BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

 

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

Hà Nội,  ngày  25  tháng 9  năm 2007

 

 

QUY TR̀NH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ ĐƯA VÀO, ĐƯA RA

DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số  1699 /QĐ-TCHQ  ngày 25/09/2007)

PHẦN I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Quy tŕnh này hướng dẫn các công việc phải thực hiện trên hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan để quản lư đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất; về chính sách thuế, thủ tục không thu thuế đối với loại h́nh này đă được hướng dẫn tại các văn bản pháp luật về thuế có liên quan. Khi làm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất, công chức hải quan phải kết hợp quy tŕnh này với quy tŕnh thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Để thực hiện việc quản lư hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất, thủ tục hải quan được thực hiện theo tŕnh tự sau:

2.1. Thủ tục đăng kư, sửa đổi, bổ sung các danh mục hàng hoá đưa vào, xuất ra doanh nghiệp chế xuất;

2.2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào doanh nghiệp chế xuất;

2.3. Thủ tục đăng kư, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất;

2.4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất;

2.5. Thủ tục thanh lư hàng hoá là tài sản cố định;

2.6. Thủ tục thanh khoản và kiểm tra hàng tồn kho đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất.

3. Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá tŕnh sản xuất:

3.1. Phế liệu, phế phẩm c̣n giá trị thương mại thuộc loại được phép bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo qui định đối với hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá.

3.2. Phế liệu, phế phẩm không c̣n giá trị thương mại, doanh nghiệp chế xuất muốn tiêu huỷ phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lư môi trường. Việc tiêu huỷ thực hiện theo qui định của pháp luật, có sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lư doanh nghiệp chế xuất.

4. Hàng hoá gia công:

4.1. Doanh nghiệp chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công:

Doanh nghiệp nội địa nhận gia công làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.

4.2. Doanh nghiệp chế xuất nhận gia công cho Doanh nghiệp nội địa:

Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan như quy định về đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài.

5. Đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất nếu áp dụng thủ tục chuyển cửa khẩu th́ thủ tục chuyển cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điều 49, 50, 51 quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

PHẦN II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Thủ tục đăng kư, sửa đổi, bổ sung các danh mục hàng hoá nhập vào doanh nghiệp chế xuất, danh mục hàng hoá xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất.

1.1. Nguyên tắc thực hiện

1.1.1. Thủ tục đăng kư các danh mục hàng hoá nhập vào doanh nghiệp chế xuất, danh mục hàng hoá xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo quy định tại phần II, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

1.1.2.. Hồ sơ hải quan nộp/ xuất tŕnh với cơ quan hải quan khi có yêu cầu gồm:

a. Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, giấy chứng nhận đăng kư mă số kinh doanh xuất nhập khẩu (nếu làm thủ tục tiếp nhận lần đầu): 01 bản photocopy;

b. Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nếu hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: nộp 01 bản photocopy, xuất tŕnh bản chính.

c Giám đốc doanh nghiệp hoặc người được giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền kư xác nhận, đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các bản chính, bản photocopy nêu trên.

1.2. Tŕnh tự thực hiện

1.2.1. Hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất phải đăng kư danh mục theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu số 1, 2 Phụ lục XIII kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

1.2.2. Các tiêu chí khai báo phải được thống nhất trong suốt quá tŕnh từ khi nhập khẩu đến khi thanh khoản.

Công việc tại các bước gồm:

a. Bước 1

Trên cơ sở thông tin khai báo danh mục hàng hoá nhập vào, xuất ra doanh nghiệp chế xuất; hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động kiểm tra các tiêu chí do người khai hải quan khai báo, nội dung kiểm tra gồm:

a.1. Kiểm tra sự trùng lắp về cùng một tên hàng hoá nhập vào, xuất ra nhưng khai báo với nhiều mă hàng hoá nhập vào, xuất ra khác nhau.

a.2. Kiểm tra sự trùng lắp về mă hàng hoá nhập vào, xuất ra khai báo lần này có trùng lắp với mă hàng hoá đă khai báo trước đó.

a.3. Kiểm tra đơn vị tính thông dụng, phù hợp với việc xây dựng định mức theo danh sách thống kê những mặt hàng và đơn vị tính thông dụng.

a.4. Kiểm tra mă HS có phù hợp với mă HS trong hệ thống.

