BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

 


CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

 Hà Nội,   ngày   25  tháng 9  năm 2007

 

QUY TR̀NH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO

HỢP ĐỒNG MUA BÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ  ngày  25/09/2007)

PHẦN I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1.1. Phạm vi áp dụng

Quy tŕnh thủ tục này áp dụng cho các loại hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo QĐ số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử.

1.2. Đối tượng áp dụng

Công chức hải quan trong dây chuyền thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan điện tử; Công chức hải quan tại Chi cục hải quan cửa khẩu, Chi cục hải quan khác có liên quan đến việc làm thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Quy tŕnh thủ tục hải quan đầy đủ để thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán tại Quyết định này gồm 5 bước cơ bản nêu ở Phần II dưới đây. Đối với từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể, tuỳ theo h́nh thức, mức độ kiểm tra do lănh đạo Chi cục quyết định thông qua hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan ( sau đây gọi là hệ thống) mà quy tŕnh thủ tục hải quan có thể trải qua đủ cả 5 bước hoặc chỉ trải qua một số bước. Riêng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân ưu tiên đặc biệt được giải quyết thủ tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Khi có thông tin hàng hóa của thương nhân ưu tiên đặc biệt có vi phạm, hệ thống sẽ chuyển luồng thích hợp. Chi cục hải quan điện tử tiến hành làm tiếp các thủ tục trong giờ làm việc hành chính.

Nội dung của Quy tŕnh chỉ quy định tŕnh tự các việc chủ yếu phải làm, khi thực hiện công chức hải quan phải đối chiếu và căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Việc quyết định h́nh thức, mức độ kiểm tra hải quan được thực hiện thông qua hệ thống trên cơ sở các qui định của Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật quản lư thuế; Quy định về quản lư rủi ro, bộ tiêu chí rủi ro do cấp Tổng cục hải quan, cấp Chi cục hải quan điện tử ban hành và các thông tin khác có được tại thời điểm làm thủ tục hải quan bằng việc quyết định cập nhật tiêu chí rủi ro vào hệ thống trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp.

Đối với trường hợp lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa mức độ kiểm tra thực hiện theo các mức:

Kiểm tra đến 5% đối với lô hàng kiểm tra để đánh giá sự tuân thủ.

Kiểm tra 10% đối với lô hàng có sự nghi ngờ.

Kiểm tra toàn bộ lô hàng.

Việc kiểm tra tỷ lệ là tỷ lệ của cả lô hàng, tỷ lệ một chủng loại hàng cụ thể, một nội dung cụ thể.

4. Khi có thông tin lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử có quyền quyết định thay đổi h́nh thức mức độ kiểm tra đă quyết định trước đó hoặc dừng thông quan lô hàng và chuyển h́nh thức mức độ kiểm tra thích hợp. Việc thay đổi h́nh thức, mức độ kiểm tra của Chi cục trưởng tuân thủ theo nguyên tắc:

4.1.Thay đổi từ miễn kiểm tra sang kiểm tra hồ sơ; sang kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc từ kiểm tra hồ sơ sang kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa, hoặc từ kiểm tra hồ sơ điện tử sang kiểm tra hồ sơ giấy.

4.2. Thay đổi từ kiểm tra một loại chứng từ, một nội dung của hồ sơ sang kiểm tra thêm một số loại chứng từ, một số nội dung của hồ sơ hoặc toàn bộ hồ sơ hoặc tăng mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa cho đến mức kiểm tra toàn bộ lô hàng.

5. Khi tiến hành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hoá theo quyết định về h́nh thức mức độ kiểm tra của Chi cục trưởng mà phát hiện hồ sơ hoặc thực tế hàng hoá có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Đội trưởng Đội nghiệp vụ thông quan thuộc Chi cục hải quan điện tử quyết định thay đổi mức độ kiểm tra do Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử đă quyết định. Nguyên tắc thay đổi mức độ kiểm tra tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điểm 4.2 Mục 4 Phần I Quy định này.

