BỘ TÀI CHÍNH                                              CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TỔNG CỤC HẢI QUAN                                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                ----------                                                                         --------------

    Số: 1578/TCHQ-GSQL                                           Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2006

V/v giải quyết các vướng mắc

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

 

Thực hiện Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Hải quan,Luật thuế xuất khẩu, thuấ nhập khẩu, Chính phủ đă ban hành nghị định số 149/2005/NĐ-CP, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 và Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan, Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quá tŕnh thực hiện các văn bản trên đă phát sinh một số vướng mắc, Tổng cục Hải quan ban hành bảng tổng hợp giải đáp về thủ tục Hải quan; về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (gửi kèm theo công văn này), yêu cầu các đơn vị tổ chức quán triệt, thực hiện.

Các vướng mắc khi thực hiện Quy tŕnh thủ tục hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1951/2005/QĐ-TCHQ và Quy chế cấp thẻ ưu tiên thủ tục hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1952/2005/QĐ-TCHQ, Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau.

Các vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết của Tổng cục Hải quan, của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan sẽ báo cáo Bộ Tài chính giải quyết hoặc kiến nghị với các Bộ chuyên ngành hoặc Thủ tướng Chính phủ xem xét giải quyết.

Băi bỏ các công văn số: 58/TCHQ-GSQL ngày 06/01/2006; số 226/TCHQ-GSQL ngày 17/02/2006; số 474/TCHQ-GSQL ngày 08/03/2006; số 131/TCHQ-KTTT ngày 10.01.2006; số 166/TCHQ-KTTT ngày 12.01.2006; số 381/TCHQ-KTTT ngày 26/01/2006; số 475/TCHQ-KTTT ngày 09/03/2006 của Tổng cục Hải quan.

 

                                                                                               KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

                                                                                             PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

                                                                                                         Đặng Hạnh Thu

                          BẢNG TỔNG HỢP GIẢI ĐÁP CÁC VƯỚNG MẮC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN; VỀ THUẾ XK, NK.

(ban hành kèm theo công văn số  1578  /TCHQ-GSQL ngày14 tháng 04 năm 2006)

A. Về thủ tục Hải quan

Vướng mắc

Xử lư vướng mắc

1. Về bộ hồ sơ Hải quan

1. Về bộ hồ sơ Hải quan

- Theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ-CP khi làm thủ tục xuất khẩu phải nộp hợp đồng nhưng theo Thông tư 112/2005/TT-BTC th́ không quy định phải nộp hợp đồng, vậy thực hiện theo văn bản nào.

 

- Thực hiện theo Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.

- Theo quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC th́ bộ hồ sơ khi làm thủ tục nhập khẩu phải có vận tải đơn (B/L) nhưng đối với hàng nhập khẩu qua cửa khẩu bưu điện nhiều trường hợp không có B/L và hàng nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ cũng không có B/L.

- Tại cửa khẩu Bưu điện, hàng hoá nhập khẩu nếu không có vận tải đơn th́ người khai hải quan nộp chứng từ có giá trị tương đương vận tải đơn hoặc ghi mă số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc nộp danh sách bưu kiện, bưu phẩm do bưu điện lập (như hàng quà biếu gửi qua Bưu điện truyền thông).

Hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ nếu không có vận tải đơn th́ người khai hải quan không phải nộp.

 

- Theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ-CP khi làm thủ tục hải quan đối hàng xuất khẩu chuyến cảng th́ hồ sơ hải quan phải có 01 bản lược khai hàng hoá, 01 vận tải đơn nhưng trong thực tế th́ khi làm thủ tục hải quan để chuyển cảng chưa phát hành vận tải đơn nên chưa thể nộp ngay được.

 

- Đối với hàng hoá xuất khẩu chuyển cảng, những trường hợp chưa có ngay vận tải đơn th́ nộp bản lược khai hàng hoá do người vận chuyển lập để vận chuyển hàng hoá ra cửa khẩu xuất. Vận tải đơn được nộp chậm theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định 154/2005/NĐ-CP.

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP chỉ quy định nộp bản kê chi tiết hàng hoá bản chính (không nói rơ số lượng), không quy định phải nộp bản sao nhưng Thông tư số 112/2005/TT-BTC lại quy định nộp thêm một bản sao, khi làm thủ tục người khai hải quan nộp cả 2 bản chính có chấp nhận không?.

- Thông tư số 112/2005/TT-BTC quy định phải nộp một bản chính và một bản sao, mục đích là để Hải quan lưu bản chính, bản sao có xác nhận của Hải quan trả chủ hàng để làm cơ sở xem xét giải quyết vướng mắc (nếu có) sau khi thông quan hàng hoá, người khai hải quan không cần bản sao có xác nhận của Hải quan để lưu th́ chỉ yêu cầu nộp 01 bản chính theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ-CP, người khai Hải quan nộp cả 02 bản chính cũng được chấp nhận.

 

- Cục Hải quan Đồng Nai có phát sinh một số trường hợp nhập khẩu hàng hoá, doanh nghiệp đề nghị sử dụng bản photo, bản fax, điện giao hàng “telex release” thay cho vận tải đơn gốc (B/L) được không?.

- Không báo cáo rơ là bản photo, bản fax của chứng từ ǵ v́ vậy không có cơ sở trả lời cụ thể. Trường hợp này, Chi cục trưởng căn cứ quy định tại Điều 73 Luật Hàng hải về chứng từ vận chuyển và thực tế để xem xét, giải quyết chấp nhận các chứng từ có giá trị pháp lư tương đương vận tải đơn. Nếu là bản sao th́ phải có đóng dấu xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp.

 

2. Vấn đề chuyển cửa khẩu và việc kiểm tra thực tế hàng hoá chuyển cửa khẩu.

2. Vấn đề chuyển cửa khẩu và việc kiểm tra thực tế hàng hoá chuyến cửa khẩu.

- Đối với hàng hoá nhập khẩu đưa vào khu thương mại tự do đó được chuyển tiếp từ địa điểm thông quan nội địa (ICD) và từ cửa khẩu nhập hay không?

 

- Hàng hoá nhập khẩu đưa vào khu thương mại tự do được làm thủ tục chuyển cửa khẩu từ cảng nội địa (ICD), từ cửa khẩu nhập về khu thương mại tự do;

- Theo quy định tại điểm 1, mục 5, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính th́ đối với hàng hoá nhập khẩu đăng kư tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, nếu được miễn kiểm tra th́ không phải làm thủ tục chuyển cửa khẩu. Một số đơn vị Hải quan ngoài cửa khẩu đă lợi dụng quy định này để đăng kư Tờ khai đối với những mặt hàng không thuộc diện được chuyển cửa khẩu, quyết định miễn kiểm tra hàng hoá, để hợp thức hoá.

 

- Quy định tại điểm 1, mục 5, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính chỉ áp dụng đối với hàng hoá được phép chuyển cửa khẩu theo quy định tại Điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005. Đối với hàng hoá nhập khẩu không thuộc diện được chuyển cửa khẩu kể cả hàng hoá được xét miễn kiểm tra thực tế vẫn phải làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập.

- Đối với các doanh nghiệp có địa điểm kiểm tra tại nhà máy, nơi sản xuất nhưng trên địa bàn không có địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu th́ làm thủ tục chuyển cửa khẩu tại đơn vị hải quan nào?.

 

- Đối với các doanh nghiệp có địa điểm kiểm tra tại nhà máy, nơi sản xuất nhưng trên địa bàn không có địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu th́ được làm thủ tục chuyển cửa khẩu tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu gần nhất;

 

- Đối với hàng gia công xuất nhập khẩu, hàng là nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do có quy định là chỉ được làm thủ tục hải quan tại một đơn vị hải quan nên nảy sinh vướng mắc khi những lô hàng chuyển cửa khẩu thuộc diện phải kiểm tra thực tế, nếu bắt buộc phải là đơn vị đăng kư tờ khai tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá th́ sẽ gây khó khăn cho cả phía Hải quan và doanh nghiệp v́ vậy đề nghị cho phép đơn vị hải quan cửa khẩu tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá.

 

- Đối với loại h́nh hàng gia công xuất nhập khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu, nếu phải kiểm tra thực tế hàng hoá nhưng Hải quan nơi đăng kư tờ khai không thể kiểm tra được th́ Hải quan cửa khẩu nơi có hàng nhập khẩu hoặc hàng xuất khẩu có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hoá theo đề nghị của Lănh đạo Chi cục Hải quan nơi đăng kư tờ khai hải quan (ghi trên đơn xin chuyển cửa khẩu). H́nh thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá được ghi trên tờ khai hải quan.

- Khoản 3, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định một số hàng hoá phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, quy định này mâu thuẫn với tinh thần của Luật Hải quan là doanh nghiệp có quyền đăng kư làm thủ tục hải quan cho hàng hoá của ḿnh ở bất cứ nơi nào mà doanh nghiệp thấy thuận lợi nhất. Đề nghị Tổng cục giải thích mâu thuẫn này?.

 

- Yêu cầu thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.

- Đối với hàng hoá là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất: Khoản 3b, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP không quy định cụ thể điều kiện để được đưa về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa; DN có nhà máy, cơ sở sản xuất, khi NK nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sx tiêu thụ nội địa (doanh nghiệp đăng kư tờ khai theo loại h́nh kinh doanh) có được chuyển CK không?

 

- Chỉ được phép chuyển cửa khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng phục vụ trực tiếp sản xuất của chính doanh nghiệp nhập khẩu về nhà máy, xí nghiệp, nơi sản xuất của doanh nghiệp đă được Cục trưởng cục hải quan kiểm tra, quyết định thành lập địa điểm này theo quy định tại điểm 3,II, mục 4, phần B TT số 112. Đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để kinh doanh trực tiếp (đưa ra thị trường tiêu thụ ngay) th́ không được phép chuyển cửa khẩu.

- Theo quy định tại Thông tư 06/2000/TT-TCHQ th́ hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan có trụ sở chính hoặc chi nhánh, nhà máy của doanh nghiệp nhưng có nhiều trường hợp hàng hoá nhập khẩu lại về các cửa khác ngoài khu vực có trụ sở của doanh nghiệp (hàng nhập khẩu của Xí nghiệp liên doanh dầu khí VIETSOVPETRO về Cà Mau, Cần Thơ....) hoặc có những trường hợp hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu nhưng không thuộc diện được chuyển cửa khẩu (ví dụ ôtô đưa đón công nhân) V́ vậy các trường hợp này đề nghị cho phép kiểm hoá hộ.

 

- Được làm thủ tục chuyển cửa khẩu về nơi nhà máy, xí nghiệp, chân công tŕnh để kiểm tra (nếu thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hoá), không thực hiện kiểm hoá hộ.

Đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu (kể cả xe ôtô đưa đón công nhân) theo các dự án đầu tư th́ được làm thủ tục chuyển cửa khẩu về nơi nhà máy, xí nghiệp, chân công tŕnh để kiểm tra (nếu thuộc diện phải kiểm tra thực tế).

- Việc kiểm tra thực tế hàng hoá đối với các lô hàng về thẳng công tŕnh ngoài khơi của Xí nghiệp liên doanh dầu khí VIETSOVPETRO Cục Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu đề nghị cho miễn kiểm tra thực tế hàng hoá.

 

- Việc miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đă được quy định cụ thể tại Điều 30 Luật Hải quan, Điều 11 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố nghiên cứu kỹ để thực hiện.

3. Việc lưu ảnh đối với hàng hoá phải kiểm tra thực tế.

3. Việc lưu ảnh đối với hàng hoá phải kiểm tra thực tế.

- Thông tư số 112/2005/TT-BTC quy định các trường hợp hàng hoá kiểm tra thực tế phải ghi lại h́nh ảnh và lưu cùng hồ sơ hải quan. Đề nghị quy định rơ những trường hợp nào th́ phải ghi h́nh, lưu ảnh, công chức Hải quan và chủ hàng có phải kư xác nhận trên ảnh không?.

 

- Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 và t́nh h́nh cụ thể của từng lô hàng, mặt hàng, Chi cục trưởng quyết định có lưu ảnh hay không. ảnh lưu phải ghi số tờ khai hải quan, có chữ kư và đóng dấu số hiệu của công chức hải quan vào mặt sau của ảnh và được ép plastis.

4. Việc lựa chọn tổ chức giám định và trả phí giám định

4. Việc lựa chọn tổ chức giám định và trả phí giám định

- Quy định tại Khoản 3, Điều 11 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và Quy định tại điểm III.3.3.1, mục 1, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC về việc lựa chọn tổ chức giám định khi có sự tranh chấp giữa cơ quan Hải quan và người khai hải quan có sự không thống nhất vậy thực hiện theo quy định tại văn bản nào?. Trong trường hợp này ai trả chi phí giám định?.

 

Việc trưng cầu giám định khi người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất với nhau về việc lựa chọn tổ chức giám định, thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 11 Nghị định 154/2005/NĐ-CP. Nếu kết quả giám định xác định kết luận của cơ quan Hải quan không đúng th́ cơ quan Hải quan phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định xác định kết luận của cơ quan Hải quan là đúng th́ doanh nghiệp phải chịu chi phí giám định.

 

5. Đối với hàng hoá phải kiểm dịch.

5. Đối với hàng hoá phải kiểm dịch.

- Đối với hàng hoá vừa phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng vừa phải kiểm dịch th́ thực hiện theo văn bản nào

- Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 14/3/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thuỷ sản; Quyết định số 05/2003/QĐ-BTS ngày 29/04/2003 của Bộ Thuỷ sản.