Sau khi kiểm tra, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan sẽ tiếp nhận đăng kư và cấp số tham chiếu cho danh mục hoặc từ chối tiếp nhận danh mục kèm theo lư do từ chối tiếp nhận danh mục cho người khai hải quan.

b. Bước 2

Trường hợp hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan có yêu cầu, công chức tiếp nhận danh mục kiểm tra trực tiếp trên hệ thống (kiểm tra sơ bộ) hoặc yêu cầu người khai hải quan nộp/xuất tŕnh hồ sơ hải quan để kiểm tra. Nội dung kiểm tra gồm:

b.1. Tên gọi hàng hoá nhập vào, xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất:

- Người khai hải quan phải khai tên hàng hoá nhập vào, xuất ra doanh nghiệp chế xuất theo tiếng Việt, hoặc kèm theo tiếng Anh (nếu có);

- Khai tên hàng hoá đưa vào phải rơ ràng, cụ thể, không được gộp 02 mặt hàng khác nhau vào làm một. Trường hợp khai tên gộp chung phải đảm bảo nguyên tắc là một mặt hàng duy nhất theo biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và bảo đảm việc tính thuế nhập khẩu (nếu có sau này) được độc lập giữa các mặt hàng với nhau với nhau.

b.2. Mă HS: là mă số hàng hoá theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.

b.3. Mă danh mục hàng hoá nhập vào/ xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất: do người khai hải quan tự xác định theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan điện tử làm thủ tục nhập khẩu/xuất khẩu và thống nhất trong hồ sơ hải quan từ khi nhập khẩu/xuất khẩu đến khi thanh khoản. Mỗi một mă hàng hoá đầu vào tương ứng với một tên hàng nhập khẩu, mỗi một hàng hoá đầu ra tương ứng với một tên hàng xuất khẩu. Không chấp nhận trường hợp một tên hàng hoá được đăng kư khai báo với nhiều mă danh mục khác nhau.

b.4. Đơn vị tính: theo danh mục đơn vị thống kê Việt Nam.

Trường hợp người khai hải quan đăng kư danh mục hàng hoá có đơn vị tính không phải là đơn chiếc như: bộ, tá, hộp ... th́ phải quy đổi ra đơn vị tính đơn chiếc tương ứng, xác định rơ lượng nguyên vật liệu sử dụng trong một sản phẩm là như nhau và có thể định lượng được.

c. Bước 3

c.1. Kết thúc công việc kiểm tra tại bước 2, nếu phù hợp th́ công chức tiếp nhận danh mục xác nhận các thông tin trên hệ thống xử lư điện tử hải quan và cấp số tham chiếu cho các bảng danh mục hàng hoá nhập vào, xuất ra doanh nghiệp chế xuất.

c.2. Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp với các quy định, công chức tiếp nhận danh mục nhập máy các thông tin không chấp nhận cho từng nội dung và phản hồi trên hệ thống cho người khai hải quan biết để bổ sung, sửa đổi hoặc giải tŕnh.

1.3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung các danh mục hàng hoá nhập vào doanh nghiệp chế xuất, danh mục hàng hoá xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất.

1.3.1. Thủ tục sửa đổi bổ sung các bảng danh mục, thời điểm và nội dung sửa đổi bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 phần II, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử  ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

1.3.2. Công chức tiếp nhận danh mục trực tiếp kiểm tra nội dung thông tin sửa trên hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng kư sửa đổi danh mục của người khai hải quan.

1.3.3. Trường hợp phát hiện sai sót trong khai báo các loại danh mục ngoài thời điểm quy định tại điểm 5.1, 5.2 phần II, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC, công chức được giao nhiệm vụ báo cáo Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan điện tử xem xét phê duyệt.

