm tra, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tiếp nhận đăng ký và cấp số tham chiếu cho danh mục hoặc từ chối tiếp nhận danh mục kèm theo lý do từ chối tiếp nhận danh mục cho người khai hải quan.

1.2.2. Bước 2

Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức tiếp nhận danh mục trực tiếp kiểm tra thông tin trên hệ thống gồm:

a. Tên gọi nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu

- Người khai hải quan phải khai tên nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu theo tiếng Việt, hoặc kèm theo tiếng Anh (nếu có);

- Khai tên nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu phải rõ ràng, cụ thể, không được gộp 02 mặt hàng khác nhau vào làm một. Trường hợp khai tên gộp chung phải đảm bảo nguyên tắc là một mặt hàng duy nhất theo biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và bảo đảm việc tính thuế nhập khẩu được độc lập giữa các nguyên vật liệu với nhau, đồng thời lượng nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra sản phẩm là như nhau.

b. Mã HS: là mã số hàng hoá theo Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành.

c. Mã nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu: do người khai hải quan tự xác định theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan điện tử làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu, xuất khẩu sản phẩm và thống nhất trong hồ sơ hải quan từ khi nhập khẩu nguyên vật liệu, xuất khẩu sản phẩm đến khi thanh khoản. Mỗi một mã nguyên vật liệu, mã sản phẩm tương ứng với một tên nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu. Không chấp nhận trường hợp một tên nguyên vật liệu, sản phẩm được đăng ký khai báo với nhiều mã nguyên vật liệu, sản phẩm khác nhau.

d. Đơn vị tính: theo danh mục đơn vị thống kê Việt Nam.

Trường hợp người khai hải quan đăng ký một loại nguyên vật liệu, sản phẩm có đơn vị tính không phải là đơn chiếc như: bộ, tá, hộp ... thì phải quy đổi ra đơn vị tính đơn chiếc tương ứng, xác định rõ lượng nguyên vật liệu sử dụng trong một sản phẩm là như nhau và có thể định lượng được.

1.2.3. Bước 3

a. Kết thúc công việc kiểm tra tại bước 2, nếu phù hợp, công chức tiếp nhận danh mục xác nhận các thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và cấp số tham chiếu cho các bảng danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu.

b. Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp với các quy định, công chức tiếp nhận danh mục nhập máy các thông tin không chấp nhận cho từng nội dung và phản hồi trên hệ thống cho người khai hải quan biết để bổ sung, sửa đổi hoặc giải trình.

c. Thời điểm, thủ tục sửa đổi, bổ sung danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5, 6 Mục II, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

d. Công chức tiếp nhận danh mục trực tiếp kiểm tra nội dung thông tin sửa đổi trên hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng ký sửa đổi danh mục của người khai hải quan.

e. Trường hợp phát hiện sai sót trong khai báo danh mục ngoài thời điểm quy định tại điểm 5.1, 5.2 Phần II, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC, công chức được giao nhiệm vụ báo cáo Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan điện tử xem xét phê duyệt sửa dổi nhưng không được phép sửa đổi mã nguyên liệu, vật tư, sản phẩm và đơn vị tính nguyên liệu, vật tư, sản phẩm.

f. Trường hợp sau khi cập nhật kết quả phân luồng trên cơ sở các thông tin đã sửa đổi bổ sung có kết quả phân luồng ở mức thấp hơn kết quả phân luồng trước đó thì báo cáo Chi cục trưởng chuyển luồng ở mức bằng hoặc cao hơn mức phân luồng ban đầu.

2. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

Thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Phần III, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC, trình tự thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007 và có thêm một số công việc sau:

2.1. Hệ thống tự động kiểm tra sự phù hợp giữa mã nguyên vật liệu và đơn vị tính khai báo trên tờ khai với mã nguyên vật liệu và đơn vị tính trên bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu trước khi tiếp nhận tờ khai.

2.2. Khi hệ thống yêu cầu kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử, công chức đăng ký tờ khai hải quan phải kiểm tra thêm về tên gọi và mã nguyên vật liệu khai báo trên tờ khai phải phù hợp với tên gọi và mã nguyên vật liệu đã đăng ký trên bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu.