 

6. Vấn đề tạm giải phóng hàng, thông quan hàng hoá

6. Vấn đề tạm giải phóng hàng, thông quan hàng hoá

Đối với hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng và hàng phải giám định để xác định có được phép nhập khẩu hay không. Cục hải quan một số tỉnh thành phố đề nghị giải thích thêm về điều kiện thông quan hàng hoá quy định tại khoản 1 c, Điều 12 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và quy định tại điểm IV.2, mục 1, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC v́ cho rằng quy định tại hai văn bản này mâu thuẫn với nhau.

 

Quy định về thông quan tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và Thông tư số 112/2005/TT-BTC không mâu thuẫn với nhau, phải hiểu là hàng phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng khác với hàng phải trưng cầu giám định để xác định có được phép nhập khẩu hay không. Cụ thể:

a. Đối với hàng hoá phải giám định để xác định có được phép nhập khẩu không, trong khi chờ kết quả giám định để thông quan theo quy định tại điểm d, khoản 1 , Điều 12 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, nếu chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hoá về bảo quản th́ cơ quan Hải quan chỉ chấp nhận trong trường hợp đă đáp ứng các điều kiện về giám sát của cơ quan Hải quan. Cơ quan Hải quan giao cho người khai hải quan một tờ khai hải quan (bản của người khai hải quan) có ghi rơ “tạm giải phóng hàng” để làm chứng từ đi đường. Khi giải quyết, Lănh đạo Chi cục Hải quan căn cứ từng trường hợp cụ thể để quyết định việc tạm giải phóng hàng và có biện pháp giám sát phù hợp.

Trường hợp một lô hàng gồm có nhiều mặt hàng khác nhau trong đó chỉ có một hoặc một số mặt hàng phải giám định để xác định có được phép nhập khẩu không và chưa được cơ quan Hải quan tạm giải phóng hàng th́ các mặt hàng không phải giám định được thông quan theo quy định. Việc thông quan mặt hàng nào/chưa thông quan mặt hàng nào phải được thể hiện trên tờ khai hải quan/phụ lục tờ khai hải quan, trả một bản cho người khai hải quan làm chứng từ đi đường.

b. Đối với hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng, trong khi chờ Bộ Tài chính trao đổi với các Bộ quản lư chuyên ngành thống nhất báo cáo Thủ tướng Chính phủ để thực hiện các quy định tại Điều 34 Pháp lệnh chất lượng hàng hoá số 18/1999/PL-UBTVQH10 ngày 24/12/1999, Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ.

Việc làm thủ tục Hải quan và thông quan hàng hoá thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 12 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và điểm III.3.3.a, mục 1, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, cụ thể: Cơ quan hải quan căn cứ giấy đăng kư kiểm tra Nhà nước về chất lượng có xác nhận của cơ quan kiểm tra có thẩm quyền để tạm giải phóng hàng và giao cho chủ hàng tự chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hoá cho đến khi có kết luận về chất lượng hàng hoá của cơ quan quản lư Nhà nước có thẩm quyền (Hải quan không giám sát), trong ṿng 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về nơi bảo quản chủ hàng phải nộp bổ sung vào hồ sơ hải quan kết luận về chất lượng hàng hoá của cơ quan quản lư Nhà nước về chất lượng có thẩm quyền để cơ quan Hải quan hoàn tất thủ tục thông quan hàng hoá.

Thời điểm kư thông quan đối với hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng được thực hiện khi người khai hải quan nộp giấy thông báo miễn kiểm tra Nhà nước do cơ quan quản lư Nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp mới có giấy đăng kư kiểm tra Nhà nước về chất lượng th́ thời điểm kư thông quan là thời điểm người khai hải quan nộp cho cơ quan giấy chứng nhận hàng đạt chất lượng nhập khẩu của cơ quan kiểm tra Nhà nước có thẩm quyền.

 

7. Về xác nhận thực xuất

7. Về xác nhận thực xuất

- Đối với hàng xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển ngày thực xuất là ngày nào, ngày đăng kư mở tờ khai hay ngày phát hành vận tải đơn hay ngày xếp hàng lên tàu;

 

- Đối với hàng xuất qua cửa khẩu đường biển, ngày thực xuất là ngày xếp hàng lên tàu ghi trên vận tải đơn/chứng từ tương đương vận tải đơn;

- Việc xác nhận thực xuất đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường sắt, đường hàng không do đơn vị Hải quan nào thực hiện;

 

- Đơn vị xác nhận thực xuất đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường sắt, đường hàng không là đơn vị đăng kư mở tờ khai. Đối với hàng xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan thực hiện theo quy định tại điểm V.2 và V.3, mục 1, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC;

 

- Thẩm quyền xác nhận thực xuất thuộc cấp nào: cấp Chi cục, cấp Đội hay là công chức?.

 

- Thẩm quyền xác nhận thực xuất là công chức hải quan được Chi cục trưởng giao nhiệm vụ;

- Theo quy định tại điểm V.1, mục 1 phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính quy định căn cứ để cơ quan Hải quan xác nhận thực xuất trên tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không và đường sắt là vận tải đơn (B/L) và hoá đơn hương mại nhưng không nói rơ là B/L bản chính hay bản sao nên một số đơn vị yêu cầu doanh nghiệp phải xuất tŕnh B/L bản gốc gây khó khăn cho doanh nghiệp.

 

- Thông tư số 112/2005/TT-BTC không quy định phải xuất tŕnh bản chính v́ vậy có thể sử dụng bản sao có đóng dấu xác thận của giám đốc doanh nghiệp để làm căn cứ xác nhận thực xuất Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ bản sao.

- Ngoài vận tải đơn, thực tế một số lô hàng xuất khẩu sau khi giao cho đại lư giao nhận/hăng tàu th́ doanh nghiệp xuất khẩu chỉ nhận được chứng từ có giá trị tương đương vận tải đơn như Biên lai nhận hàng của đại lư giao nhận hoặc hăng tàu (forwarder cargo receipt hoặc cargo receipt hoặc house air waybill hoặc B/L surrenderred). Vậy chứng từ này có được xem là căn cứ để xác nhận thực xuất không.

 

- Cơ quan Hải quan chấp nhận các chứng từ có giá trị tương đương vận tải đơn như Biên lai nhận hàng của đại lư giao nhận hoặc hăng tàu (forwarder cargo receipt hoặc cargo receipt hoặc house air waybill hoặc B/L surrendened) để làm căn cứ xác nhận thực xuất trên tờ khai hải quan.

- Tại khu vực Vạn Gia Quảng Ninh có đặc thù là mặt hàng than, quặng xuất khẩu được vận chuyển trên các tàu biển nhỏ, lẻ và chủ tàu không phát hành vận tải đơn, việc xác nhận thực xuất gặp khó khăn. Hải quan Quảng Ninh đề nghị xác nhận thực xuất căn cứ vào kết quả giám sát trực tiếp.

 

- Đồng ư với đề xuất của Cục Hải quan Quảng Ninh: chấp nhận kết quả kiểm tra, giám sát trực tiếp của cơ quan Hải quan đối với hàng xuất khẩu để xác nhận thực xuất

- Sau khi hàng hoá xuất khẩu đă thông quan, chủ hàng xuất tŕnh chứng từ để xác nhận thực xuất nhưng các chứng từ này không phù hợp với nhau như đơn giá, số lượng thể hiện không đúng với khai báo khi làm thủ tục th́ việc xác nhận thực xuất trong trường hợp này thực hiện như thế nào?.

- Về nguyên tắc, chứng từ không phù hợp th́ không xác nhận thực xuất. Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng kư tờ khai căn cứ giải tŕnh của người xuất khẩu và các chứng từ chứng minh, thực tế hàng hoá xuất khẩu, nếu xác định việc không phù hợp đó là có lư được chính đáng, khách quan th́ xác nhận thực xuất theo giải tŕnh của người xuất khẩu.

 

- Khoản 2, Điều 17 Nghị định 154/2005/NĐ-CP quy định hàng xuất khẩu chuyển cảng là hàng đă giao cho người vận tải, người vận tải kư phát vận tải đơn. Tại cảng Cần Thơ là nơi tập trung đầu mối xuất khẩu hàng nông sản, hàng làm thủ tục xuất khẩu tại Cần Thơ được giao cho người vận tải tại Cần Thơ nhưng thường việc phát hành vận tải đơn được thực hiện tại TP. Hồ Chí Minh nên gây khó khăn trong việc nộp hồ sơ hải quan đối với hàng chuyển cảng và chậm trễ trong việc xác nhận thực xuất. Đề nghị hướng dẫn tháo gỡ?.

 

- Đây là vướng mắc trong việc nộp hồ sơ hải quan và xác nhận thực xuất.

+ Cho phép nộp chậm vận tải đơn khi làm thủ tục hải quan chuyển cảng theo quy định tại Điều 9 NĐ số 154.

+ Việc phát hành vận tải đơn tại TP. Hồ Chí Minh dẫn đến việc chậm trễ trong việc xác nhận thực xuất không phải do lỗi của cơ quan hải quan.

- Có một số trường hợp hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam (gia công, SXXK) xuất khẩu cho đối tác nước ngoài và đối tác nước ngoài chỉ định xuất thẳng đến một đối tác khác trên B/L chỉ thể hiện tên của 2 đối tác nước ngoài, không thể hiện tên doanh nghiệp Việt Nam. Đề nghị có hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp này.

 

- Việc xuất khẩu hàng hoá của DN Việt Nam cho đối tác thứ 3 theo chỉ định của người đặt gia công/người mua ở nước ngoài. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng kư tờ khai hải quan căn cứ giải tŕnh của người xuất khẩu và các chứng từ chứng minh thực tế hàng hoá xuất khẩu đă được giao tại cảng Việt Nam để xem xét, nếu hợp lư th́ xác nhận thực xuất theo giải tŕnh của người xuất khẩu.

 

8. Việc thanh quyết toán nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

8. Việc thanh quyết toán nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Theo quy định tại điểm IV.3, mục 2, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC th́ nguyên tắc thanh quyết toán là tờ khai nhập trước, tờ khai xuất trước phải được thanh khoản trước. Tuy nhiên, thực tế việc nhập khẩu nguyên phụ liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, cũng như việc hạch toán nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu không phải lúc nào cũng theo phương pháp nhập trước xuất trước mà có thể là theo các phương pháp khác. Mặt khác, Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và Thông tư 113/2005/TT-BTC quy định Doanh nghiệp tự xác định và chịu trách nhiệm nguồn nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Do vậy, đề nghị chấp nhận thanh quyết toán nguyên vật liệu theo thực tế sản xuất tại doanh nghiệp, không nhất thiết phải theo nguyên tắc quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC

 

Việc thanh quyết toán nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: thực hiện theo đúng quy định tại điểm IV.3. mục 2 , phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính. Nguyên tắc thanh quyết toán là tờ khai nhập trước, tờ khai xuất trước phải được thanh khoản trước. Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu phải có trước tờ khai xuất sản phẩm.

9. Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu biên giới.

9. Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu biên giới

Theo quy định tại Quyết định 252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 và Thông tư liên tịch số 05/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BTS-NHNH ngày 17/8/2004 th́ đối với hàng hoá xuất nhập khẩu biên giới không phải nộp hoá đơn thương mại khi làm thủ tục hải quan (thực tế là không có) nhưng theo quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC quy định phải nộp hoá đơn thương mại khi làm thủ tục hải quan: Vậy, thực hiện theo văn bản nào?. Có áp dụng nguyên tắc kiểm tra hải quan quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC hay không?.

 

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Quyết định 252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 và Thông tư liên tịch số 05/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BTS-NHNH ngày 17/8/2004. Việc kiểm tra thực tế hàng hoá áp dụng theo nguyên tắc quản lư rủi ro.

10. Về hàng quá cảnh:

10. Về hàng quá cảnh:

Quy định tại khoản 3, Điều 19 Nghị định 154/2005/NĐ-CP về điều kiện lưu kho ngoài khu vực cửa khẩu đối với hàng quá cảnh có sự chưa phù hợp với một Hiệp định quá cảnh đường bộ mà Việt Nam đă tham gia kư kết. Vậy phải thực hiện theo văn bản nào?.

 

Đối với hàng quá cảnh của các nước mà Việt Nam đă kư Hiệp định quá cảnh th́ thực hiện theo quy định tại Hiệp định quá cảnh và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ thương mại.

11. Niêm phong hải quan.

11. Niêm phong hải quan

- Theo quy định tại khoản 3, Điều 17 Nghị định 154/2005/NĐ-CP th́ hàng hoá chuyển cảng, hàng hoá chuyển tải phải thực hiện niêm phong hải quan, quy định này không thể thực hiện được v́ thường việc lên xuống hàng thường được thực hiện trên sông, trên biển vào thời gian ban đêm với lượng hàng rất nhiều không thể niêm phong được. Đề nghị hướng dẫn cụ thể quy định này để tháo gỡ vướng mắc.

- Quy định không niêm phong đối với hàng xuất khẩu miễn kiểm tra dễ xảy ra việc lợi dụng để xuất khống. Đề nghị có biện pháp khắc phục?.

 

- Điều 17 Nghị định 154/2005/NĐ-CP chỉ quy định đối với hàng hoá chuyển cảng, hàng chuyển tải được quy định tại khoản 16, Điều 4 Luật Hải quan. Trường hợp hàng nhập khẩu chuyển tải từ tàu biển được dỡ xuống xà lan để đưa vào cảng đích và ngược lại đối với hàng hoá xuất khẩu th́ không phải niêm phong hải quan.

