BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

 

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

 Hà Nội,  ngày  25  tháng 9  năm 2007

 

QUY TR̀NH KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THAM GIA HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007)

 

I. XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

1. Bước 1. Lựa chọn danh sách doanh nghiệp cần phải tiếp tục thu thập, phân tích thông tin

1.1. Hệ thống cơ sở dữ liệu chung đưa ra danh sách các doanh nghiệp cần kiểm tra bao gồm 3 loại:

1.1.1. Doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt cần kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ pháp luật.

1.1.2. Doanh nghiệp cần kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá mức độ rủi ro.

1.1.3. Doanh nghiệp cần kiểm tra đột xuất.

1.2. Công chức hải quan tra cứu dữ liệu từ hệ thống để rà soát, phân tích và kiểm tra danh sách nhằm loại bỏ những doanh nghiệp do có sai sót, nhầm lẫn, lỗi của hệ thống cơ sở dữ liệu như:

a. Nhầm lẫn, sai sót về số, kư tự của mă số hoặc tên doanh nghiệp.

b. Thông tin tra cứu về doanh nghiệp bị nhập sai.

c. Thiếu thông tin tra cứu về doanh nghiệp.

d. Nhầm lẫn, sai sót khác.

1.3. Công chức hải quan tŕnh Đội trưởng kiểm tra sau thông quan phê duyệt danh sách doanh nghiệp cần tiếp tục thu thập, phân tích thông tin được phân theo 3 loại nêu tại mục 1.1; 1.2; 1.3 kể trên kèm theo danh sách doanh nghiệp đă bị loại bỏ và nguyên nhân loại bỏ.

1.4. Đội trưởng kiểm tra sau thông quan duyệt danh sách và chuyển lại để công chức hải quan thực hiện thu thập, phân tích thông tin của riêng từng doanh nghiệp.

 

2.Bước 2. Lựa chọn và quyết định danh sách cần kiểm tra

2.1. Cập nhật thông tin

2.1.1. Công chức hải quan cập nhật các thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu kiểm tra sau thông quan để phục vụ việc lựa chọn và quyết định danh sách cần kiểm tra sau thông quan:

a. Thay đổi hệ số lựa chọn của một số tiêu chí rủi ro:

- Hệ thống quản lư rủi ro đưa ra các mức thay đổi hệ số lựa chọn theo từng tiêu chí của hệ thống.

- Công chức hải quan chỉ lựa chọn một mức độ thay đổi hệ số của một số tiêu chí do Chi cục trưởng ấn định phù hợp với t́nh h́nh thực tế và nguồn lực của đơn vị.

b. Thông tin nghiệp vụ: Công chức hải quan cập nhật những thông tin nghiệp vụ sau đây vào hệ thống:

- Báo cáo định kỳ kết quả tự rà soát của doanh nghiệp.

- Cập nhật những thông tin sau đây (nếu có):

+ Kết quả và các kiến nghị kiểm toán của các cơ quan kiểm toán đă thực hiện đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian 5 năm về trước (nếu có).

+ Từ các cơ quan quản lư như công an, quản lư thị trường, cơ quan bảo hiểm, vận tải, quản lư khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân và các cơ quan quản lư khác.

+ Từ các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại h́nh, cùng mặt hàng, có đặc điểm kinh doanh tương tự; từ ngân hàng, hiệp hội doanh nghiệp, đại lư hải quan, doanh nghiệp kinh doanh nội địa và các doanh nghiệp khác.

+ Thông tin về tuân thủ pháp luật của chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng.

+ Thông tin t́nh báo.

+ Thông tin tố giác từ các tổ chức, cá nhân.

- Các thông tin khác có liên quan.

2.1.2. Hệ thống cơ sở dữ liệu kiểm tra sau thông quan đưa ra danh sách riêng cho từng loại doanh nghiệp nêu tại mục 1a, 1b, 1c (theo một số nội dung như mă số, tên doanh nghiệp, nội dung cần kiểm tra …).