6. Thời điểm tính thuế

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày hệ thống cấp số Tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.

7. Việc xác nhận vào tờ khai hải quan điện tử in nội dung “đă thông quan điện tử” “giải phóng hàng” “hàng mang về bảo quản” “ hàng chuyển cửa khẩu” do công chức hải quan Đội nghiệp vụ thông quan thực hiện. Tùy theo t́nh h́nh công việc cụ thể, Chi cục hải quan điện tử bố trí, phân công công chức thực hiện việc xác nhận trên tại bộ phận thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở cửa khẩu hoặc tại Chi cục hải quan điện tử cho phù hợp, bảo đảm thuận lợi cho người khai hải quan, phù hợp với các bước nghiệp vụ, tiết kiệm nhân lực.

Các nội dung “giải phóng hàng” “hàng mang về bảo quản” “hàng chuyển cửa khẩu” được xác nhận vào tờ khai hải quan điện tử in theo mẫu chữ thống nhất, dùng mực mầu đỏ. Chi cục hải quan điện tử thực hiện khắc các dấu chữ nêu trên theo phông chữ VTHelvNarrow, cỡ chữ 2,9 mm, độ đậm nét chữ 0,25 mm.

Công chức được giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tra đối chiếu đúng số tờ khai, tên hàng, số lượng giữa tờ khai hải quan điện tử in với thông tin trên hệ thống, h́nh thức tờ khai hải quan điện tử in và căn cứ quyết định trên hệ thống thực hiện xác nhận vào ô số 29 đối với tờ khai hải quan điện tử in xuất khẩu; ô 33, 34 đối với tờ khai hải quan điện tử in nhập khẩu. Trường hợp tờ khai hải quan điện tử in có phụ lục tờ khai, bản kê số công ten nơ hoặc bản kê khác (nếu có) đi kèm th́ công chức thực hiện việc đối chiếu và kư tên, đóng dấu số hiệu công chức vào góc phải phía trên hàng mă vạch các chứng từ này.

8. Đối với tờ khai hải quan điện tử sửa đổi bổ sung, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra nội dung đề nghị sửa đổi của người khai hải quan, đề xuất lănh đạo chi cục xem xét duyệt đề nghị sửa[HQ1] . Trường hợp lănh đạo chi cục đồng ư cho sửa đổi bổ sung, công chức thực hiện phải xác nhận vào Tờ khai hải quan điện tử sửa đổi bổ sung in đồng thời ghi vào ô ghi chép khác tại tờ khai hải quan điện tử in ban đầu nội dung “ Có tờ khai hải quan điện tử sửa đổi bổ sung đính kèm, số điều chỉnh...” kư tên, đóng dấu số hiệu công chức vào cuối nội dung xác nhận. 

9. Chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện việc giám sát hàng hóa theo nội dung xác nhận “đă thông quan điện tử” “giải phóng hàng” “hàng mang về bảo quản” “ hàng chuyển cửa khẩu” trên tờ khai hải quan điện tử in theo quy định hiện hành.

[T2] 10. Hàng chuyển cửa khẩu

10.1. Quyết định cho phép chuyển cửa khẩu được thể hiện tại ô số 14 Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu, ô số 17 Tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu. Trường hợp Chi cục hải quan điện tử thay đổi h́nh thức, mức độ kiểm tra, quyết định cho phép chuyển cửa khẩu[U3]  được in tại ô số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy.

10.2. Trường hợp Chi[U4]  cục hải quan cửa khẩu chưa nối mạng với hệ thống xử lư dữ liệu hải quan điện tử th́ Chi cục hải quan cửa khẩu thông báo ngay bằng Fax hoặc gửi thư điện tử chứng từ biên bản bàn giao và các chứng từ khác (nếu có) liên quan đến lô hàng chuyển cửa khẩu cho Chi cục hải quan điện tử. Chi cục hải quan điện tử chủ động thông báo số Fax và địa chỉ thư điện tử của Chi cục hải quan điện tử cho các đơn vị có liên quan.