- Không kiểm tra th́ không niêm phong. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật

12. Theo quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC th́ hàng hoá từ nội địa đưa vào khu chế xuất, khu thương mại tự do, kho ngoại quan và hàng hoá từ khu chế xuất, khu thương mại tự do, kho ngoại quan đưa vào nội địa phải mở tờ khai hải quan theo đúng loại h́nh xuất khẩu, nhập khẩu. V́ vậy, có thể cùng một lô hàng nhưng người xuất khẩu và người nhập khẩu có mục đích sử dụng khác nhau th́ phải mở thành 2 tờ khai hải quan với hai loại h́nh khác nhau và phải làm thủ tục hai lần. Điều này, cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp đặc biệt là trong trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hoá.

 

12. Đối với hàng hoá từ nội địa đua vào khu chế xuất, khu thương mại tự do, kho ngoại quan và hàng hoá từ khu chế xuất, khu thương mại tự do, kho ngoại quan đưa vào nội địa nếu thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hoá th́ được mở cả tờ khai xuất và tờ khai nhập tại Chi cục Hải quan khu chế xuất, khu thương mại tự do, kho ngoại quan hoặc cả hai Chi cục (nếu doanh nghiệp có yêu cầu). Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hoá th́ chỉ tiến hành kiểm tra một lần.

13. Thủ tục hải quan đối với việc tạm nhập, tạm xuất theo phương thức quay ṿng đối với các phương tiện chứa hàng hoá quy định tại điểm XVI, mục 2, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC được hiểu là quy định đối với việc xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển. Vậy nếu xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, đường hàng không th́ thực hiện như thế nào.

 

13. Thủ tục hải quan đối với việc tạm nhập, tạm xuất theo phương thức quay ṿng đối với các phương tiện chứa hàng hoá quy định tại điểm XVI, mục 2, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC được áp dụng chung cho tất cả các loại cửa khẩu.

14. Theo quy định tại điểm XII.1.c, mục 2 và điểm XV, mục 2, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính th́ thủ tục hải quan để tái xuất đối với hàng hoá tạm nhập, tái xuất thuộc Danh mục hàng cấm nhập khẩu và hàng hoá kinh doanh theo phương thức chuyển cửa khẩu phải làm tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập. Vậy khi Bộ thương mại có văn bản cho phép nhập tại một cửa khẩu nhưng tái xuất tại cửa khẩu khác th́ thực hiện như thế nào.

 

14. Đối với hàng hoá tạm nhập, tái xuất thuộc Danh mục hàng cấm nhập khẩu quy định tại điểm XII.1.c, mục 2, phần B và hàng hoá kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu quy định tại điểm XV, mục 2, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính được thực hiện như sau: thủ tục hải quan để tái xuất phải làm tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; về cửa khẩu tái xuất (ra khỏi lănh thổ Việt Nam) được thực hiện theo văn bản cho phép của Bộ Thương mại/cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền.

 

15. Việc lấy mẫu hàng hoá nhập khẩu.

15. Việc lấy mẫu đối với hàng hoá nhập khẩu

Theo quy định hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu nếu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế hàng hoá th́ không phải làm thủ tục chuyển cửa khẩu mà giải phóng hàng ngay tại cửa khẩu. Vậy trong trường hợp này nếu phải lấy mẫu th́ Đơn vị Hải quan nào lấy mẫu?. Thủ tục lấy mẫu như thế nào?.

 

Việc lấy mẫu đối với hàng hoá nhập khẩu được chuyển cửa khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc diện phải lấy mẫu không được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, thực hiện theo đúng quy định tại điểm III.4, mục 1, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, cụ thể:

a. Nếu doanh nghiệp có đề nghị được lấy mẫu tại cửa khẩu nhập.

- Chi cục Hải quan nơi đăng kư tờ khai có đề nghị lấy mẫu (ghi trên Đơn xin chuyển cửa khẩu), nêu cụ thể loại nguyên liệu phải lấy mẫu và giao chủ hàng chuyển cho Hải quan cửa khẩu nhập (mặc dù hàng thuộc diện miễn kiểm tra thực tế không phải làm thủ tục chuyển cửa khẩu nhưng trong bộ hồ sơ bao giờ cũng có Đơn xin chuyển cửa khẩu v́ trước khi đăng kư tờ khai chủ hàng không thể biết lô hàng được miễn kiểm tra);

- Hải quan cửa khẩu nơi có hàng nhập căn cứ đề nghị lấy mẫu do Hải quan ngoài cửa khẩu chuyển đến thực hiện việc lấy mẫu;

- Việc lấy mẫu, niêm phong, bảo quản mẫu thực hiện theo Quyết định 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004 của Bộ Tài chính.

b. Nếu doanh nghiệp có đề nghị được lấy mẫu tại nhà máy/xí nghiệp/cơ sở sản xuất/địa điểm kiểm tra tập trung:

- Chi cục Hải quan nơi đăng kư mở tờ khai có đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu niêm phong hàng hoá (ghi trên Đơn xin chuyển cửa khẩu);

- Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập niêm phong hàng hoá theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, xác nhận việc niêm phong lô hàng lên tờ khai hải quan tại ô 37;

- Chi cục Hải quan nơi đăng kư mở tờ khai, kiểm tra t́nh trạng niêm phong, tiến hành lấy mẫu theo quy định.

 

16. Một số văn bản hướng dẫn mang tính đặc thù trước đây có trích dẫn căn cứ là Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 15/12/2001 như Quyết định số 30/2004/QĐ-BTC ngày 06/4/2004, Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC ngày 19/5/2005 của Bộ Tài chính ... nay đă bị băi bỏ nhưng chưa có văn bản thay thế th́ thực hiện như thế nào?.

Một số quy tŕnh thủ tục Hải quan trước đây đă có nhưng đến nay chưa có quy tŕnh mới thay thế th́ có được vận dụng để xử lư hay không?

16. Một số văn bản hướng dẫn mang tính đặc thù trước đây có trích dẫn căn cứ là Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 15/12/2001 như Quyết định số 30/2004/QĐ-BTC ngày 06/4/2004, Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC ngày 19/5/2005 của Bộ Tài chính ... nay chưa có văn bản thay thế th́ vẫn thực hiện theo quy định tại các văn bản đó.

Một số quy định và quy tŕnh thủ tục Hải quan trước đây đă có theo Nghị định 101 dẫn trên nhưng đến nay chưa có quy tŕnh mới thay thế th́ được áp dụng cho đến khi có quy tŕnh mới thay thế.

 

17. Các vướng mắc khác:

a. Hiện nay các văn bản chưa hướng dẫn cụ thể thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hoá xuất khẩu của nhiều doanh nghiệp đóng chung trong một container (do cùng một đối tác mua hàng), các doanh nghiệp này có thể đăng kư tờ khai khác Chi cục hoặc khác Cục Hải quan tỉnh, thành phố (hàng đưa vào kho CFS). Đề nghị Tổng cục hướng dẫn cụ thể?.

b. Hàng hoá nội địa đưa vào khu thương mại, khu kinh tế đặc biệt theo quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC phải làm thủ tục hải quan nhưng theo quy định tại Thông tư 08/2005/TT-BTC th́ chỉ làm thủ tục hải quan khi doanh nghiệp có yêu cầu. Vậy phải thực hiện theo quy định tại văn bản nào?.

17. Xử lư các vướng mắc khác

a. Thủ tục hải quan đối với các trường hợp này (thu gom hàng lẻ-CFS) đă được quy định tại điểm IX, mục 2, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC: thủ tục hải quan thực hiện như đối với hàng chuyển cửa khẩu.

 

 

b. Thực hiện theo quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC.

c. Đề nghị hướng dẫn về tŕnh tự thủ, hồ sơ thành lập đối với địa điểm kiểm tra hàng hoá tập trung.

c. Hồ sơ đă được quy định cụ thể tại Thông tư 112/2005/TT-BTC. Thẩm quyền do Tổng cục Hải quan quyết định, hồ sơ được gửi về Tổng cục Hải quan để xem xét quyết định.

 

d. Đối với mặt hàng ôtô, xe máy khi miễn kiểm tra thực tế hàng hoá th́ cơ quan Hải quan xác nhận số khung, số máy như thế nào?. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan khi xác nhận trên Tờ khai nguồn gốc?.

d. Cơ quan kiểm tra chất lượng thông báo miễn kiểm tra chất lượng hoặc Hải quan miễn kiểm tra thực tế hàng hoá th́ xác nhận theo khai báo (packing list) của doanh nghiệp lưu tại hồ sơ hải quan. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

e. Chứng thư giám định xuất tŕnh trước khi hàng đến cửa khẩu có được chấp nhận đối với những lô hàng yêu cầu phải có giám định về hàm lượng....

e. Đă được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 112/2005/TT-BTC. Chi cục trưởng Chi cục hải quan có trách nhiệm xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

 

f. Chủ hàng là thương nhân Việt Nam có hàng hoá nhập khẩu trong khi chờ Giấy phép nhập khẩu hoặc chưa có đủ tiền nộp thuế muốn gửi hàng vào kho ngoại quan th́ có giải quyết không?.

f. Hàng hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 25 NĐ số 154/NĐ-CP ngày 15/12/2005 và hàng hoá cấm NK theo NĐ 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006, chưa có giấy phép, không được gửi kho ngoại quan. Hàng được NK, chưa đủ tiền nộp thuế, chủ hàng muốn gửi kho ngoại quan th́ giải quyết.

 

g. Hiện nay việc kư thông quan hàng hoá đối với tờ khai phi mậu dịch do lănh đạo Chi cục kư thông quan. Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đề xuất đối với những trường hợp quy định tại điểm 4.2.2, mục II , phần D Thông tư 113/2005/TT-BTC (không phải làm thủ tục xét miễn thuế) đề nghị giao cho công chức làm thủ tục kư thông quan và chịu trách nhiệm.

 

g. Thực hiện theo quy tŕnh thủ tục hải quan hiện hành: người quyết định thông quan hàng hoá là Lănh đạo chi cục; khi có quy tŕnh thủ tục hải quan đối với hàng phi mậu dịch sẽ có hướng dẫn cụ thể.

 

B. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

 

STT

Nội dung vướng mắc

Hướng dẫn giải quyết

I. Quản lư thu, nộp thuế:

1

- Theo quy tŕnh mới th́ cơ quan hải quan không ra thông báo thuế, khi đó trong hồ sơ hải quan không có chứng từ nào để thông báo bằng văn bản cho đối tượng nộp thuế được biết thời hạn nộp thuế th́ thực hiện như thế nào?

Theo điều 13 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; phần K Thông tư 113/2005/TT-BTC, th́:

Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai; nộp tờ khai hải quan cho cơ quan hải quan, tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Do đó đối tượng nộp thuế phải tự xác định thời hạn nộp thuế. Chứng từ xác định theo dơi thời hạn nộp thuế là tờ khai Hải quan.

Trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, Doanh nghiệp sẽ bị cưỡng chế, cơ quan Hải quan phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đối tượng nộp thuế biết ít nhất là 3 ngày trước khi thực hiện cưỡng chế.

 

- Về phạt chậm nộp, doanh nghiệp tự xác định hay cơ quan hải quan xác định.

- Trước mắt, cơ quan hải quan xác định và ban hành quyết định phạt chậm nộp.

 

- Đối với các trường hợp phải truy thu thuế theo quy định tại Thông tư 113/2005/TT-BTC th́ cơ quan Hải quan ra quyết định truy thu hay chỉ dựa trên kê khai của Doanh nghiệp để hạch toán và theo dơi nộp thuế?

- Trường hợp phải truy thu thuế, cơ quan hải quan phải ra quyết định truy thu.

 

- Chương tŕnh KT 559 chưa có chức năng khai thác chi tiết cho từng tờ khai quá hạn gần  đến 87 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế để có thể kết xuất và in thông báo gửi doanh  nghiệp, đề nghị nâng cấp chương tŕnh cho phù hợp để giảm thiểu thời gian tra cứu, tăng cường theo dơi nợ thuế được chặt chẽ.

- Tổng cục Hải quan ghi nhận ư kiến đề xuất này.

2

Theo quy định từ 1/1/2006 các đối tượng nộp thuế XK, NK nộp trực tiếp vào kho bạc Nhà nước, Hải quan không ra thông báo thuế và biên lai thu tiền. Thực tế địa bàn Hải quan quản lư hầu hết các chi cục chưa có điểm thu của Kho bạc tại nơi làm thủ tục hải quan, cửa khẩu ở xa trung tâm; trường hợp đối tượng nộp thuế nộp thuế ngay bằng tiền mặt th́ hải quan cửa khẩu, nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu có được trực tiếp thu thuế và viết  biên lai thu cho chủ hàng không? Trường hợp chưa có điểm thu của Kho bạc Nhà nước tại nơi làm thủ tục do xa trung tâm có được thu tiền trực tiếp và ra biên lai không?

Tổng cục Hải quan đă có công văn số 3637/TCHQ-KTTT ngày 7/9/2005 hướng dẫn Hải quan các địa phương thực hiện. Đồng thời căn cứ Thông tư 80/2003/BTC; Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BTC-TCHQ ngày 12/01/2001 ; Mục I phần H; Thông tư 113/TT-BTC ngày 15/12/2005 th́ trong trường hợp này, cơ quan Hải quan được phép thu thuế bằng tiền mặt, khi thu thuế cơ quan Hải quan phải viết  biên lai thu và giao biên lai cho Doanh nghiệp.

 

3

Mục III phần E Thông tư 113/2005 quy định “Số thuế nhập khẩu được hoàn sẽ xử lư theo tŕnh tự sau: Được khấu trừ vào tiền thuế, tiền phạt, các khoản thu khác mà đối tượng nộp thuế c̣n nợ ngân sách...” th́ có thể khấu trừ số thuế nhập khẩu được hoàn vào các loại khác (kể cả thuế GTGT), các khoản phạt ...?