2.3. Trường hợp hệ thống thông qua bộ tiêu chí quản lý rủi ro yêu cầu lấy mẫu, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện lấy mẫu theo điều 44 quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC. Việc lấy mẫu đối với hàng chuyển cửa khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức Chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện.

3. Thủ tục hải quan đăng ký, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất khẩu.

Thủ tục hải quan đăng ký, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại phần IV, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và tương tự thủ tục đăng ký, điều chỉnh và kiểm tra định mức gia công tại quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá gia công xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007.

4. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

Thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Phần V, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC, trình tự thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007 và có thêm một số công việc sau:

4.1. Hệ thống tự động kiểm tra sự phù hợp giữa mã sản phẩm xuất khẩu và đơn vị tính khai báo trên tờ khai với mã sản phẩm xuất khẩu và đơn vị tính trên bảng đăng ký danh mục sản phẩm.

4.2. Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức đăng ký tờ khai hải quan trực tiếp kiểm tra thông tin trên hệ thống như kiểm tra một lô hàng xuất khẩu theo loại hình xuất khẩu theo hợp đồng mua bán. Ngoài ra còn phải kiểm tra:

4.2.1. Kiểm tra tên gọi và mã sản phẩm khai báo trên tờ khai phải phù hợp với tên gọi và mã sản phẩm đã đăng ký trên bảng đăng ký danh mục sản phẩm.

4.2.2. Kiểm tra nguyên vật liệu đã nhập khẩu còn tồn kho có đủ để cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu, để kiểm tra phần nguyên vật liệu cung ứng tương ứng.

4.2.3. Kiểm tra việc đăng ký định mức đối với những mã hàng có trong tờ khai xuất khẩu (nếu mã hàng nào chưa đăng ký định mức thì yêu cầu người khai hải quan khai báo dữ liệu điện tử bổ sung định mức cho sản phẩm).

 4.3. Đối với lô hàng xuất khẩu được quyết định phải kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa phải đối chiếu mẫu lưu nguyên liệu (nếu có lấy mẫu khi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu) với nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm, đối chiếu bảng định mức với sản phẩm thực tế xuất khẩu.

4.4. Người khai hải quan phải khai thông tin về chứng từ cung ứng nguyên vật liệu (nếu có) theo Phần VI, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

4.5. Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu bị trả lại để sửa chữa, tái chế, thủ tục hải quan thực hiện theo thủ tục đối với hàng tạm nhập quy định tại Phần III, Phụ lục V quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC .

5. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng để sản xuất hàng xuất khẩu

5.1. Nguyên tắc thực hiện:

Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo Phần VI, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

5.2. Trình tự thực hiện:

5.2.1. Bước 1

a. Trên cơ sở thông tin khai báo về nguyên vật liệu tự cung ứng khi làm thủ tục xuất khẩu của người khai hải quan, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động kiểm tra, các nội dung kiểm tra gồm:

- Kiểm tra sự phù hợp giữa mã nguyên vật liệu và đơn vị tính khai báo trên chứng từ cung ứng nguyên vật liệu với mã nguyên vật liệu và đơn vị tính trên bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu.

- Kiểm tra sự phù hợp giữa mã sản phẩm khai báo trên chứng từ cung ứng nguyên vật liệu với mã sản phẩm trên bảng đăng ký danh mục sản phẩm.

- Kiểm tra sự phù hợp giữa mã nguyên vật liệu, mã sản phẩm trên chứng từ cung ứng nguyên vật liệu với mã nguyên vật liệu, mã sản phẩm trên định mức sản phẩm.

b. Sau khi kiểm tra, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tiếp nhận đăng ký và cấp số tham chiếu cho chứng từ cung ứng nguyên vật liệu hoặc thông báo từ chối tiếp nhận chứng từ cung ứng nguyên vật liệu kèm theo lý do từ chối tiếp nhận chứng từ cung ứng nguyên vật liệu cho người khai hải quan.