1.3.4. Trường hợp sau khi cập nhật kết quả phân luồng trên cơ sở các thông tin đă sửa đổi bổ sung có kết quả phân luồng ở mức thấp hơn kết quả phân luồng trước đó th́ báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử chuyển luồng ở mức bằng hoặc cao hơn mức phân luồng ban đầu.

2. Thủ tục đăng kư, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất.

Thủ tục hải quan đăng kư, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo quy định tại phần III, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và tương tự thủ tục đăng kư, điều chỉnh và kiểm tra định mức gia công tại quy tŕnh thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá gia công xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007.

3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất

3.1. Thủ tục đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất, từ doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài.

Thủ tục hải quan điện tử nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất, từ doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài tại Quy tŕnh này thực hiện theo Quy tŕnh thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007 và có thêm một số công việc sau:

3.1.1. Hệ thống tự động kiểm tra sự phù hợp giữa mă danh mục, mă HS và đơn vị tính khai báo trên tờ khai với mă danh mục, mă HS và đơn vị tính trên bảng đăng kư danh mục trước khi tiếp nhận tờ khai.

3.1.2. Khi hệ thống yêu cầu kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử, công chức hải quan phải kiểm tra thêm về tên gọi và mă danh mục khai báo trên tờ khai phải phù hợp với tên gọi và mă danh mục đă đăng kư trên bảng đăng kư danh mục ban đầu. Kiểm tra mục đích đưa hàng vào, xuất hàng ra doanh nghiệp chế xuất.

3.1.3. Kiểm tra việc đăng kư định mức đối với những mă hàng có trong tờ khai xuất khẩu (nếu mă hàng nào chưa đăng kư định mức th́ yêu cầu doanh nghiệp khai báo dữ liệu điện tử bổ sung định mức cho sản phẩm gia công).

3.1.4. Trường hợp hệ thống thông qua bộ tiêu chí quản lư rủi ro yêu cầu lấy mẫu, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện lấy mẫu theo điều 44 quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC. Việc lấy mẫu đối với hàng chuyển cửa khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức Chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện.

3.1.5. Đối với lô hàng xuất khẩu được quyết định phải kiểm tra thực tế hàng hoá, th́ khi kiểm tra phải đối chiếu mẫu lưu nguyên liệu (nếu có lấy mẫu khi làm thủ tục nguyên liệu đầu vào) với nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm, đối chiếu bản định mức với sản phẩm thực tế xuất khẩu.

3.2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá mua bán giữa doanh nghiệp chế xuất và nội địa

3.2.1. Nguyên tắc thực hiện

a. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa từ doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện theo quy định tại phần IV, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.   

b. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa từ nội địa vào doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo quy định tại phần V, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

3.2.2. Tŕnh tự thực hiện

a. Bước 1

a.1. Trên cơ sở thông tin khai báo chứng từ nhập hàng vào, xuất hàng ra doanh nghiệp chế xuất, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động kiểm tra các nội dung khai báo của người khai hải quan. Sau khi kiểm tra, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan sẽ tiếp nhận chứng từ khai báo và cấp số tham chiếu hoặc thông báo từ chối tiếp nhận kèm theo lư do từ chối tiếp nhận chứng từ khai báo của doanh nghiệp chế xuất.

a.2. Trường hợp lô hàng được Hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử th́ Hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan tự động chuyển sang bước 3 của Quy tŕnh này.

a.3. Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ trên hệ thống. Bên cạnh các nội dung kiểm tra sơ bộ được thực hiện tương tự theo tŕnh tự quy định tại Quy tŕnh thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007, công chức hải quan c̣n phải kiểm tra thêm: Tên gọi và mă hàng khai báo trên tờ khai phải phù hợp với tên gọi và mă hàng đă đăng kư trên bảng đăng kư danh mục hàng hoá nhập vào, xuất ra doanh nghiệp chế xuất. Đồng thời kiểm tra mục đích nhập hàng vào, xuất hàng ra doanh nghiệp chế xuất.