 Thực hiện theo điểm 3 mục II Thông tư 68/2001/TT-BTC, được bù trừ lẫn nhau giữa 3 khoản thuế: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt; các khoản phạt chậm nộp thuế, chênh lệch giá chỉ được thực hiện khấu trừ đúng vào các khoản nợ tương ứng. Riêng thuế GTGT, cơ quan Hải quan không có thẩm quyền hoàn thuế. Nếu Doanh nghiệp nộp nhầm, nộp thừa th́ thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5249/TC-CST ngày 29/4/2005 của Bộ Tài chính (không khấu trừ vào tiền phạt v́ tiền phạt thuộc ngân sách địa phương).

4

- Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan th́  từ trước đến nay Kho bạc nhà nước trực tiếp  thu tiền thuế sau khi cơ quan hải quan viết biên lai thu thuế và đóng dấu đă thu tiền trên biên lai thu thuế. Nay thực hiện quy định mới, đối tượng nộp thuế tự viết giấy nộp tiền và tự nộp tiền vào kho bạc. Như vậy, sau khi thu tiền, cán bộ kho bạc (kế toán) kư xác nhận trên giấy nộp tiền, đóng dấu đă thu tiền trên giấy nộp tiền, trả lại 01 bản cho đơn vị, chuyển cơ quan hải quan 01 bản để lưu hồ sơ, ngoài ra trên giấy nộp tiền này không có con dấu mang tính pháp lư nào khác, nên dễ bị đối tượng nộp thuế làm giả chứng từ nộp tiền. Chứng từ này có đủ căn cứ pháp lư để quản lư chế độ thu nộp, thanh quyết toán thuế của doanh nghiệp không?

- Đối với trường hợp bị phạt vi phạm hành chính về thuế, hải quan, doanh nghiệp nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan hải quan, của Sở Tài chính mở tại kho bạc bằng các chứng từ nộp tiền vào tài khoản hoặc các chứng từ chuyển khoản từ ngân hàng (không dùng Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản). Sau khi cơ quan hải quan nhận được chứng từ này, có phải ra biên  lai thu hay căn cứ vào các chứng từ này để  xác định doanh nghiệp đă nộp?

 

- Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đă có công văn số 1893/TCHQ-KTTT ngày 17/5/2005, công văn số 3637/TCHQ-KTTT ngày 7/9/2003 và công văn số 5443/TCHQ-KTTT ngày 15/12/2005 gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành Phố. Yêu cầu các đon vị thực hiện theo đúng quy định.

- Giấy nộp tiền vào Ngân sách có đủ căn cứ pháp lư để cơ quan quản lư chế độ thu nộp, thanh quyết toán thuế cho Doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong trường hợp nghi ngờ, cơ quan Hải quan trao đổi với Kho bạc Nhà nước nơi phát hành Giấy nộp tiền hoặc đề nghị Kho bạc xác nhận đối tượng nộp thuế đă nộp thuế vào NSNN.

Ngày 10/1/2006 Bộ Tài chính đă có Quyết định số 110/QĐ-BTC ban hành Quy chế hoạt động điểm giao dịch Kho bạc Nhà nước và công văn số 42/KBNN-TCCB ngày 11/1/2006 về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế điểm giao dịch trong đó có quy định sử dụng con dấu của điểm giao dịch.

 

 

- Cơ quan hải quan không phải ra biên lai mà căn cứ vào các chứng từ nộp tiền vào tài khoản hoặc các chứng từ chuyển khoản từ ngân hàng để xác định doanh nghiệp đă nộp thuế.

 



 

5

Trường hợp hàng hoá XNK vượt định mức miễn thuế theo quy định phải thu thuế của các đối tượng là cư dân biên giới, hành khách xuất nhập cảnh và hàng hoá phi mậu dịch khác, các khoản phí, lệ phí làm thủ tục hải quan th́ do cơ quan hải quan trực tiếp thu hay đối tượng tự tính, tự khai, tự nộp?

Theo hướng dẫn tại Thông tư 113/2005/TT-BTC, th́ đối tượng nộp thuế tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế vào Ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm về việc tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế. Trường hợp đối tượng nộp thuế không đủ cơ sở hoặc không tự kê khai, tự tính thuế được th́ cơ quan hải quan tính thuế và hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế theo quy định.

Lệ phí làm thủ tục hải quan đề nghị thực hiện theo Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính.

6

- Hàng nhập SXXK thời hạn nộp thuế là 275 ngày nhưng DN chưa xuất khẩu hoặc xuất khẩu 1 phần và đă tạm nộp thuế cho phần nguyên liệu c̣n lại, vậy cơ quan HQ sẽ quản lư phần thuế tạm nộp như thế nào? Có nên quy định thời gian cụ thể buộc DN phải xuất hết hoặc chuyển sang tiêu thụ nội địa hay không?

Phần thuế tạm nộp này được theo dơi tại tài khoản tạm thu nếu Doanh nghiệp này không đăng kư chuyển loại h́nh.

Trường hợp Doanh nghiệp đăng kư chuyển loại h́nh, cơ quan Hải quan chuyển sang theo dơi tại tài khoản chuyên thu.

Quy định hiện hành không yêu cầu thời gian Doanh nghiệp phải xuất hết sản phẩm, do đó trường hợp này vẫn cho hoàn thuế nhưng phải kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán.v.v trước khi hoàn. Tổng cục Hải quan ghi nhận ư kiến này để báo cáo Bộ Tài chính có chính sách quản lư phù hợp.

 

 

- Đối với trường hợp NL nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu có thuế suất thuế nhập khẩu là 0% cần phải quy định rơ thời hạn phải xuất khẩu sản phẩm, quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp không xuất khẩu th́ cơ quan hải quan thông báo cho cơ quan thuế nội địa truy thu thuế GTGT phần nguyên phụ liệu chưa xuất khẩu, đồng thời quy định rơ biện pháp xử lư thích hợp nếu doanh nghiệp không chấp hành.

- Tổng cục ghi nhận để báo cáo Bộ Tài chính có chính sách quản lư phù hợp.

7

Theo quy định, đối với lô hàng nhập khẩu thuộc diện phải nộp thuế ngay th́ phải có chứng từ xác nhận từ Kho bạc, thông thường phải mất từ 1 - 2 ngày nên làm ảnh hưởng đến thời gian thông quan hàng hoá. Đề nghị thông quan hàng hoá khi DN xuất tŕnh được chứng từ chuyển tiền từ Ngân hàng.

Hải quan Hải Pḥng đề nghị nếu DN xuất tŕnh chứng từ gốc hoặc phô tô th́ vẫn cho thông quan.

Để được thông quan hàng hoá, Doanh nghiệp phải xuất tŕnh chứng từ xác nhận của Kho bạc (chứng từ này phải là bản gốc. Trường hợp là bản sao y bản chính th́ phải có con dấu và chữ kư của người có thẩm quyền của doanh nghiệp - giám đốc hoặc người được giám đốc uỷ quyền). Hướng dẫn này được thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2006.

Nếu doanh nghiệp chuyển tiền sau khi đă mở Tờ khai th́ trên chứng từ xác nhận của Kho bạc phải ghi rơ số Tờ khai. Nếu chuyển tiền đồng thời khi mở Tờ khai hoặc trước khi mở tờ khai, th́ chứng từ chuyển tiền phải ghi rơ số vận đơn, số invoice, số hợp đồng.

8

Đề nghị hướng dẫn tŕnh tự thực hiện kư quỹ (Việc quản lư, theo dơi số tiền này, hạch toán sổ sách như thế nào? Giấy xác nhận để gửi doanh nghiệp? Việc hoàn trả)

Theo quy định tại mục IX phụ lục I kèm theo Thông tư số 113/2005/TT-BTC, th́ nếu tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan, đối tượng nộp thuế chưa có đủ thông tin cần thiết cho việc xác định trị giá tính thuế, cơ quan hải quan sẽ chấp nhận cho thông quan hàng hoá nếu đối tượng nộp thuế nộp một khoản bảo đảm cho toàn bộ số thuế của lô hàng nhập khẩu. Khoản bảo đảm được thực hiện dưới h́nh thức bảo lănh, đặt tiền kư quỹ hoặc các phương thức bảo đảm thích hợp khác.

Trường hợp doanh nghiệp muốn thực hiện bảo đảm bằng h́nh thức kư quỹ th́ căn cứ vào số thuế phải nộp theo quyết định của Chi cục trưởng để lập phiếu thu (một bản gửi doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 111 (1112)

Có TK 338 - Các khoản phải trả (3382)

- Khi đă xác định số tiền kư quỹ lớn hơn số đối tượng phải nộp, Hải quan lập phiếu chi bằng số tiền đối tượng đă kư quỹ, ghi:

Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (3382)

Có TK 111 - Tiền mặt (1112)

- Căn cứ vào số thuế đối tượng phải nộp, lập phiếu thu theo số tiền thuế thực thu, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 314 - Thanh toán với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng)

(Toàn bộ số tiền mặt kư quỹ phải do cơ quan Hải quan quản lư khi đă xác định được số tiền phải nộp sẽ lập giấy nộp tiền chuyển nộp Ngân sách theo quy định). Trường hợp kư quỹ th́ quản lư theo chế độ hiện hành.

9

Doanh nghiệp tạm nhập tái xuất đề nghị được khấu trừ thuế sang tờ khai tạm nhập tái xuất mới, nhưng hiện chưa có quy định khấu trừ cho tài khoản tạm thu.

Vấn đề này, Tổng cục đang cùng Vụ Chế độ kế toán của Bộ hướng dẫn cách hạch toán sẽ có trả lời

10

Trường hợp DN không được ân hạn về thuế th́ phải nộp thuế ngay trước khi nhận hàng. Vậy nếu DN nhập khẩu hàng và có đơn xin chuyển cửa khẩu th́ việc hoàn thành thủ tục thông quan cho lô hàng từ khâu đăng kư đến khi thông quan lô hàng có hơn 01 ngày. DN thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trước khi nhận hàng (theo quy định không bị phạt chậm nộp thuế) nhưng KT559 lại xử lư DN phát sinh chậm nộp thuế (v́ ngày đăng kư tờ khai và ngày nộp thuế khác nhau).

Thời điểm tính thuế được căn cứ vào thời điểm đăng kư tờ khai. Do đó trường hợp này bị phạt chậm nộp thuế.

11

Theo thủ tục Hải quan hiện thời th́ cơ quan Hải quan không in thông báo thuế. Tuy nhiên để quản lư được việc nộp và thu thuế cơ quan Hải quan vẫn phải nhập số thuế do doanh nghiệp tính vào hệ thống kế toán thuế. Quy tŕnh tự khai, tự nộp có một số vướng mắc: Nhập thiếu hoặc sai số thuế, nhập trùng tờ khai do không in thông báo thuế từ máy nên khó cho việc kiểm tra và lập các chứng từ ghi sổ.

Để khắc phục các vướng mắc trong thời gian sửa đổi chế độ kế toán KT559 cho phù hợp với việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Hải quan sửa đổi, đề nghị các Cục Hải quan sau khi nhập máy từng tờ khai Hải quan th́ đóng dấu “đă nhập máy” và cán bộ nhập máy kư tên để tránh việc nhập trùng. Sau khi nhập máy th́ in 01 bản thông báo thuế của Tờ khai đó để lưu hồ sơ và làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ (không giao thông báo thuế cho doanh nghiệp).

12

Xử lư thuế đối với hàng hoá là thạch cao nhập khẩu đăng kư tờ khai 01 lần: Để giảm bớt phiền hà cho Doanh nghiệp, giảm khối lượng công việc cho cơ quan hải quan khi phải tiến hành thanh khoản thuế theo từng ngày, đồng thời trong chương tŕnh KT559 cũng chưa thiết kế chức năng nhập máy trong trường hợp đăng kư tờ khai 01 lần, đề nghị cho phép Doanh nghiệp được thanh khoản thuế 15 ngày/01 lần; thời điểm tính thuế và tỷ giá tính thuế áp dụng tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan

Về thời điểm tính thuế và tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đăng kư tờ khai 01 lần, đề nghị các đơn vị thực hiện theo đúng quy định tại Điểm 3.3, mục III phần C, Thông tư số 113/2005/TT-BTC.

Các ư kiến về thiết kế chức năng nhập máy trường hợp đăng kư tờ khai 01 lần Tổng cục ghi nhận để xử lư trong chương tŕnh KT559.

13

Hải quan ra Quyết định truy thu hay để doanh nghiệp tự kê khai tính thuế đối với trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất (thuộc đối tượng được hoàn thuế khi xuất khẩu) phải nhập khẩu trở lại Việt Nam th́ doanh nghiệp bị truy thu số thuế nhập khẩu lần đầu đă được hoàn lại hoặc sẽ không được xét hoàn lại thuế (nếu chưa hoàn) tương ứng với số hàng hoá phải nhập khẩu trở lại Việt Nam?

Thuế truy thu này Doanh nghiệp có được hưởng thời gian ân hạn nộp thuế của Tờ khai nhập khẩu trở lại hay áp dụng theo thời hạn nộp thuế truy thu theo quy định là 10 ngày?

Tổng cục ghi nhận để báo cáo Bộ và sẽ có ư kiến trả lời trong thời gian sớm nhất.

14

Cơ quan Hải quan viết biên lai thu thuế XNK và thu khác khi doanh nghiệp xuất tŕnh giấy nộp tiền có đóng dấu xác nhận của Kho bạc?