11. Tư vấn về thủ tục hải quan, chính sách thuế, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá khi người khai đề nghị.

 Căn cứ vào nội dung đề nghị tư vấn của người hai hải quan, hồ sơ hải quan điện tử do người khai hải quan xuất tŕnh trên hệ thống, đối chiếu với chính sách về thuế, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, công chức được giao nhiệm vụ trả lời những[HQ5]  nội dung người khai hải quan đề nghị tư vấn theo đúng quy định của pháp luật thông qua hệ thống.

12. Trách nhiệm của lănh đạo Đội nghiệp vụ thông quan:

Thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền theo quy định, tổ chức triển khai các khâu nghiệp vụ và giao nhiệm vụ cho công chức chuyên trách hoặc từng việc cụ thể trong các khâu nghiệp vụ. Xem xét, phê duyệt các báo cáo nghiệp vụ thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất tŕnh Chi cục trưởng quyết định.

 

PHẦN II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Quy tŕnh cơ bản gồm các bước sau

1.1. Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng kư tờ khai điện tử

Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử. Trường hợp hệ[U6]  thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan trong hệ thống.

Công việc của bước này gồm:

1.1.1. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa dữ liệu điện tử về tên hàng và mă số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do doanh nghiệp khai báo.

1.1.2. Kiểm  tra sự  đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII quyết định 52/2007/QĐ-BTC. Cụ thể: Căn cứ vào tên hàng và mă số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, công chức kiểm tra đầy đủ các tiêu chí cần phải có cho mặt hàng đó như: thông tin giấy phép, thông tin cần thiết cho thủ tục miễn hoàn thuế...Trường hợp thông tin khai chưa có các tiêu chí cần có của mặt hàng, công chức hướng dẫn người khai hải quan khai đủ các thông tin này. Việc hướng dẫn được thực hiện thông qua hệ thống.

1.1.3. Nếu thông tin khai báo phù hợp và đầy đủ th́ chấp nhận đăng kư tờ khai điện tử, cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống[U7]  để hệ thống cấp số đăng kư, phân luồng tờ khai.

a. Trường hợp lô hàng được Hệ thống chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử th́ hệ thống chuyển tự động sang bước 4 của Quy tŕnh này.

b. Đối với lô hàng hệ thống yêu cầu phải xuất tŕnh chứng từ hoặc xuất tŕnh chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa th́ hệ thống tự động chuyển sang bước 2 để kiểm tra chi tiết  hồ sơ.

1.1.4. Trường hợp thông tin khai của người khai hải quan gửi đến chưa phù hợp theo quy định, công chức kiểm tra thông qua hệ thống hướng dẫn người khai hải quan điều chỉnh cho phù hợp hoặc từ chối đăng kư và nêu rơ lư do bằng “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”.

1.1.5. Trường hợp doanh nghiệp khai tờ khai chưa hoàn chỉnh, nợ chứng từ, và các vướng mắc (nếu có) công chức vẫn thực hiện các công việc kiểm tra tại khoản 1, 2 Bước này. Sau đó báo cáo đề xuất lănh đạo chi cục xem[HQ8]  xét chấp nhận theo quy định và thực hiện tiếp công việc tại Khoản 3, 4 Bước này

1.1.6. Đối với trường hợp chậm làm thủ tục theo qui định, công chức vẫn thực hiện các công việc kiểm tra tại khoản 1, 2 bước này sau đó thông qua hệ thống báo cáo lănh đạo Chi cục và thực hiện tiếp các công việc tại Khoản 3, 4 Bước này. Đối với trường hợp này Chi cục trưởng phải chuyển luồng kiểm tra hồ sơ giấy hoặc kiểm tra hồ sơ giấy và kiểm tra thực tế hàng hoá.

1.2. Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử

1.2.1.  Kiểm tra chi tiết hồ sơ điện tử và nội dung kiểm tra thực hiện theo Điều 41; Điều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007.