Công chức hải quan tŕnh danh sách trên cho Đội trưởng kiểm tra sau thông quan.

 

2.2. Lựa chọn và quyết định danh sách:

2.2.1. Đội trưởng đội kiểm tra sau thông quan tŕnh Chi cục trưởng duyệt, quyết định lựa chọn danh sách đơn vị được kiểm tra.

2.2.2. Chi cục trưởng cập nhật thêm thông tin (nếu có) và quyết định đơn vị được kiểm tra.

 

2.3. Phân công thực hiện:

2.3.1. Đội trưởng kiểm tra sau thông quan phân công danh sách đơn vị được kiểm tra cho các công chức hải quan của từng bộ phận thuộc Đội kiểm tra sau thông quan thực hiện các bước kiểm tra.

2.3.2. Công chức hải quan căn cứ danh sách được phân công lập báo cáo nghiệp vụ đối với từng đơn vị được kiểm tra.

2.3.3. Báo cáo nghiệp vụ phải bao gồm các nội dung: Phạm vi, mục đích, thời gian thực hiện, những nội dung cần xác minh trước khi tiến hành kiểm tra, lưu ư thực hiện khi kiểm tra sau thông quan.

2.3.4. Đội trưởng duyệt báo cáo và tŕnh Chi cục trưởng quyết định.

 

 

 

 

II. KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN HẢI QUAN

1.Bước 1. Chuẩn bị nội dung làm việc với đơn vị được kiểm tra

1.1. Công chức hải quan thực hiện các nội dung xác minh do Chi cục trưởng quyết định tại bước 2 mục I và chuẩn bị đầy đủ những thông tin liên quan để lập hồ sơ đơn vị được kiểm tra, lập danh mục hồ sơ, chứng từ tài liệu dự kiến yêu cầu đơn vị được kiểm tra cung cấp.

Dự kiến câu hỏi, các t́nh huống có thể xẩy ra và các thông tin, tài liệu cần thu thập thêm.

1.2. Tŕnh Đội trưởng về kết quả chuẩn bị nội dung làm việc, dự kiến kết quả kiểm tra và bố trí thời gian làm việc với đơn vị được kiểm tra. 

 

2.Bước 2. Mời đơn vị được kiểm tra đến làm việc tại trụ sở

2.1. Chi cục trưởng kư giấy mời đơn vị được kiểm tra đến làm việc tại trụ sở cơ quan hải quan (theo mẫu số 01/GM/STQĐT đính kèm) và gửi thư điện tử tới đơn vị được kiểm tra.

2.1.1. Giấy mời cần nêu rơ nội dung cần giải tŕnh và các loại hồ sơ chứng từ dạng điện tử hoặc dạng giấy mà đơn vị được kiểm tra cần cung cấp.

2.1.2. Nếu đă 3 (ba) lần gửi thư điện tử mà đơn vị được kiểm tra không trả lời th́ Chi cục trưởng kư, gửi giấy mời bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra bằng đường bưu chính hoặc công chức hải quan chuyển trực tiếp cho đơn vị được kiểm tra.

2.2. Đơn vị được kiểm tra có thể lựa chọn và thực hiện các h́nh thức giải tŕnh sau:

2.2.1. Gửi văn bản kèm tài liệu chứng minh, giải tŕnh bằng thư điện tử hoặc;

2.2.2. Gửi văn bản kèm tài liệu chứng minh, giải tŕnh theo đường bưu chính hoặc;

2.2.3. Đến trụ sở cơ quan hải quan xuất tŕnh hồ sơ, chứng từ để giải tŕnh hoặc;

2.2.4. Mời cơ quan hải quan (bằng văn bản hoặc thư điện tử) đến trụ sở doanh nghiệp để giải tŕnh. Trường hợp này phải được sự đồng ư, chấp thuận của Chi cục trưởng.