Trường hợp này, cơ quan Hải quan không được viết biên lai thu tiền mà giấy nộp tiền có đóng dấu xác nhận của Kho bạc đă là chứng từ nộp thuế.

15

Giải quyết nợ thuế của các DN từ trước năm 1999: Do số nợ thuế đă quá lâu, DN đă chuyển đổi nhiều cán bộ hoặc DN chuyển đổi tên, sáp nhập ... nên không giải thích được lư do nợ đọng thuế

Yêu cầu đơn vị đổi chiếu trường hợp cụ thể với Thông tư 113/2005/TT-BTC, công văn 4028 BTC/TCHQ ngày 28/3/2006 để thực hiện đúng quy định.

II. Miễn thuế

1

Thủ tục, tŕnh tự xử lư miễn thuế đối với hàng hoá thuộc diện ưu đăi đầu tư:

Theo hướng dẫn tại điểm 6 Mục 1 Phần D Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính th́ đối tượng nộp thuế tự kê khai và nộp cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan hồ sơ miễn thuế. Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục, căn cứ hồ sơ đối tượng nộp thuế nộp, đối chiếu với quy định hiện hành để thực hiện việc miễn thuế cụ thể cho từng lô hàng.

Để việc thực hiện miễn thuế được thống nhất, góp phần cải cách thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo nâng cao trách nhiệm của đối tượng nộp thuế, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc đăng kư danh mục hàng hoá miễn thuế đối với trường hợp này theo tŕnh tự như sau:

a) Doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu hàng hoá để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư:

- Doanh nghiệp tự khai Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư và lập phiếu theo dơi trừ lùi (theo mẫu của cơ quan Hải quan) và đăng kư với Cục Hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc cơ quan Hải quan nơi thuận tiện trong trường hợp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không có cơ quan hải quan (Danh mục và phiếu trừ lùi lập 02 bản).

- Cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng kư có trách nhiệm tiếp nhận, đóng dấu xác nhận đă tiếp nhận Danh mục và phiếu theo dơi trừ lùi do doanh nghiệp đăng kư và giữ lại một bản để theo dơi.

- Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc kê khai hàng hoá thuộc danh mục miễn thuế và sử dụng hàng hoá nhập khẩu đúng mục đích để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp. Khi nhập khẩu doanh nghiệp xuất tŕnh cho cơ quan Hải quan danh mục và phiếu theo dơi trừ lùi.

b) Doanh nghiệp đang thực hiện nhập khẩu hàng hoá để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư:

Doanh nghiệp tiếp tục thực hiện nhập khẩu theo danh mục đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài, ngoài việc phải đối chiếu Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định do doanh nghiệp tự khai với các điều kiện như hướng dẫn tại Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, cơ quan Hải quan c̣n phải kiểm tra, đối chiếu với Danh mục hàng hoá nhập khẩu do Bộ Thương mại hoặc các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp theo đúng quy định (nếu thuế danh mục hàng hoá nhập khẩu do các cơ quan này cấp th́ mới được nhập khẩu).

 

2

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, quà tặng cho cá nhân có trị giá 1 triệu đồng trở xuống hoặc có trị giá trên 1 triệu đồng nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đ, có phải làm thủ tục xét miễn thuế không?

Không phải làm thủ tục xét miễn thuế (Thông tư 113/2005/TT-BTC đă quy định rơ). Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục, căn cứ hồ sơ hải quan của đối tượng nộp thuế, nếu thuộc đối tượng th́ miễn thuế và ghi vào tờ khai hải quan hàng hoá đă được miễn thuế theo quy định tại điểm 4.2, mục II, phần D Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.

3

Hiện nay, một số Danh mục nêu tại Mục I, Phần D, TT 113 chưa được ban hành, đề nghị Tổng cục có văn bản hướng dẫn tạm thời để có cơ sở giải quyết miễn thuế.

Tổng cục Hải quan đă có văn bản báo cáo Bộ đề nghị các Bộ ngành có liên quan khẩn trương ban hành các Danh mục này. Trong khi các Bộ chưa ban hành danh mục th́ xử lư như sau:

- Đối với các trường hợp đă có Danh mục nhưng các Bộ chưa ban hành danh mục mới thay thế th́ việc giải quyết miễn thuế tạm thời căn cứ vào các Danh mục hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành cho đến khi có hướng dẫn mới.

- Đối với các trường hợp từ trước đến nay chưa có Danh mục th́ chưa có cơ sở để kiểm tra đối chiếu do đó trước mắt chưa giải quyết miễn thuế. Sau khi có danh mục nếu được miễn thuế th́ xử lư theo hướng hoàn lại thuế cho doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp đă nộp) hoặc không thu thuế (nếu doanh nghiệp chưa nộp).

4

Về thủ tục giải quyết miễn thuế đối với hàng gia công theo điểm 4 mục I phần D Thông tư 113/2005/TT-BTC: Khi đăng kư tờ khai nhập gia công, DN phải nộp thêm danh mục miễn thuế và bản cam kết sử dụng đúng mục đích và có phải đóng đấu “hàng miễn thuế theo điểm 4, mục 1, phần D hay không? Danh mục hàng hoá nhập khẩu trên hợp đồng gia công có được xem như là danh mục được miễn thuế hay không?

Theo quy định tại điểm 4, mục 1, phần D Thông tư 113/2005/TT-BTC, th́ quy tŕnh quản lư, thanh khoản thuế nguyên liệu vật tư nhập khẩu hoặc xuất khẩu và sản phẩm gia công xuất khẩu hoặc nhập khẩu thực hiện theo văn băn riêng của Bộ Tài chính (hiện hành là Quyết định số 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004 của Bộ Tài chính về quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài).

III. Thời hạn nộp thuế

1

Hàng hoá nhập khẩu không có hợp đồng mua bán (hàng phi mậu dịch) nhưng phục vụ cho an ninh quốc pḥng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, có áp dụng thời hạn nộp thuế 30 ngày không?

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC, th́ hàng nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hoá (không phân biệt đối tượng nộp thuế kê khai phục vụ hay không phục vụ cho an ninh quốc pḥng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo) phải nộp xong thuế trước khi nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam.

2

Trường hợp DN mới thành lập (tức là có thời gian hoạt động XNK chưa đến 365 ngày), theo quy định tại điểm 2, điều 14, chương III, Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 6/12/2005 th́ không đủ điều điện để phân loại là đối tượng chấp hành tốt pháp luật về thuế. Vậy đối với các đối tượng này th́ áp dụng thời hạn nộp thuế cho các lô hàng XNK như thế nào?

Đối với các đối tượng này (trừ trường hợp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu đă hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 4028 /BTC-TCHQ ngày 28/3/2006 của Bộ Tài chính) th́ áp dụng thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm 2.3, mục III phần C, Thông tư 113/2005/TT-BTC.

3

Trường hợp tại thời điểm mở tờ khai, DN không nợ thuế quá hạn, nhưng tại thời điểm làm thủ tục thông quan hàng hoá th́ doanh nghiệp lại nợ thuế quá hạn th́ số tiền phải nộp là số thuế phát sinh hay bao gồm cả số nợ thuế?

Thời điểm áp dụng chính sách thuế là thời điểm đăng kư tờ khai hải quan. Do đó không xem xét lại thời hạn nộp thuế khi thông quan hàng hoá.

- Đối với đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế th́ được áp dụng thời hạn nộp thuế của tờ khai đang làm thủ tục theo quy định tại điểm 2.2 mục III phần C Thông tư số 113/2005/TT-BTC.

- Đối với đối tượng nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế, nếu không được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lănh về số thuế phải nộp th́ phải nộp xong thuế của tờ khai đang làm thủ tục hải quan trước khi thông quan hàng hoá.

Đối với số tiền thuế nợ quá hạn (của cả 2 trường hợp trên), Doanh nghiệp có thể nộp trước hoặc sau khi nhận hàng và phải chịu phạt chậm nộp theo quy định, trường hợp nợ thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế th́ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định.

4

Các DN nhập nguyên liệu SXXK bức xúc khi những lô hàng nhập nguyên vật liệu tiếp theo các lô hàng chưa thanh khoản đúng thời hạn chỉ được áp dụng thời hạn nộp thuế 30 ngày và nếu quá 90 ngày th́ bị cưỡng chế làm thủ tục hải quan.

 

 


- Trường hợp này, nếu phát sinh từ trước ngày 1/1/2006 th́ xử lư như thế nào?

- Thông tư số 113/2005/TT-BTC không quy định cụ thể nội dung này.

Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện khác nhưng có nợ thuế quá hạn (không phân biệt do thanh khoản chậm hay do nguyên nhân khác) tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan sẽ không được áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế. Trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà chưa nộp thuế th́ bị cưỡng chế. Quy định như trên nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp thanh khoản thuế đúng thời hạn, tránh treo nợ thuế với ngân sách.

- Nếu phát sinh từ trước ngày 1/1/2006 th́ xử lư theo quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC, Thông tư 87/2004/TT-BTC.

5

Một số địa phương cho rằng có thẻ ưu tiên mới được hưởng ân hạn thuế. Nhưng một số địa phương cho rằng thẻ ưu tiên chỉ là để thực hiện ưu tiên phân luồng kiểm tra hàng hoá. Vậy, đề nghị Tổng cục cho biết điều kiện để ân hạn thuế

Theo hướng dẫn tại Thông tư 113/2005/TT-BTC, th́: doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, không có nợ thuế quá hạn, không c̣n nợ phạt chậm nộp tại thời điểm đăng kư tờ khai sẽ được ân hạn nộp thuế. Như vậy, để được áp dụng ân hạn thuế theo quy định doanh nghiệp phải đáp ứng đủ 2 điều kiện:

- Chấp hành tốt pháp luật Hải quan

- Không c̣n nợ thuế quá hạn, không c̣n nợ phạt chậm nộp tại thời điểm đăng kư tờ khai.

 

6

DN chưa được cấp thẻ ưu tiên, nhưng không nợ thuế và chấp hành tốt pháp luật Hải quan có được hưởng thời gian ân hạn thuế không? Cục Hải quan Thanh Hoá.

Tại điểm III, phần C, TT 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 quy định thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá XNK. Hiện nay, việc cấp thẻ ưu tiên cho các DN chưa thực hiện xong. Vậy việc áp dụng thời hạn nộp thuế cho các lô hàng của các DN XNK th́ căn cứ vào thẻ ưu tiên, hay căn cứ vào các tiêu chí phân loại đối tượng nộp thuế chấp hành pháp luật về thuế.

Trường hợp DN chưa được cấp thẻ ưu tiên, th́ phải kiểm tra nếu DN đáp ứng đủ các tiêu chí như quy định tại điểm 2.1 phần A - Thông tư số 112/2005/TT-BTC và không c̣n nợ thuế quá hạn, không c̣n nợ phạt chậm nộp tại thời điểm đăng kư tờ khai như quy định tại điểm 2.2 mục III phần C Thông tư 113/2005/TT-BTC, th́ DN được hưởng thời hạn nộp thuế theo quy định

7

Trường hợp thông tin trên máy tính doanh nghiệp bị cưỡng chế, không được hưởng ân hạn thuế và máy tự động phân luồng theo điều kiện này. Tuy nhiên DN xuất tŕnh chứng từ chứng minh đă nộp thuế th́ xử lư như thế nào, có cho phép DN được ân hạn thuế không? nếu được ân hạn thuế th́ không sửa được điều kiện này trong máy tính - Cục Hải quan Hải Pḥng.

Tại điểm 2.2 mục II phần C Thông tư 113 quy định: Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật Hải quan và không c̣n nợ thuế quá hạn, không c̣n nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại thời điểm đăng kư tờ khai.

Trường hợp DN xuất tŕnh được chứng từ chứng minh đă nộp thuế th́ cơ quan Hải quan cần phải xem xét thêm DN có chấp hành tốt pháp luật Hải quan hay không (theo các tiêu chí quy định tại điểm 2.1 phần A Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005) để quyết định DN có được ân hạn thuế hay không. Các vướng mắc về hệ thống QLRR đề nghị liên hệ trực tiếp với Cục CNTT để được hướng dẫn cụ thể

8

DN có sự thay đổi về tên gọi nhưng vẫn giữ nguyên mă số thuế nên thông tin trên máy về DN với tên gọi mới này có thời gian hoạt động chưa đủ 365 ngày. Tuy nhiên, nếu tính cả thời gian hoạt động trước đó th́ thời gian hoạt động của DN là trên 365 ngày th́ có được áp dụng điều kiện ân hạn thuế và các điều kiện ưu tiên cho DN không? - Cục Hải quan Hải Pḥng.

Trường hợp này, đề nghị DN xuất tŕnh quyết định cho phép đổi tên của cơ quan chủ quản DN. Nếu đúng cơ quan chủ quản cho phép thay đổi tên cũ sang tên mới và DN vẫn giữ nguyên mă số thuế th́ cơ quan Hải quan giữ lại bản sao quyết định và tính thời gian hoạt động từ khi DN mang tên cũ.

9

Các trường hợp vi phạm dẫn đến chênh lệch thuế dưới 10 triệu đồng có tính chất, mức độ không nghiêm trọng th́ giao cho Cục trưởng cục hải quan địa phương xem xét việc ân hạn nợ thuế đối với từng trường hợp

Trường hợp DN c̣n nợ thuế quá hạn chưa cưỡng chế theo quy định th́ phải nộp thuế ngay hoặc bảo lănh thuế cho lô hàng đang làm thủ tục nhập khẩu trước khi thông quan. Tuy nhiên, có một số trường hợp số nợ thuế quá nhỏ (< 1 triệu đồng, có trường hợp chỉ vài chục ngh́n đồng và số nợ này của các chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu) th́ đề nghị vẫn cho phép DN được ân hạn thuế theo quy định

Theo các văn bản pháp quy hiện hành th́ không có văn bản nào quy định số nợ bao nhiêu được coi là không nợ thuế. Do đó, các doanh nghiệp này không được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định. Để được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định, Doanh nghiệp phải nộp hết nợ thuế.