1.2.2. Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của pháp luật th́ công chức kiểm tra hồ sơ quyết định thông quan trên hệ thống.

1.2.3. Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, cần phải điều chỉnh th́ công chức kiểm tra hồ sơ yêu cầu người khai hải quan sửa đổi bổ sung. Trường hợp có nghi vấn, công chức báo cáo đề xuất thay đổi mức độ h́nh thức kiểm tra tŕnh lănh đạo Đội, lănh đạo Chi cục quyết định theo thẩm quyền.

1.2.4. Trường hợp qua kiểm tra có nghi vấn về trị giá tính thuế nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá và cần làm rơ về trị giá tính thuế sau khi cho mang hàng về bảo quản[HQ9] /giải phóng hàng, công chức kiểm tra chi tiết ghi nhận kết quả kiểm tra và nội dung nghi vấn vào hệ thống, làm tiếp các thủ tục và cho mang hàng về bảo quản/ giải phóng hàng theo quy định.

Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan th́ công chức ghi nhận kết quả và nội dung nghi vấn (nếu có) vào hệ thống, chuyển toàn bộ hồ sơ sang bước 3 ( nếu lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá) hoặc bộ phận chuyên trách về trị giá để kiểm tra, bác bỏ và xác định trị giá tính thuế theo qui định[HQ10] . 

Căn cứ kết quả của bộ phận giá, công chức kiểm tra hồ sơ làm tiếp các thủ tục theo quy định.

1.2.5. Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống chuyển hồ sơ cho bước 3 của quy tŕnh. Trường hợp Chi cục hải quan điện tử bố trí bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa tại khu vực cửa khẩu th́ niêm phong hồ sơ, giao cho người khai hải quan chuyển đến bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa.

Trường hợp lô hàng phải thực hiện kiểm tra tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu, người khai hải quan cần được thông quan hàng hóa ngay, Công chức kiểm tra hồ sơ in hai phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lưu cùng bộ hồ sơ chuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa.[U11] 

1.3. Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa:

1.3.1. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra theo Điều 42, Điều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định 52/2007/QĐ-BTC và quyết định h́nh thức mức độ kiểm tra của Chi cục trưởng ghi tại ô số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy.

Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu không thể cập nhật ngay thông tin vào hệ thống, công chức ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” đă được in trước tại bước 2. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa có trách nhiệm phải nhập kết quả kiểm tra hàng hóa vào hệ thống[HQ12]  theo nội dung đă ghi trên phiếu. [U13] 

1.3.2. Nếu kết quả kiểm tra tra thực tế hàng hoá phù hợp với các quy định của pháp luật th́ công chức kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định thông quan trên hệ thống.

1.3.3. Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá không đúng so với khai báo của người khai hải quan th́ đề xuất  biện pháp xử lư và chuyển hồ sơ cho[U14]  Lănh đạo đội nghiệp vụ thông quan để xem xét quyết định theo quy định.

1.3.4. Nếu lô hàng thuộc trường hợp bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan nêu tại khoản 4 Bước 2 th́ ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá chuyển toàn bộ hồ sơ về bước 2.

1.4. Bước 4: Xác nhận Đă thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang về  bảo quản; Hàng chuyển cửa khẩu.

1.4.1. Công chức được giao nhiệm vụ xác nhận Đă thông quan điện tử/ Giải phóng hàng/ Cho phép đưa hàng về bảo quản/ Hàng chuyển cửa khẩu thực hiện việc xác nhận đúng nội dung quyết định trên hệ thống vào tờ khai hải quan điện tử in. Công chức xác nhận vào 02 bản Tờ khai hải quan điện tử in, lưu 01 bản, trả người khai hải quan 01 bản, đồng thời cập nhật thông tin xác nhận vào hệ thống.

1.4.2. Chi cục hải quan điện tử chủ động bố trí công chức thực hiện các bước nghiệp vụ trong quy tŕnh, đối với bước nghiệp vụ số 1, 2, 4 có thể do từng công chức thực hiện hoặc do một công chức thực hiện. Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá nếu hàng hoá được thông quan ngay th́ một công chức kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện bước nghiệp vụ số 4.