5.2.2. Bước 2

Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức tiếp nhận chứng từ cung ứng nguyên vật liệu trực tiếp kiểm tra thông tin trên hệ thống gồm các thông tin như sau: kiểm tra sự phù hợp giữa mã nguyên vật liệu và tên nguyên vật liệu khai báo trên chứng từ cung ứng nguyên vật liệu với mã nguyên vật liệu và tên nguyên vật liệu trên bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu.

5.2.3. Bước 3

a. Kết thúc công việc kiểm tra tại bước 2, công chức tiếp nhận chứng từ cung ứng nguyên vật liệu xác nhận các thông tin trên hệ thống xử lý điện tử hải quan, tiếp nhận đăng ký và cấp số chứng từ cung ứng nguyên vật liệu.

b. Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp với các quy định, công chức tiếp nhận chứng từ cung ứng nguyên vật liệu nhập máy các thông tin không chấp nhận cho từng nội dung và phản hồi trên hệ thống cho người khai hải quan biết để bổ sung, sửa đổi hoặc giải trình.

6. Thủ tục thanh khoản, không thu thuế (hoàn thuế)

6.1. Nguyên tắc thực hiện:

Thời điểm, thủ tục thanh khoản, không thu thuế (hoàn thuế) thực hiện theo Phần VIII, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

6.2. Trình tự thực hiện:

6.2.1. Bước 1

Trên cơ sở thông tin khai báo thanh khoản và giải trình xử lý nguyên vật liệu nhập khẩu của người khai hải quan, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động kiểm tra, các nội dung kiểm tra gồm:

a. Kiểm tra danh sách tờ khai nhập khẩu, danh sách tờ khai xuất khẩu đưa vào thanh khoản có đảm bảo nguyên tắc thanh khoản "đầy đủ, liên tục" (Tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được thanh khoản trước). Trường hợp không đưa tờ khai vào đầy đủ, liên tục, kiểm tra đối chiếu với bảng kê giải trình nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chưa sử dụng thanh khoản.

b. Kiểm tra những tờ khai nhập khẩu đã thanh lý hết về số lượng mà vẫn đưa vào thanh khoản lần này.

c. Kiểm tra những tờ khai xuất khẩu đưa vào thanh lý lần này có thuộc danh sách những tờ khai đã đưa vào thanh lý lần trước.

d. Kiểm tra trong bảng kê tờ khai nhập khẩu nếu có tờ khai nhập khẩu theo loại hình mua bán thì phải có bảng kê nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình mua bán, nhưng đưa vào sản xuất và xuất khẩu theo loại hình NSXXK.

e. Kiểm tra trong bảng kê tờ khai xuất khẩu nếu có tờ khai xuất khẩu theo loại hình gia công, thì phải có bảng kê nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình NSXXK, nhưng đưa vào sản xuất và xuất khẩu theo loại hình gia công.

f. Kiểm tra những tờ khai nhập khẩu đã nộp thuế để đưa vào phần hoàn thuế.

g. Kiểm tra bảng kê chứng từ thanh toán về các chứng từ thanh toán đưa vào thanh lý gồm:

- Đối chiếu từng chứng từ thanh toán về số hiệu, ngày chứng từ với tờ khai xuất khẩu, ngày tờ khai xuất khẩu để xác định sự phù hợp về mặt thời gian.    - Đối chiếu về trị giá thanh toán của từng chứng từ thanh toán với trị giá xuất khẩu của các tờ khai mà người khai hải quan khai báo trong bảng kê chứng từ thanh toán.

h. Kiểm tra các trường hợp người khai hải quan đã khai báo nộp thuế vào ngân sách, tiêu huỷ, biếu tặng trước đó, nhưng khi thanh khoản người khai hải quan chưa đưa vào các bảng kê tương ứng.

i. Sau khi kiểm tra, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động thanh khoản và phản hồi “Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản” cho người khai hải quan hoặc “Thông báo từ chối kết quả thanh khoản” kèm theo lý do từ chối kết quả thanh khoản cho người khai hải quan.