10

- Theo quy định tại Thông tư số 112/2005/TT-BTC th́ một trong những điều kiện để doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật HQ là trong thời gian 365 ngày tính đến ngày làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu nhập khẩu, doanh nghiệp không có nợ thuế quá hạn 90 ngày. Vậy trường hợp đến thời điểm cơ quan hải quan xét cấp thẻ ưu tiên, doanh nghiệp không c̣n nợ thuế quá hạn 90 ngày nhưng trong thời gian 365 ngày trước đó doanh nghiệp có nợ thuế quá hạn th́ doanh nghiệp có được coi là chấp hành tốt pháp luật không?

- Hệ thống quản lư dữ liệu hiện hành (KT559, CT22) chưa thể theo dơi Doanh nghiệp đă từng nợ thuế quá hạn cưỡng chế tại đơn vị nhất là tại đơn vị khác.

- Tiêu chí để xem Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật phải xét trong cả quá tŕnh 365 ngày và trong 365 đó doanh nghiệp đă vi phạm nợ thuế quá 90 ngày th́ không thể coi là chấp hành tốt pháp luật.

 

 

 

 

 

 

 

- Để kiểm tra việc Doanh nghiệp có từng nợ thuế quá hạn cưỡng chế tại đơn vị hoặc đơn vị khác, phải theo dơi trên hệ thống quản lư rủi ro của Tổng cục Hải quan.

11

Đối với các trường hợp Doanh nghiệp bị phạt 01 lần số tiền thuế chênh lệch thuế, bị xử phạt vi phạm hành chính quá 02 lần vượt mức phạt của Chi cục trưởng th́ có hay không được áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật về thuế.

Theo quy định tại điểm 2.2 mục III phần C Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính th́ (trừ trường hợp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu bị xử phạt vi phạm hành chính quá 02 lần vượt mức phạt của Chi cục trưởng đă hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 4028/BTC-TCHQ ngày 28/3/2006 của Bộ Tài chính) các trường hợp này không được áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật về thuế.

12

Theo công văn 131/TCHQ-KTTT, điểm 1 công văn 475/TCHQ-KTTT th́ trường hợp nhập sản xuất xuất khẩu, DN đă xuất khẩu sản phẩm nhưng do chưa có chứng từ thanh toán (chưa đến thời hạn thanh toán trên hợp đồng) đồng thời doanh nghiệp đă nộp đầy đủ số nguyên liệu nhập khẩu, số nguyên liệu chưa xuất khẩu (nếu có) th́ được coi là không nợ thuế quá hạn và được áp dụng thời hạn ân hạn thuế theo quy định.

Thực tế, tại HQ B́nh Dương DN đă xuất sản phẩm và nộp hồ sơ thanh khoản nhưng chưa có chứng từ thanh toán (đă đến hạn thanh toán theo quy định trên hợp đồng xuất khẩu), theo các DN do phía nước ngoài thanh toán chậm, thay đổi h́nh thức thanh toán, thay đổi đối tác thanh toán... do đó không có chứng từ thanh toán để xuất tŕnh. Do đó DN vẫn c̣n nợ thuế quá hạn mặc dù đă xuất khẩu hết nguyên liệu nhập khẩu và nộp hồ sơ thanh khoản.

Hướng dẫn về chứng từ thanh toán đă được quy định tại Phụ lục II - Thông tư 113/2005/TT-BTC. Để giải quyết vướng mắc về thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, Bộ Tài chính đă có công văn số 4028 TC/TCHQ ngày 28/3/2006 hướng dẫn thực hiện (điểm 1 của công văn). Yêu cầu các địa phương đối chiếu trường hợp cụ thể với các văn bản này để thực hiện đúng quy định.

13

- Thời hạn nộp đối với số tiền phạt chậm nộp thuế là bao nhiêu ngày?

- Thông tư 113/2005/TT-BTC không quy định về thời hạn nộp phạt chậm nộp. Do đó, trước mắt các đơn vị vẫn thực hiện thời hạn nộp phạt chậm nộp như Quyết định 1632 QĐ/KTTT ngày 31/12/2001 của Tổng cục Hải quan.

 

- Cần hướng dẫn rơ nếu doanh nghiệp để phát sinh nợ phạt quá hạn tại thời điểm đăng kư tờ khai th́ sẽ không được áp dụng ân hạn thuế. Nếu để nợ phạt quá hạn 15 ngày sẽ bị cưỡng chế.

- Điều kiện để coi là doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế thực hiện theo đúng Thông tư 113/2005/TT-BTC.

14

Trường hợp doanh nghiệp đă xuất khẩu sản phẩm trong hạn nhưng do chưa có chứng từ thanh toán (thanh toán sau) dẫn đến không thanh khoản được có được xem xét là nợ thuế quá hạn không?

Để giải quyết vướng mắc về thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, Bộ Tài chính đă có công văn số 4028 BTC/TCHQ ngày 28/3/2006 hướng dẫn thực hiện. Yêu cầu các địa phương đối chiếu trường hợp cụ thể với các văn bản này để thực hiện đúng quy định.

15

Doanh nghiệp nợ thuế quá hạn, chưa cưỡng chế nhưng trên máy lại thể hiện cưỡng chế - Cục Hải quan Hải Pḥng. Vậy phải xử lư như thế nào?

Đây có thể do lỗi của hệ thống mạng, đề nghị đơn vị căn cứ vào ngày đăng kư tờ khai để tính thời gian nợ thuế của doanh nghiệp.

16

Doanh nghiệp đăng kư tờ khai nhưng có nợ thuế tạm thu quá hạn 90 ngày (do vướng chứng từ thanh toán, cơ chế chính sách... nhưng doanh nghiệp thực tế đă xuất khẩu hết nguyên phụ liệu nhập khẩu) th́ xử lư như thế nào? có giải quyết cho đăng kư tờ khai và ân hạn thuế hay không? Đề nghị TCHQ có hướng dẫn xử lư về nợ quá hạn đối với những trường hợp hàng nhập khẩu NVL để SXXK đă xuất khẩu nhưng hồ sơ chưa thanh khoản.

Để giải quyết vướng mắc về thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, Bộ Tài chính đă có công văn số 4028 BTC/TCHQ ngày 28/3/2006 hướng dẫn thực hiện (điểm 1 của công văn). Yêu cầu các địa phương đối chiếu trường hợp cụ thể với các văn bản này để thực hiện đúng quy định.

- Để xác định nợ thuế quá hạn phải căn cứ vào thời hạn nộp thuế. Do đó, cơ sở để xác định nợ quá hạn đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu cũng được căn cứ vào thời hạn nộp thuế (hết thời hạn nộp thuế, th́ coi là nợ quá hạn).

17

Trường hợp doanh nghiệp đă xuất khẩu sản phẩm trong hạn nhưng c̣n nợ tiền phạt chậm nộp phát sinh từ năm 2000 (đang làm thủ tục xoá nợ) dẫn đến không thanh khoản được có xem xét là có nợ phạt quá hạn không?

Để giải quyết vướng mắc về thời hạn nộp thuế đối với các trường hợp miễn, xoá nợ..., Bộ Tài chính đă có công văn số 4028 BTC/TCHQ ngày 28/3/2006 hướng dẫn thực hiện (điểm 2 của công văn). Yêu cầu các địa phương đối chiếu trường hợp cụ thể với các văn bản này để thực hiện đúng quy định.

18

- Đề nghị giải thích rơ khái niệm “không nợ thuế quá 90 ngày” theo Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005. Theo Cục HQ TP. HCM, trường hợp này được hiểu là nợ phát sinh từ ngày đăng kư tờ khai hải quan, nếu như vậy sẽ không thống nhất đối với các loại h́nh có ân hạn thuế khác nhau và bất hợp lư đối với nguyên liệu SXXK có thời hạn ân hạn 275 ngày.

- Đề nghị giải thích rơ khái niệm “.... nếu thời hạn nộp chậm là quá 90 ngày th́ bị cưỡng chế theo TT số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính. Theo Cục HQ TP. HCM, trường hợp này được hiểu là quá 90 ngày tính từ ngày hết ân hạn, sẽ có tính thống nhất chung cho các loại h́nh XNK được ân hạn.

- Về cách hiểu tiêu chí “không nợ thuế quá 90 ngày” quy định tại Điểm 2.1 Mục 2 Phần A Thông tư 112/2005/TT-BTC được hiểu là không có nợ thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo Luật định.

 

 

 

 

- Về cách hiểu cụm từ “... nếu quá thời hạn chậm nộp là 90 ngày th́ bị cưỡng chế...” tại Điểm 1.1 Mục II Phần K Thông tư số 113/2005/TT-BTC, như Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh là đúng.

19

Theo Thông tư 113 th́ doanh nghiệp không được ân hạn thuế, không được ân hạn thuế th́ vẫn được mở tờ khai chỉ bị ràng buộc về thời gian nhận hàng (nộp thuế xong mới được thận hàng). Nhưng QĐ 1951 lại quy định doanh nghiệp không được ân hạn thuế, không được bảo lănh mà chưa nộp thuế th́ không được mở tờ khai)

Trường hợp này thực hiện theo Thông tư 113/2005/TT-BTC.

20

Thanh khoản thuế đối với hàng tái xuất (theo loại h́nh tạm nhập - tái xuất), xuất khẩu (theo loại h́nh nhập SXXK) vào Kho ngoại quan: Tờ khai đă có xác nhận thực xuất vào Kho ngoại quan; hợp đồng có điều kiện giao hàng tại Kho ngoại quan và Doanh nghiệp đă có chứng từ thanh toán của người mua nước ngoài cho lô hàng xuất khẩu th́ có được thanh khoản thuế không?

Trường hợp này không được thanh khoản thuế. Chỉ thanh khoản thuế khi hàng thực xuất ra khỏi Việt Nam.

21

Do giấy báo của kho bạc chuyển cho cơ quan Hải quan không ghi ngày nộp tiền của đối tượng nộp thuế, nên cơ quan Hải quan căn cứ vào giấy báo của kho bạc để tính số ngày chậm nộp và ra thông báo chậm nộp. Tại thời điểm đăng kư tờ khai, chủ hàng chứng minh là đă nộp thuế đúng hạn, nhưng chứng từ không có xác nhận của kho bạc, thậm chí không có dấu của Ngân hàng phục vụ tốt đối tượng nộp thuế (Doanh nghiệp giải thích do thực hiện giao dịch qua mạng máy tính). Đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể trường hợp này.

Tổng cục Hải quan ghi nhận và sẽ có ư kiến trả lời trong thời gian sớm nhất.

22

-Vướng về chứng từ thanh toán dẫn đến thanh khoản trễ hạn, phát sinh tờ khai bị áp dụng thời hạn nộp thuế 30 ngày và theo quy định khi thanh khoản xong, nộp xong tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, phạt vi phạm hành chính theo thông báo của cơ quan thu thuế th́ tiếp tục cho hưởng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với các lô hàng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu tiếp theo. Vậy lô hàng tiếp theo là lô nào? có thể là lô hàng bị ân hạn 30 ngày do nguyên nhân chậm nộp gây nên, nay nguyên nhân đă được xử lư xong, hay lô hàng tiếp theo là lô hàng tại thời điểm đăng kư làm thủ tục hải quan khi doanh nghiệp đă xử lư xong các khoản chậm nộp.

- Một số nguyên liệu không sử dụng hết trong quá tŕnh sản xuất, hoặc do nhu cầu kinh doanh mà tiêu thụ tại nội địa th́ phải chuyển sang loại h́nh nhập kinh doanh, nộp thuế, phạt theo quy định. Điều này dẫn đến vi phạm tiêu chí nợ thuế quá 90 ngày.

- Lô hàng tiếp theo là lô hàng tiếp theo lô hàng mà nguyên nhân đă được xử lư xong.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


- Theo quy định tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC, th́ khi chuyển loại h́nh từ sản xuất xuất khẩu sang tiêu thụ nội địa phải xác định lại thời hạn nộp thuế. Do đó, để nộp thuế đúng thời hạn ngay khi làm thủ tục nhập khẩu, tránh phát sinh nợ thuế quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp cần chủ động xác định lượng nguyên liệu tiêu thụ nội địa (Quy định như vậy là để tránh trường hợp doanh nghiệp lợi dụng nhập khẩu hàng tiêu thụ nội địa nhưng kê khai hàng sản xuất xuất khẩu để được áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn).

23

- Đối với lô hàng bị áp dụng thời hạn nộp thuế 30 ngày (và đang c̣n trong thời hạn 275 ngày) mà nguyên nhân gây nên đă được xử lư xong th́ được xem xét điều chỉnh thành ân hạn 275 ngày.

Tổng cục Hải quan đồng ư với đề xuất này.

24

- Đối với loại h́nh nhập nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu, việc xét tiêu chí “nợ thuế quá 90 ngày” chỉ áp dụng đối với các tờ khai nhập khẩu kể từ ngày 01/01/2006

Để xử lư vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường hợp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu, Bộ Tài chính đă có công văn số 4028/BTC-TCHQ ngày 28/03/2006 hướng dẫn thực hiện. Đề nghị các đơn vị kiểm tra trường hợp vướng mắc cụ thể để thực hiện theo đúng hướng dẫn.