b. Bước 2

b.1. Trường hợp hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan có yêu cầu việc nộp/xuất tŕnh hồ sơ hải quan th́ công chức hải quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ hải quan theo yêu cầu của hệ thống (Việc kiểm tra chi tiết hồ sơ áp dụng cả trong trường hợp qua kiểm tra sơ bộ hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp, cần kiểm tra thêm hồ sơ để làm rơ th́ công chức kiểm tra sơ bộ hồ sơ báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử xem xét phê duyệt kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan do doanh nghiệp nộp/ xuất tŕnh).

b.2. Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra chi tiết nội dung hồ sơ do người khai hải quan nộp/xuất tŕnh quy định tại tiết b, điểm 1.2, phần IV; tiết b, điểm 2.2, phần V Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

b.3. Đối với trường hợp hàng hoá từ nội địa đưa vào doanh nghiệp chế xuất:

- Kiểm tra tờ khai xuất khẩu vào doanh nghiệp chế xuất của doanh nghiệp nội địa đă hoàn thành thủ tục hải quan chưa.

- Kiểm tra tờ khai xuất vào doanh nghiệp chế xuất của doanh nghiệp nội địa đă đăng kư tờ khai và làm thủ tục nhận hàng có quá thời hạn 30 ngày quy định tại điểm 1.2, khoản 1, phần V, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC không.

b.4. Đối với trường hợp hàng hoá đưa từ doanh nghiệp chế xuất vào nội địa:

Kiểm tra thời hạn hiệu lực của chứng từ xuất hàng vào nội địa trên cơ sở kiểm tra thời điểm đăng kư tờ khai nhập khẩu do doanh nghiệp nội địa đăng kư có nằm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Chi cục Hải quan điện tử cho phép doanh nghiệp chế xuất xuất hàng vào nội địa không.

Trường hợp phải kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan th́ công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy” theo mẫu số 7, Phụ lục XIV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC; kư tên, đóng dấu công chức và yêu cầu người khai hải quan kư lên “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy”; giao cho người khai hải quan 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp với các quy định, th́ nhập máy các thông tin không chấp nhận cho từng nội dung và phản hồi trên hệ thống cho người khai hải quan biết để khai báo lại.

c. Bước 3

Công chức được giao nhiệm vụ xác nhận đă thông quan điện tử/ Cho phép đưa hàng vào nội địa/ Cho phép nhập hàng vào doanh nghiệp chế xuất vào 02 bản “Chứng từ xuất hàng vào nội địa” hoặc “chứng từ nhập hàng từ nội địa” in, lưu 01 bản, trả người khai hải quan 01 bản; đồng thời, cập nhật thông tin xác nhận vào hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan.

3.3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa từ doanh nghiệp chế xuất này sang doanh nghiệp chế xuất khác.

3.3.1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa từ doanh nghiệp chế xuất này sang doanh nghiệp chế xuất khác được thực hiện theo quy định tại phần VI, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

3.3.2. Thủ tục đăng kư chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất khác của doanh nghiệp chế xuất (bên giao) và đăng kư chứng từ nhập hàng vào doanh nghiệp chế xuất (bên nhận) thực hiện tương tự điểm 3.2, mục 3, phần II quy định này.

4. Thủ tục thanh lư hàng hoá là tài sản cố định

4.1. Nguyên tắc thực hiện

Thủ tục thanh lư hàng hoá là tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại phần VIII, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

4.2. Tŕnh tự thực hiện

4.2.1. Bước 1

a. Trước khi thanh lư tài sản cố định, doanh nghiệp chế xuất phải khai Chứng từ thanh lư tài sản cố định theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng quy định tại Mẫu số 12, Phụ lục XIII kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

b. Sau khi kiểm tra, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan sẽ tiếp nhận chứng từ chứng từ thanh lư tài sản cố định hoặc thông báo từ chối tiếp nhận kèm theo lư do từ chối tiếp nhận chứng từ khai báo của doanh nghiệp chế xuất.