2.3. Kiểm tra lại kết quả tự kiểm tra của đơn vị được kiểm tra:

2.3.1. Sau khi nhận được giấy mời của cơ quan hải quan và trong thời gian quy định, đơn vị được kiểm tra tự kiểm tra, rà soát đối với các lô hàng đă được thông quan và phát hiện có sai sót, tự giác thông báo cho cơ quan hải quan những sai sót về nội dung khai hải quan, tính thuế, nộp thuế.

2.3.2. Đội kiểm tra sau thông quan phải kiểm tra lại những sai sót đơn vị được kiểm tra đă tự phát hiện, tự khắc phục hậu quả và tŕnh Chi cục trưởng quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận cách thức và kết quả tự khắc phục hậu quả của đơn vị được kiểm tra. Không xử phạt trường hợp này.

 

3. Bước 3. Làm việc với đơn vị được kiểm tra

3.1. Đối chiếu hồ sơ, tài liệu và chứng từ dạng điện tử:

3.1.1. Giới thiệu thành phần công chức kiểm tra, lư do và nội dung chính cần làm việc và kiểm tra văn bản, giấy tờ chứng minh quyền của cá nhân đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm tra theo quy định pháp luật.

3.1.2. Yêu cầu đơn vị được kiểm tra xuất tŕnh hồ sơ, tài liệu cần kiểm tra và trả lời các câu hỏi của cơ quan hải quan.

3.1.3. Thực hiện các nội dung, phương pháp kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 63 và khoản 1, khoản 2 Điều 64 Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thí điểm thủ tục hải quan điện tử.

 3.2. Thực hiện các bước tiếp theo như xác minh tại các tổ chức cá nhân liên quan, giám định chứng từ và hàng hóa nếu có điều kiện và các bước khác như Quy tŕnh kiểm tra sau thông quan thông thường hiện hành.

4. Bước 4. Kết luận kiểm tra

4.1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra nêu tại bước 3, Đội trưởng kiểm tra sau thông quan đề xuất để Chi cục trưởng kư "Biên bản kết luận kiểm tra" (theo mẫu số 02/BBKL/STQĐT đính kèm).

4.2. Biên bản kết luận phải có chữ kư của đại diện đủ thẩm quyền, hợp pháp của đơn vị được kiểm tra và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử.

Đơn vị được kiểm tra có quyền ghi ư kiến của ḿnh vào biên bản kết luận, đây là ư kiến để cơ quan hải quan tham khảo khi xử lư kết quả kiểm tra.

 

5. Bước 5. Xử lư kết quả kiểm tra

5.1. Trường hợp đơn vị được kiểm tra chấp nhận sai phạm th́ yêu cầu chấn chỉnh kịp thời, khắc phục hậu quả, cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu và chuyển hồ sơ sang bộ phận lưu trữ.

5.2. Trường hợp đơn vị được kiểm tra không giải tŕnh, hoặc có giải tŕnh với nội dung không chấp nhận sai phạm nhưng không nêu được căn cứ thuyết phục th́ Đội trưởng báo cáo Chi cục trưởng quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan và tiếp tục xác minh tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan làm cơ sở cho việc quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở đơn vị được kiểm tra.

 

III. KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI TRỤ SỞ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA:

1. Nội dung, phương pháp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định tại Điều 63 và khoản 1, khoản 2 Điều 64 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thí điểm thủ tục hải quan điện tử.

Tŕnh tự các bước và các mẫu liên quan tại mục III này được thực hiện như Quy tŕnh kiểm tra sau thông quan thông thường hiện hành.

2. Xử lư kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 67 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thí điểm thủ tục hải quan điện tử.

3. Phối hợp với Chi cục kiểm tra sau thông quan tiến hành kiểm tra sau thông quan:

3.1. Chi cục trưởng gửi Chi cục kiểm tra sau thông quan một bản quyết định kiểm tra sau thông quan tại đơn vị được kiểm tra để Chi cục kiểm tra sau thông quan biết.