25

Tại tiết 2.2.1.2 thuộc điểm 2 mục III phần II, mục E Thông tư 113 quy định: Đối với phần nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sử dụng vào sản xuất xuất khẩu sản phẩm và đă thực xuất sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế và tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngày nộp thuế (nếu nộp thuế trước ngày thực xuất). Thực tế Doanh nghiệp không thể xuất khẩu sản phẩm trước thời hạn nộp thuế nên đă nộp thuế phần nguyên liệu chưa xuất khẩu sản phẩm trong thời hạn 275 ngày th́ có tính phạt chậm nộp thuế từ ngày thứ 31 không?

Yêu cầu thực hiện đúng quy định tại Thông tư 113/2005/TT-BTC, trường hợp này phải tính tiền phạt chậm nộp thuế.

IV. Giá tính thuế

26

Đề nghị hướng dẫn cụ thể các trường hợp không phải khai báo tờ khai trị giá:

Việc kê khai, xác định giá tính thuế với hàng hoá của hộ kinh doanh cá thể ở chợ biên giới thực hiện như thế nào?

Các trường hợp không phải khai tờ khai trị giá gồm:

a- Hàng hoá nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;

b- Hàng hoá nhập khẩu theo loại h́nh sản xuất xuất khẩu;

c- Hàng hoá nhập khẩu có mức thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% (phải nộp thuế GTGT, thuế TTĐB hoặc không nộp thuế GTGT, thuế TTĐB), được nhập khẩu theo điều kiện CIF, C&F, DAF và giá ghi trên hoá đơn đă phản ánh toàn bộ tổng số tiền người mua phải trả, đồng thời giữa người mua người bán không có mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến trị giá;

d- Hàng tạm nhập - tái xuất;

e- Hàng thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế;

g- Hàng xuất khẩu.

h- Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

i- Hàng hoá nhập khẩu không có Hợp đồng mua bán có giá tính thuế là trị giá khai báo như hướng dẫn tại điểm 4 công văn 4028/BTC-TCHQ ngày 28/3/2006 của Bộ Tài chính.

Trường hợp hàng nhập khẩu nêu từ điểm a đến điểm e mục này nếu chuyển đổi loại h́nh nhập khẩu, hoặc phải nộp thuế nhập khẩu th́ hướng dẫn doanh nghiệp tại tờ khai trị giá.

2

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không có giấy chứng nhận xuất xứ th́ có được xác định giá tính thuế theo GATT không?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 155/2005/NĐ-CP, tất cả các hàng hoá nhập khẩu là đối tượng áp dụng Nghị định (xác định trị giá tính thuế theo nguyên tắc của Hiệp định trị giá GATT) không phân biệt xuất xứ hay đối tượng nhập khẩu hàng hoá. V́ vậy giấy chứng nhận xuất xứ là không cần thiết cho mục đích xác định đối tượng áp dụng Nghị định.

3

Khi tham vấn th́ cơ quan hải quan có được thu thêm các chứng từ như bản chào giá, bảo hiểm .... để phục vụ công tác xác định trị giá không?

Việc cơ quan hải quan có quyền yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin xác thực và các tài liệu, chứng từ hợp pháp hợp lệ làm căn cứ xác định trị giá tính thuế và người khai hải quan có nghĩa vụ phải thực hiện đă được quy định cụ thể tại Điều 14 khoản 2 điểm b và Điều 15 Khoản 2 Nghi định 155.

4

Đề nghị hướng dẫn cụ thể tiền thuế được xác định theo số lượng thực tế (theo cơ quan giám định) hay theo hoá đơn trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có sự chênh lệch về số lượng so với khai báo (hợp đồng) do các yếu tố tự nhiên (thời tiết...), tính chất lư hoá của hàng hoá (độ dăn nở, bay hơi, độ ẩm...).

Tại mục II phần B thông tư 113 quy định về phương pháp tính thuế: như vậy nếu trong trường hợp số lượng hàng thực tế nhập khẩu tăng lên nhưng hoá đơn thương mại ghi trị giá thực thanh toán cho lô hàng theo khai báo th́ số thuế phải nộp có được xác định trên cơ sở giá trị thanh toán trên hoá đơn hay không?

Nội dung này đă được quy định cụ thể tại điểm 1, 2 Mục I Phần B Thông tư 113, cụ thể:

1) Về xác định lượng hàng thực xuất, thực nhập:

Khi đă thực hiện giám định th́ căn cứ kết quả giám định để xác định lượng hàng thực xuất, thực nhập.

2) Khi xác định trị giá tính thuế phải căn cứ vào hoá đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kiện giao hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hoá và điều kiện thanh toán). Trị giá tính thuế không được thấp hơn trị giá thanh toán ghi trên hoá đơn thương mại.

Một số ví dụ cụ thể:

a. Khi nhập khẩu lá thuốc lá theo hợp đồng, doanh nghiệp mua 1000 tấn, giá mỗi tấn là 100USD, thuỷ phần ± 2%. Hoá đơn thương mại ghi: 1000 tấn x 100USD, trị giá thanh toán là 100.000 USD. Khi nhập khẩu cơ quan hải quan kiểm tra qua cân lượng 1020 tấn hoặc 980 tấn th́ trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD.

Nếu lượng kiểm tra là 1200 tấn th́ lượng hàng hoá thực nhập là 1.200 tấn và trị giá tính thuế được xác định như sau: 1.000 tấn x 100USD + 176 tấn x 100USD (lượng hàng hoá để tính trị giá tính thuế là 1176 tấn = 1200 tấn - (1200 tấn x 2%)).

Trường hợp lượng thực nhập ít hơn lượng hàng hoá ghi trên hóa đơn thương mại th́ trị giá tính thuế là trị giá thanh toán ghi trên hoá đơn thương mại.

b. Do đặc tính tự nhiên của một số hàng hoá (gỗ cây, phân bón giao rời...) người bán không thể giao chính xác theo một số lượng cố định nên trên hợp đồng mua bán, thư tín dụng L/C cho phép áp dụng dung sai. Ví dụ: dung sai ±10% về số lượng và giá trị đều được chấp nhận. Điều này có nghĩa là số lượng hàng hoá người bán thực giao nhiều hơn hoặc ít hơn 10% so với số lượng đă nêu trong hợp đồng th́ vẫn được người mua chấp nhận và ngân hàng trả đủ tiền. Hóa đơn thương mại được phát hành theo hàng thực giao, và trị giá tính thuế được tính theo trị giá phải thanh toán ghi trên hoá đơn.

5

Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc trong quá tŕnh cập nhật, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu giá tính thuế (GTT22).

- Đối với các trường hợp không cập nhật được tờ khai trị giá của các lô hàng không thuộc loại h́nh kinh doanh, yêu cầu bộ phận nghiệp vụ liên hệ với bộ phận tin học (trung tâm tin học hoặc pḥng tin học) tại đơn vị để mở khoá các loại h́nh từ chương tŕnh đa chức năng, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ trực tiếp với Cục Công nghệ thông tin & Thống kê (Cục CNTT&TK) để có hướng xử lư kịp thời.

- Đối với các trường hợp không nhập được thông tin chi tiết hàng hoá sau kiểm hoá do trước đó bộ phận tiếp nhận đă nhập dữ liệu khai báo và xác định giá cho hàng hoá ngay tại thời điểm đăng kư tờ khai th́ xử lư như sau:

+ Đối với các lô hàng luồng xanh: Bộ phận tiếp nhận được nhập dữ liệu khai báo và xác định giá cho hàng hoá ngay tại thời điểm đăng kư tờ khai. Trường hợp có sự điều chỉnh giá tại bộ phận sau thông quan th́ dùng chức năng điều chỉnh giá kết quả xác định giá để cập nhật dữ liệu.

+ Đối với các lô hàng luồng vàng, luồng đỏ:

-- Bộ phận tiếp nhận chỉ được nhập dữ liệu khai báo từ tờ khai nhập khẩu, tờ khai trị giá (không được nhập kết quả xác định trị giá).

-- Nếu lô hàng phải kiểm tra hàng hoá th́ sau khi kiểm tra hàng hoá, bộ phận kiểm hoá nhập bổ sung thông tin chi tiết hàng hoá theo đúng hướng dẫn của chương tŕnh.

-- Bộ phận nghiệp vụ nhập kết quả xác định giá sau khi đă bổ sung thông tin chi tiết hàng hoá của bộ phận kiểm hoá. Trường hợp lô hàng không phải kiểm tra hàng hoá th́ bộ phận nghiệp vụ nhập luôn kết quả xác định giá sau khi kiểm tra chi tiết hồ sơ nhập khẩu.

- Đối với việc nhập dữ liệu sau khi điều chỉnh giá tính thuế do tham vấn bác bỏ trị giá khai báo, yêu cầu các địa phương phải cập nhật đầy đủ kết quả điều chỉnh giá tính thuế theo đúng hướng đẫn của chương tŕnh, trường hợp địa phương nào không cập nhật được cần kiểm tra lại quy tŕnh cập nhật và hướng dẫn sử dụng chương tŕnh để t́m ra nguyên nhân v́ chức năng này hiện nay vẫn vận hành b́nh thường. Nếu có vướng mắc không khắc phục được, yêu cầu báo cáo ngay về Cục CNTT&TKHQ hoặc Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu để xử lư.

- Yêu cầu các Cục HQ địa phương phải tổ chức cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời tất cả các dữ liệu bao gồm: Dữ liệu khai báo từ tờ khai nhập khẩu, tờ khai trị giá, thông tin chi tiết hàng hoá, kết quả xác định giá, kết quả điều chỉnh giá, kết quả phúc tập giá, kết quả kiểm tra giá...và thực hiện truyền/nhận hàng ngày theo đúng quy định. Trường hợp hệ thống gặp vướng mắc không thể thực hiện việc cập nhật và truyền/nhận dữ liệu hàng ngày được th́ bộ phận nghiệp vụ phải liên hệ và thông báo cho bộ phận tin học tại đơn vị ḿnh biết và khắc phục ngay. Trường hợp không khắc phục được th́ Cục HQ địa phương phải báo cáo và fax ngay về Tổng cục (Cục CNTT&TK hoặc Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu) đề xử lư trong ṿng 03 ngày.

- Cục trưởng Cục HQ các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Lănh đạo Tổng cục nếu để xảy ra t́nh trạng không cập nhật và truyền/nhận dữ liệu, hoặc cập nhật không đầy đủ, thiếu chính xác, không kịp thời mà không có lư do.

- Yêu cầu Cục HQ các tỉnh, thành phố tập hợp những vướng mắc khi thực hiện cập nhật khai thác, sử dụng và truyền/nhận dữ liệu của hệ thống GTT22 giai đoạn 1 (chụp và gửi kèm theo màn h́nh báo lỗi của chương tŕnh) và gửi về Tổng cục qua Vụ kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu).

6

Chưa có văn bản hướng dẫn xác định trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu đă qua sử dụng.

Việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu đă qua sử dụng được thực hiện như đối với hàng mới quy định tại Thông tư số 13/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005.

7

Điều 16 Nghị định 155: đề nghị quy định cụ thể về khoản tiền bảo đảm đủ để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, v́ nếu việc xác định mang tính chủ quan sẽ gây nhiều thắc mắc trong do doanh nghiệp.

Việc xác định khoản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 không mang tính chủ quan mà được xác định theo nguyên tắc và phương pháp được quy định cụ thể tại Mục IX Phụ lục I Thông tư 113. Yêu cầu Cục Hải quan địa phương nghiên cứu để triển khai thực hiện.

8

Việc tŕ hoăn xác định trị giá tính thuế thường xuyên xảy ra do rất nhiều lư do cả về phía doanh nghiệp và cơ quan hải quan th́ doanh nghiệp có phải nộp khoản tiền bảo đảm hay không?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 155/2005/NĐ-CP, việc nộp tiền bảo đảm chỉ được áp dụng trong trường hợp: tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan, người khai hải quan chưa đủ thông tin để xác định được trị giá tính thuế.

9

Theo quy định tại điểm IX của phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 113/2005/TT-BTC quy định việc tŕ hoăn xác định trị giá tính thuế: Tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan đối tượng nộp thuế chưa có đủ thông tin cần thiết cho việc xác định trị giá tính thuế th́ cơ quan hải quan vẫn chấp nhận cho thông quan hàng hoá nếu đối tượng nộp thuế nộp một khoản bảo đảm.

Vậy đối với trường hợp lô hàng được xưởng ân hạn về thuế th́ khoản bảo đảm này tương ứng với toàn bộ số thuế phải nộp hay chỉ bằng phần chênh lệch giữa số thuế do cơ quan hải quan tính toán và số thuế do doanh nghiệp tính toán?

Đối với trường hợp này, khoản bảo đảm phải nộp là toàn bộ số thuế phải nộp của lô hàng.

10

Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ về khai báo của doanh nghiệp th́ có yêu cầu doanh nghiệp đặt tiền kư quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 155 không?

1) Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ việc khai báo của doanh nghiệp, th́ không được yêu cầu doanh nghiệp nộp khoản bảo đảm.

Đối với các trường hợp này, nếu có đủ căn cứ, cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo và ấn định thuế theo quy định tại Điều 58 Nghị định 154/2005/CP-NĐ ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. Doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật hiện hành.

2) Cơ quan hải quan chỉ yêu cầu doanh nghiệp nộp khoản bảo đảm trước khi thông quan khi đối tượng nộp thuế chưa có đủ thông tin cần thiết cho việc xác định trị giá tính thuế tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan.