4.2.2. Bước 2

Trường hợp hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan có yêu cầu, công chức thực hiện thanh khoản kiểm tra trực tiếp trên hệ thống (kiểm tra sơ bộ) hoặc yêu cầu người khai hải quan nộp/xuất tŕnh hồ sơ hải quan để kiểm tra. Nội dung kiểm tra gồm:

a. Kiểm tra thủ tục hải quan trước đó (Ví dụ: thủ tục nhập khẩu tạo tài sản cố định) và kiểm tra các chứng từ hải quan trước đó (là tờ khai nhập khẩu đă hoàn thành thủ tục, chứng từ đưa hàng vào doanh nghiệp chế xuất, chứng từ sửa đổi các mặt hàng đă đăng kư).

b. Kiểm tra những tờ khai nhập khẩu đă thanh lư hết về số lượng mà người khai hải quan vẫn đưa vào khai báo hàng thanh lư.

c. Kiểm tra hồ sơ do người khai hải quan nộp/xuất tŕnh đối chiếu với số liệu kết xuất từ hệ thống.

d. Thực hiện việc kiểm tra hàng tồn kho theo quy định tại khoản 2, phần IX, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

4.2.3. Bước 3

a. Kết thúc công việc kiểm tra tại bước 2, nếu phù hợp th́ tiến hành kiểm tra h́nh thức thanh lư của doanh nghiệp.

b. Trường hợp h́nh thức thanh lư là xuất khẩu, tiêu huỷ th́ Gửi thông báo không thu thuế tới doanh nghiệp.

c. Trường hợp h́nh thức thanh lư là cho, biếu, tặng hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam th́ thông báo cho công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ, thuế, giá tiến hành ra quyết định truy thu thuế, gửi đến doanh nghiệp chế xuất và thu thuế theo quy định.

d. Trường hợp số liệu thanh lư của người khai hải quan có sai sót hoặc sau khi kiểm tra thực tế hàng tồn kho phát hiện có sai sót th́ công chức thực hiện thanh khoản yêu cầu người khai hải quan giải tŕnh và báo cáo Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử xem xét chỉ đạo xử lư. Trên cơ sở ư kiến chỉ đạo của Chi cục trưởng để thực hiện các bước kiểm tra sau thông quan; xử lư vi phạm hoặc thực hiện các thủ tục truy thu thuế theo Luật định.

5. Tŕnh tự kiểm tra, tiếp nhận báo cáo thanh khoản và giải tŕnh xử lư nguyên vật liệu nhập khẩu của người khai hải quan.

5.1. Chi cục Hải quan thanh khoản

Chi cục Hải quan điện tử nơi làm thủ tục đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất.

5.2. Nguyên tắc thanh khoản

5.2.1. Tất cả tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào thanh khoản phải theo thứ tự thời gian, tờ khai đăng kư trước thanh khoản trước. Trong trường hợp nguyên vật liệu nhập khẩu chưa đưa vào sản xuất hoặc đă sản xuất nhưng chưa thanh khoản, doanh nghiệp phải giải tŕnh với cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thanh khoản.

5.2.2. Khai báo hàng hoá đưa vào phải có trước khai báo hàng hoá đưa ra.

5.2.3. Một tờ khai nhập khẩu hàng hoá đầu vào có thể thanh khoản nhiều lần.

5.2.4. Một tờ khai xuất khẩu chỉ được sử dụng để thanh khoản một lần.

5.2.5. Việc thanh khoản đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra của doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo từng loại h́nh hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu nhưng chỉ thanh khoản về lượng hàng nhập khẩu, xuất khẩu.

5.2.6.Việc thanh khoản đối với hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài được thực hiện theo thủ tục thanh khoản quy định tại phần XII, mục I, Phụ lục I kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và tŕnh tự thanh khoản quy định tại điểm 2.1, phần VI, chương II quy tŕnh thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá gia công xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007.

5.2.7. Các trường hợp khác thủ tục thanh khoản được thực hiện theo quy định tại phần IX, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và tŕnh tự quy định tại điểm 5.3.3 dưới đây.

5.2.8. Trong quá tŕnh kiểm tra hồ sơ thanh khoản, nếu phát hiện vi phạm, công chức Hải quan lập biên bản và báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử xem xét xử lư theo quy định của pháp luật.