1.5. Bước 5: Quản lư hoàn chỉnh hồ sơ

1.5.1. Chi cục hải quan điện tử chủ động bố trí giao cho công chức theo dơi các lô hàng đă được thông quan/ giải phóng/ cho mang về bảo quản/ Hàng chuyển cửa khẩu mà c̣n nợ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc c̣n vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục hải quan.

1.5.2. Công chức đă giải quyết thủ tục cho lô hàng nêu trên phải tiếp nhận chứng từ, hoàn thiện hồ sơ hải quan và chuyển bộ phân lưu trữ theo quy định.

2. Xác nhận thực xuất

2.2.1. Việc xác nhận thực xuất được thực hiện tự động thông qua hệ thống, đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu, người khai hải quan phải khai bổ sung thông tin về vận tải đơn hoặc chứng từ có giá trị tương đương vận tải đơn, hoặc hoá đơn tài chính (đối với hàng hóa xuất khẩu bán vào khu phi thuế quan). Hệ thống tự động trả lời người khai hải quan “Thông báo đă thực xuất”.

2.2.2. Khi người khai hải quan đề nghị xác nhận thực xuất vào tờ khai hải quan điện tử in, công chức được phân công xác nhận thực xuất căn cứ thông tin thực xuất trên hệ thống kư, đóng dấu số hiệu công chức vào ô 30 trên tờ khai hải quan điện tử in (Bản của người khai HQ).

2.2.3. Trường hợp hệ thống yêu cầu người khai hải quan xuất tŕnh một trong các chứng từ quy định tại Khoản 1 Điều 48 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định 52/2007/QĐ-BTC, công chức được phân công  kiểm tra đối chiếu chứng từ với các thông tin của tờ khai trên hệ thống. Nếu kết quả kiểm tra phù hợp th́ cập nhật kết quả xác nhận thực xuất vào hệ thống, lưu chứng từ theo bộ hồ sơ hải quan, xác nhận thực xuất vào tờ khai hải quan điện tử in./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đặng Hạnh Thu

 


 [HQ1]Có qua cấp Đội duyệt không?

 [T2]dă sửa

 [U3]Thêm : (trong quá tŕnh kiểm tra chứng từ giấy )

 [U4]Bổ sung lô hàng nhập chuyển cửa khẩu mà

 [HQ5]phải có quy định về việc nhận biết được công chức đă thực hịên tư vấn qua hệ thống để xác định trách nhiệm

 [U6]Bổ sung: trường hợp hàng nhập khẩu thuộc danh mục quản lư chuyên ngành, nhạy cảm có thế suất cao,…, khi hệ thống yêu cầu,

 [U7]Đức Toàn ư kiến: Đề nghị bỏ, chương tŕnh thiết kế khi nhận nút chấp nhận th́ hệ tự động cho số TK (Nghiệp ư kiến: Có nên bỏ việc cập nhật kết quả không, các bước nghiệp vụ có công chức tham gia nên phải có việc cập nhật)

 [HQ8]Không qua cấp Đội?

 [HQ9]điều kiện được mang hàng về bảo quản không liên quan đến trị giá tính thuế. Mục đích quy định vấn đề này là ǵ?(dự kiến cho trường hợp HQ xác định chắc chắn được XK,NK và có nghi ngờ về giá tính thuế ?)

 [HQ10]Vấn đề này cần  sự phê dụyệt của lănh đạo chi cục ( v́ có sự chuyển giao công việc giữa hai đội nghịêp vụ hải quan của chi cục điện tử.)

 [U11]Bỏ ( Giải pháp của Khoa HCM trong trường hợp KH ở xa )

 [HQ12]hệ thống ?

 [U13]Bỏ Bỏ ( Giải pháp của Khoa HCM trong trường hợp KH ở xa )

 

 [U14]Thay: th́ lập biên bản báo cáo