3.2. Trong trường hợp cần phối hợp với Chi cục kiểm tra sau thông quan cùng kiểm tra sau thông quan tại trụ sở đơn vị được kiểm tra th́ thực hiện theo Quy tŕnh này:

a. Đội trưởng đội kiểm tra sau thông quan tŕnh kế hoạch kiểm tra sau thông quan và đề xuất nội dung cần phối hợp.

b. Chi cục trưởng xét duyệt và tŕnh Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố để chỉ đạo Chi cục kiểm tra sau thông quan phối hợp với Chi cục hải quan điện tử tiến hành kiểm tra sau thông quan.

c. Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử là Trưởng đoàn kiểm tra.

3.3. Khi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở đơn vị được kiểm tra nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế th́ Chi cục trưởng hải quan điện tử báo cáo Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố để quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 4 của Chương X Luật Quản lư thuế hoặc chuyển sang thực hiện thanh tra thuế. Chi cục hải quan điện tử phối hợp Chi cục kiểm tra sau thông quan thực hiện theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đặng Hạnh Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Text Box: Mẫu số: 01/GM/STQĐT

 

 

 

 

 


 

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...                      CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

  


 

Số:…....../CHQ…./GM/STQĐT                             …, ngày …  tháng…  năm 200...

                  

                                                                          

GIẤY MỜI

(Lần thứ . . . .)

 

       Kính gửi: ..............................................................

                                             (Ghi rơ tên, địa chỉ, fax, e-mail ) 

 

Căn cứ Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử;

Chi cục Hải quan điện tử đang thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của Quư doanh nghiệp. Kính mời ông (bà) ............................................................ chức vụ ............ hoặc đại diện đủ thẩm quyền, hợp pháp của doanh nghiệp đến trụ sở Chi cục Hải quan điện tử, địa chỉ tại ...................................... vào hồi.......giờ......ngày......./tháng......./200...... để làm việc về nội dung: …………..........................................................................

          Đề nghị ông (bà) đến trụ sở cơ quan Hải quan đúng thời gian trên và mang theo giấy tờ chứng minh nhân thân, giấy uỷ quyền (nếu có) và những hồ sơ, tài liệu dưới đây:

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

                                                                                      CHI CỤC TRƯỞNG

                                                                                                        (Kư, ghi rơ họ tên)

 

 

 

 

 

Text Box: Mẫu số: 02/BBKL/STQĐT

 

 

 

 

 


 

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...                      CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

  


 

Số:…....../CHQ…./BBKL/STQĐT                         …, ngày … tháng… năm 200...

                  

                                                       

BIÊN BẢN KẾT LUẬN KIỂM TRA

 

      

Từ ngày …/ …/… đến ngày …/ …/… tại ………………, Chi cục hải quan điện tử đă tiến hành làm việc và kiểm tra hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp (tên, địa chỉ, mă số doanh nghiệp).

1. Các hồ sơ, tài liệu đă kiểm tra:

1.1. Hồ sơ, tài liệu dạng điện tử:

1.2. Hồ sơ, tài liệu dạng giấy:

2. Nội dung các công việc đă thực hiện kiểm tra:

3. Kết quả kiểm tra:

5 Chưa phát hiện dấu hiệu vi phạm

5 Phát hiện dấu hiệu vi phạm

3.1. Những vi phạm của đơn vị được kiểm tra (nếu có):

3.2. Những dấu hiệu vi phạm cơ quan hải quan cần tiếp tục xác minh, làm rơ (nếu có):

4. Thái độ hợp tác, chấp hành của đơn vị đối với yêu cầu của cơ quan hải quan trong suốt quá tŕnh kiểm tra:

5. Kiến nghị về h́nh thức xử lư và các biện pháp khắc phục (nếu có):

6. Bàn giao hồ sơ, tài liệu:

6.1. Những hồ sơ, tài liệu cơ quan hải quan thu giữ hoặc tạm giữ:

6.2. Những hồ sơ, tài liệu trả lại đơn vị:

 

              ĐẠI DIỆN                                                                         CHI CỤC TRƯỞNG

ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA                                                          (Kư, ghi rơ họ tên)

           (Kư, ghi rơ họ tên)