5.2.9. Tuỳ theo điều kiện cụ thể tại từng Chi cục Hải quan, một công chức Hải quan làm nhiệm vụ thanh khoản có thể đảm nhiệm một bước hoặc một số bước trong Quy tŕnh thanh khoản tại điểm 5.3 dưới đây. Nếu các bước trong Quy tŕnh thanh khoản do nhiều công chức Hải quan thực hiện th́ phải có Phiếu bàn giao hồ sơ giữa các công chức Hải quan với nhau.           

5.3. Thủ tục thanh khoản và kiểm tra tồn kho đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất:

5.3.1. Thời hạn thanh khoản:

a. Đối với loại h́nh gia công th́ thanh khoản theo quy định về thời hạn thanh khoản hợp đồng gia công.

b. Đối với loại h́nh khác thực hiện theo quy định tại khoản 1, phần IX, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

5.3.2. Giám đốc doanh nghiệp chế xuất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh khoản. Chi cục Hải quan điện tử quản lư hàng hoá đưa vào, đưa ra của doanh nghiệp chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật th́ tiến hành kiểm tra hàng hoá tồn kho. Nếu có vi phạm sẽ bị xử lư theo luật định.

5.3.3. Nội dung thanh khoản

a. Trường hợp thanh khoản định kỳ vào ngày 31 tháng 01 của năm sau:

a.1. Bước 1

- Trên cơ sở thông tin khai báo hàng tồn kho của người khai hải quan đến ngày 31 tháng 12 của năm trước, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động kiểm tra và cân đối các dữ liệu đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp.

- Sau khi kiểm tra, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan sẽ tự động thanh khoản, đối chiếu với báo cáo hàng tồn kho do người khai hải quan khai báo và phản hồi “Thông báo kết quả kiểm tra báo cáo hàng tồn kho hợp lệ” hoặc “Thông báo kết quả kiểm tra báo cáo hàng tồn kho không hợp lệ” cho người khai hải quan.

a.2. Bước 2

Trường hợp hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan có yêu cầu, công chức thực hiện thanh khoản sẽ kiểm tra trực tiếp trên hệ thống hoặc yêu cầu người khai hải quan nộp/xuất tŕnh hồ sơ hải quan để kiểm tra. Nội dung kiểm tra gồm:

- Kiểm tra dữ liệu hàng hoá đưa vào (tờ khai nhập khẩu hàng hoá và chứng từ nhập hàng), dữ liệu hàng hoá đưa ra (tờ khai xuất khẩu và chứng từ xuất hàng) đưa vào thanh khoản có đảm bảo nguyên tắc thanh khoản “đầy đủ, liên tục”. Trường hợp không đưa tờ khai vào thanh khoản đầy đủ, liên tục th́ kiểm tra đối chiếu với bảng kê giải tŕnh hàng hoá đầu vào, đầu ra chưa sử dụng để thanh khoản.

- Kiểm tra những tờ khai nhập khẩu đă thanh lư hết về số lượng mà vẫn đưa vào thanh khoản lần này.

- Kiểm tra những tờ khai xuất khẩu đưa vào thanh lư lần này có thuộc danh sách những tờ khai đă đưa vào thanh lư lần trước.

- Kiểm tra mục đích đưa hàng vào, đưa hàng ra doanh nghiệp chế xuất. Ví dụ: Mục đích đưa hàng vào là để tái chế th́ hàng hoá đưa ra tương ứng phải là hàng hoá xuất khẩu sau tái chế.

- Đối chiếu kết quả thanh khoản với báo cáo hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Thực hiện việc kiểm tra hàng tồn kho theo quy định tại khoản 2, phần IX, Phụ lục IV kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC.

a.3. Bước 3

- Kết thúc công việc kiểm tra tại bước 2, nếu phù hợp th́ công chức thanh khoản phản hồi “Thông báo kết quả kiểm tra báo cáo hàng tồn kho hợp lệ” cho người khai hải quan.