6.2.2.    Bước 2

Trường hợp hệ thống yêu cầu kiểm tra hồ sơ, công chức thanh khoản trực tiếp kiểm tra thông tin trên hệ thống gồm các thông tin sau:

a. Kiểm tra các nội dung nêu tại bước 1, mục này. Trường hợp kiểm tra các nội dung phù hợp, công chức thanh khoản phản hồi trên hệ thống “Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản” cho người khai hải quan biết.

b. Trường hợp kiểm tra kết quả thanh khoản còn tồn một lượng nguyên liệu  nhỏ trên các tờ khai nhập khẩu (lượng nguyên liệu này không ảnh hưởng đến kết quả thanh khoản), cán bộ thanh khoản có báo cáo tất toán số nguyên liệu trên trình Lãnh đạo Chi cục phê duyệt.

c. Trường hợp kiểm tra kết quả thanh khoản có cân đối âm và các sai sót, cán bộ thanh khoản báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử đề nghị người khai hải quan có giải trình. Trên cơ sở ý kiến phê duyệt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử, cán bộ thanh khoản nhập máy các yêu cầu đề nghị giải trình và phản hồi trên hệ thống cho người khai hải quan biết để thực hiện.

- Sau khi tiếp nhận giải trình từ người khai hải quan, công chức thanh khoản hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra giải trình:

+ Trường hợp kết quả giải trình phù hợp, công chức thanh khoản có báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử chấp nhận giải trình và thông qua hệ thống, gửi Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản cho người khai hải quan.

+ Trường hợp kết quả giải trình phát hiện sai phạm của người khai hải quan tại khâu thanh khoản thì lập biên bản vi phạm và đề xuất xử lý theo quy định, báo cáo Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử để hủy kết quả thanh khoản. Thông qua hệ thống, gửi thông báo huỷ thanh khoản tới người khai hải quan.

d. Đối với các hồ sơ thanh khoản hoàn chỉnh, sau khi thanh khoản toàn bộ dữ liệu điện tử và hồ sơ thanh khoản được chuyển sang công chức bộ phận quản lý thuế để kiểm tra làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, và các nghĩa vụ về thuế khác theo qui định hiện hành.

e. Đối với nguyên liệu, vật tư không xuất khẩu thực hiện thủ tục theo quy định tại Phần IX, Phụ lục II quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

6.3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung thanh khoản

6.3.1. Thời điểm sửa đổi, bổ sung

a. Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến việc người khai hải quan gửi nội dung "Hồ sơ thanh khoản" sai thì người khai hải quan được quyền sửa đổi tất cả các thông tin của "Hồ sơ thanh khoản" trước khi cơ quan hải quan thực hiện việc thanh khoản.

b. Trường hợp phát hiện sai sót trong khai báo các thông tin về nội dung của "Hồ sơ thanh khoản", định mức, số lượng ngoài thời điểm quy định tại tiết a hoặc qua kiểm tra hàng tồn kho, cơ quan hải quan xác định số liệu người khai hải quan đã khai báo trước đó có sai sót, chênh lệch với dữ liệu khai báo tại cơ quan hải quan thì người khai hải quan được phép sửa đổi nội dung đã khai nếu có lý do hợp lý và được cơ quan hải quan chấp nhận nhưng không được phép sửa đổi mã hàng hoá, đơn vị tính.

6.3.2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung:

a. Trường hợp nêu tại tiết a, điểm 3.1, mục VI, phần II quy định này: Hệ thống sẽ trả về trạng thái cập nhật ban đầu để người khai hải quan khai báo bổ sung hoặc cho phép người khai hải quan xoá nội dung đã khai báo để tiến hành khai báo lại.

Cơ quan hải quan tiến hành các thủ tục thanh khoản theo các bước đã nêu tại khoản 2, mục VI, phần II quy định này.

b. Trường hợp nêu tại tiết b, điểm 3.1, mục VI, phần II quy định này: do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử xem xét và phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể. Công chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc thanh khoản lại theo các bước đã được nêu tại khoản 2, mục VI, phần II quy định này sau khi

đã trình Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử phê duyệt nội dung khai báo điều chỉnh và xử phạt (nếu có).

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị kịp thời phản  ánh về Tổng cục Hải quan để xem xét, giải quyết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đặng Hạnh Thu