- Trường hợp số liệu thanh khoản của người khai hải quan có sai sót hoặc sau khi kiểm tra thực tế hàng tồn kho phát hiện có sai sót th́ yêu cầu người khai hải quan giải tŕnh và báo cáo Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử xem xét chỉ đạo xử lư. Trên cơ sở ư kiến chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử để thực hiện các bước kiểm tra sau thông quan; xử lư vi phạm; truy thu thuế theo Luật định và thực hiện tiếp các thủ tục thanh khoản theo quy định.

b. Trường hợp thanh khoản đột xuất (định kỳ 6 tháng một lần hoặc tại bất kỳ thời điểm nào khi có nghi vấn).

Hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan tự động cân đối số liệu hàng hoá đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất để xác định số hàng tồn kho của doanh nghiệp. Căn cứ yêu cầu của hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan hải quan quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng tồn kho của doanh nghiệp chế xuất. Nội dung kiểm tra gồm:

b.1. Kiểm tra hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp/xuất tŕnh đối chiếu với số liệu kết xuất từ hệ thống.

b.2. Ghi chú kết quả kiểm tra trên hệ thống. Đề xuất việc chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu giải tŕnh thêm trên hệ thống.

b.3. In 02 bản “Kết quả kiểm tra bộ hồ sơ thanh khoản” cùng đại diện doanh nghiệp kư xác nhận, đóng dấu công chức và chuyển trả cho doanh nghiệp 1 bản, lưu 1 bản cùng với chứng từ giấy đă được kiểm tra tại Chi cục Hải quan điện tử.

b.4. Yêu cầu người khai hải quan tiếp tục xử lư phần chênh lệch theo kết quả đối chiếu của công chức hải quan.

Trường hợp sau khi kiểm tra hồ sơ do người khai hải quan nộp/ xuất tŕnh hoặc sau khi kiểm tra thực tế hàng tồn kho phát hiện có sai sót th́ công chức được phân công thực hiện thanh khoản đột xuất yêu cầu người khai hải quan giải tŕnh và báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử xem xét chỉ đạo xử lư. Trên cơ sở ư kiến chỉ đạo của Chi cục trưởng để thực hiện các bước kiểm tra sau thông quan; xử lư vi phạm hoặc thực hiện các thủ tục truy thu thuế theo Luật định.

5.4. Thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung thanh khoản

5.4.1. Thời điểm sửa đổi, bổ sung:

a. Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến việc người khai hải quan khai báo "báo cáo hàng tồn kho" sai th́ người khai hải quan được quyền sửa đổi tất cả các thông tin của "báo cáo hàng tồn kho" trước khi cơ quan hải quan thực hiện việc thanh khoản.

b. Trường hợp phát hiện sai sót trong khai báo các thông tin về nội dung của "báo cáo hàng tồn kho", định mức, số lượng ngoài thời điểm quy định tại tiết a hoặc qua kiểm tra hàng tồn kho, cơ quan hải quan xác định số liệu người khai hải quan đă khai báo trước đó có sai sót, có chênh lệch với dữ liệu khai báo tại cơ quan hải quan th́ người khai hải quan được phép sửa đổi nội dung đă khai nếu có lư do hợp lư và được cơ quan hải quan chấp nhận nhưng không được phép sửa đổi mă hàng hoá, đơn vị tính.

5.4.2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung:

a. Trường hợp nêu tại tiết a, điểm 5.4.1, mục 5, phần II quy định này: Hệ thống sẽ trả về trạng thái cập nhật ban đầu để người khai hải quan khai báo bổ sung hoặc cho phép người khai hải quan xoá nội dung đă khai báo để tiến hành khai báo lại.

Cơ quan hải quan tiến hành các thủ tục thanh khoản theo các bước đă được nêu tại điểm 5.3.3, mục 5, phần II quy định này.

b. Trường hợp nêu tại tiết b, điểm 5.4.1, mục 5, phần II quy định này: Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử xem xét và phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể.

Công chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc thanh khoản lại theo các bước đă được nêu tại điểm 5.3.3, mục 5, phần II quy định này sau khi đă tŕnh Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử phê duyệt nội dung khai báo điều chỉnh và xử phạt (nếu có)./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đặng Hạnh Thu