11

Chưa có quy định mang tính pháp lư về cơ sở dữ liệu giá của cơ quan HQ, căn cứ để quy đổi về cùng cấp độ thương mại.

Theo quy định tại khoản 5 điều 2 Nghị định 155/2005/NĐ-CP th́ căn cứ để quy đổi về cùng cấp độ là: thông tin có sẵn tại cơ quan Hải quan và tài liệu chứng từ do người khai hải quan cung cấp.

Vấn đề này sẽ được hướng dẫn cụ thể tại Quy tŕnh kiểm tra xác định trị giá tính thuế. Hiện tại Tổng cục Hải quan sắp ban hành quy tŕnh này.

12

Nghị định 155/2005/NĐ-CP và Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu thay thế NĐ60/2002/NĐ-CP và Thông tư 118/2003/TT-BTC nhưng đến nay quy tŕnh xác định giá của Tổng cục Hải quan chưa ban hành. Vậy hiện nay các quy tŕnh xác định giá do Tổng cục Hải quan ban hành trước đây theo NĐ60 và Thông tư 118 có c̣n hiệu lực để áp dụng xác định giá tính thuế hàng nhập khẩu không?

Ngày 3/4/2005, Tổng cục đă ban hành Quyết định số 640/QĐ-TCHQ quy định quy tŕnh kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, đề nghị các đơn vị thực hiện theo quy tŕnh này.

13

Người được tham vấn trong tham vấn trực tiếp?

Thực hiện theo quy tŕnh kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 640/QĐ-TCHQ ngày 3/4/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

14

Về trị giá tính thuế đối với hàng hoá NK là hàng đi thuê mượn: Theo quy định tại điểm 2 mục VIII Phụ lục VIII Thông tư 113 th́ trị giá tính thuế đối với hàng NK là hàng đi thuê mượn là giá thực trả theo hợp đồng đă kư với nước ngoài. Như vậy cơ quan Hải quan sẽ tính thuế NK trên cơ sở mă số của hàng hoá đi thuê nhưng trị giá là tiền dịch vụ thuê mượn. Tuy nhiên đối với thuế VAT th́ áp mức thuế nào (mức thuế suất dịch vụ thuê mượn hay mức thuế suất của hàng hoá)

áp dụng mức thuế suất của hàng hoá đó theo biểu thuế GTGT

V. Hiệu suất văn bản

1

Ngày 15/9/2005, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC về việc quy định chế độ thu nộp phí, lệ phí. Tuy nhiên Quyết định này được ban hành trên cơ sở Nghị định 101/2001/NĐ-CP nay được thay thế bằng Nghị định 154/2005/NĐ-CP. Vậy Quyết định trên có hiệu lực hay không?

Về chế độ thu nộp phí, lệ phí thực hiện theo Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC. Yêu cầu Cục Hải quan địa phương thực hiện đúng quy định.

2

Công văn 5082/TCHQ ngày 11/9/1999 và công văn 4244/TC/TCT ngày 26/8/1999 của Bộ Tài chính có c̣n hiệu lực hay không? Cục Hải quan Hải Pḥng.

Việc xử lư cưỡng chế đối với các trường hợp nợ thuế quá hạn thực hiện theo điểm 1.4.3, mục II phần K Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Công văn 5082/TCHQ và 4244/TC/TCT không c̣n hiệu lực.

3

- Hiện nay hầu hết các văn bản quy định “... hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo” (ví dụ như Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC), thực tế nhiều văn bản ban hành nhưng không thấy đăng Công báo nên rất khó khăn trong việc xác định đúng thời hạn hiệu lực của văn bản; nếu không đăng công báo th́ sau bao lâu có hiệu lực thi hành.

- Trường hợp không đăng công báo th́ hiệu lực thực hiện như thế nào?

- Theo quy định, thời hạn hiệu lực thi hành văn bản là 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

- Quyết định 64/2005/QĐ-BTC về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan đă được đăng tại Công báo số 31+32 ngày 24/10/2005.

 

 

 

- Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, th́ các văn bản pháp luật sau khi được ban hành đều được đăng công báo. Trường hợp nếu một văn bản pháp luật cụ thể không được đăng công báo, đề nghị Cục Hải quan địa phương báo cáo về Tổng cục Hải quan để xin ư kiến chỉ đạo xử lư cụ thể.

5

Quyết định 404/2004/QĐ-BTM không c̣n hiệu lực, vậy căn cứ vào danh mục nào để xác định là hàng tiêu dùng phải nộp thuế ngay.

Bộ Thương mại đă có Quyết định số 04/2006/QĐ-BTM ngày 13/1/2006 về việc ban hành Danh mục Hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu. Quyết định này thay thế Quyết định 404/2004/QĐ-BTM ngày 01/4/2004. Tổng cục Hải quan đă sao gửi Quyết định này cho Hải quan các tỉnh, thành phố

6

Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10/8/2005 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đối với mặt hàng phụ tùng, linh kiện ô tô. Tuy nhiên, tại danh mục có nêu cả các mặt hàng không phải phụ tùng, linh kiện ô tô mà là phụ tùng xe máy. Vậy những hàng hoá thuộc danh mục này có được áp dụng mức thuế sửa đổi tại quyết định này hay chỉ hàng hoá dùng cho ô tô mới áp dụng mức thuế sửa đổi tại quyết định này.

Những hàng hoá thuộc Danh mục I ban hành kèm theo Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10/8/2005 của Bộ Tài chính th́ áp dụng mức thuế tại Quyết định này, không phân biệt là dùng cho ô tô hay dùng cho mặt hàng khác. Tuy nhiên, những hàng hoá thuộc Danh mục II ban hành kèm theo Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC th́ chỉ áp dụng cho mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô.

7

Đề nghị ban hành Biểu thuế suất thuế GTGT thay thế cho Biểu thuế suất thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004.

Tổng cục Hải quan ghi nhận để báo cáo Bộ. Trong thời gian chưa ban hành, thực hiện như Thông tư 62/2004/TT-BTC.

8

Về quy định tại điểm 5 (5.4.2) Mục I Phần E Thông tư 113 về định mức nguyên phụ liệu NK để SX hàng XK: Đề nghị hướng dẫn:

- Trách nhiệm của Hải quan doanh nghiệp;

- Thời điểm khai báo với cơ quan HQ;

- Khi DN khai báo NK một loại nguyên liệu, vật tư để SX nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau, nhưng chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm sản xuất ra, c̣n lại là thứ phẩm, phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa. Như vậy, khi phát sinh loại h́nh này, DN có phải kê khai nộp thuế ngay cho phần sản phẩm tiêu thụ nội địa hay không và nộp vào tài khoản nào?

- Quy định chưa đề cập đến việc không thu thuế;

 

 

 

- Để thực hiện theo điểm này, DN có phải nộp thuế ngay cho toàn bộ lô hàng NK hay không; v́ theo công thức th́ DN có nộp thuế th́ mới được hoàn theo công thức đó;

 

 

- Mẫu số của công thức không thực hiện được v́ chưa có Tổng trị giá sản phẩm XK (nếu chờ XK hết sản phẩm th́ DN vi phạm thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản). DN dễ lợi dụng để gian lận thuế: tăng số thuế được hoàn khi hạ thấp trị giá bán ra trong nội địa.

Tổng cục Hải quan ghi nhận để hướng dẫn rơ các vấn đề này trong quy tŕnh thanh khoản nguyên liệu vật tư nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu.

 

 

 


- Để tránh phát sinh phạt chậm nộp từ ngày thứ 31, doanh nghiệp cần xác định phần nguyên liệu sẽ tiêu thụ nội địa để nộp thuế đúng thời hạn nộp thuế đối với phần tiêu thụ nội địa và nộp vào tài khoản chuyên thu. Trường hợp không xác định được phần nguyên liệu sẽ tiêu thụ nội địa, và không nộp thuế đúng thời hạn đối với phần nguyên liệu này th́ bị phạt chậm nộp từ ngày thứ 31.

 

 

 

- Tất cả các trường hợp nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế quy định tại phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC nếu đă thực xuất khẩu sản phẩm c̣n trong thời hạn nộp thuế th́ không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu sản xuất ra hàng hoá đă thực xuất khẩu.


- Thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điểm 2 mục III phần C Thông tư 113/2005/TT-BTC.

Trường hợp chưa nộp thuế cũng áp dụng công thức này để xác định số thuế không thu tương ứng với phần nguyên liệu sản xuất ra hàng hoá đă thực xuất khẩu, số thuế phải nộp đối với phần nguyên liệu không xuất khẩu.

 

- Tổng cục ghi nhận ư kiến này để báo cáo Bộ.

 

9

Hiện chưa có văn bản hướng dẫn tŕnh tự, thủ tục cụ thể về biện pháp kê biên tài sản. Đề nghị Bộ Tài chính sớm có văn bản hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Hải quan ghi nhận để báo cáo Bộ ban hành hướng dẫn trong thời gian sớm nhất.

10

Đề nghị hướng dẫn thêm đối với điểm 1, mục V phần E Thông tư 113, cụ thể:

- Quy định trên có áp dụng đối với trường hợp DN nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế không?

- Nếu áp dụng cho cả trường hợp không thu thuế th́ đề nghị chỉ xử phạt vi phạm quy định về thời hạn nộp hồ sơ nếu quá thời gian ân hạn nộp thuế (275 ngày).

- Điểm 1, mục IV phần E Thông tư 113/2005/TT-BTC có áp dựng đối với trường hợp DN nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế.

- Nếu quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày đăng kư tờ khai hàng hoá thực xuất khẩu mà đối tượng được hoàn thuế, không thu thuế chưa gửi hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế tới cơ quan hải quan sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

VI. Về bảo lănh ngân hàng

1

Đề nghị TC bổ sung như sau:

- Việc bảo lănh của ngân hàng có thể được thực hiện trước khi đăng kư tờ khai hay sau khi đăng kư tờ khai hay không?

Việc bảo lănh của ngân hàng có thể được thực hiện trước khi đăng kư tờ khai hay sau khi đăng kư tờ khai. Đây là việc của DN.

Nếu DN xuất tŕnh giấy bảo lănh trước khi đăng kư tờ khai (Giấy bảo lănh phải khi rơ số vận đơn, số invoice hoặc số hợp đồng mua bán). Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra giấy bảo lănh. Trường hợp chấp nhận th́ gán số tờ khai cho số tiền bảo lănh đó.

Nếu DN xuất tŕnh giấy bảo lănh sau khi đăng kư tờ khai (Giấy bảo lănh phải ghi rơ số tờ khai). Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra giấy bảo lănh để chấp nhận số tiền bảo lănh đó.

 

- TCHQ phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mẫu đơn bảo lănh cho các tổ chức tín dụng để thực hiện thống nhất trong toàn quốc;

- Đối với đề nghị v/v phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mẫu đơn bảo lănh cho các tổ chức tín dụng để thực hiện thống nhất trong toàn quốc là không phù hợp.

Để đảm bảo được yêu cầu thu nợ thuế, các địa phương cần lưu ư và hướng dẫn thực hiện thống nhất về Giấy bảo lănh phải thể hiện được các nội dung:

+ Tên, địa chỉ ĐTNT được bảo lănh.

+ Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện bảo lănh.

+ Mục đích bảo lănh.

+ Số tờ khai được bảo lănh. Hoặc số hợp đồng, số invoice hoặc số vận đơn (đối với trường hợp bảo lănh trước).

+ Số tiền bảo lănh (số tiền bảo lănh phải bằng hoặc cao hơn số tiền thuế, các khoản thu khác (nếu có) phát sinh của tờ khai hàng nhập khẩu

+ Cam kết của tổ chức nhận bảo lănh về số tiền thuế bảo lănh (Tổ chức bảo lănh phải có cam kết nộp thuế thay cho Doanh nghiệp đúng theo quy định tại Thông tư 113/2005/TT-BTC.

+ Thời hạn hiệu lực của bảo lănh (lưu ư phải dài hơn thời hạn ân hạn thuế ít nhất là 10 ngày để có đủ thời gian đảm bảo thời gian phát hành gửi ngân hàng yêu cầu thanh toán nợ thuế).

 

 

- Quy định các biện pháp chế tài khi các tổ chức tín dụng bảo lănh cho đối tượng nộp thuế nhưng không thực hiện đúng các điều khoản đă cam kết.

- Về biện pháp chế tài khi các tổ chức tín dụng bảo lănh cho đối tượng nộp thuế nhưng không thực hiện đúng các điều khoản đă cam kết đă được quy định rơ tại điểm 2.1.1 và 2.3.1, mục III, phần C- Thông tư 113/2005/TT-BTC.

 

- KTT559 có thêm phần nhập số liệu các tổ chức tín dụng bảo lănh (Tên, địa chỉ, số chứng từ bảo lănh..)

- TCHQ ghi nhận ư kiến đề xuất của địa phương để hướng dẫn việc nhập số liệu các tổ chức tín dụng bảo lănh tại Thông tư hướng dẫn về chế độ kế toán đối với hàng hoá XNK.

3

Tại điểm 2.3.1, điểm 2, mục II, phần C Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 quy định: Đối với đối tượng nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế, nếu được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật tổ chức tín dụng về số thuế phải nộp th́ thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lănh. Vậy trường hợp tại thời điểm mở tờ khai, DN không nợ thuế quá hạn nhưng tại thời điểm làm thủ tục thông quan hàng hoá th́ DN lại nợ thuế quá hạn, th́ số tiền được bảo lănh là số tiền phát sinh của lô hàng, hay bao gồm cả số nợ thuế?

Thời điểm áp dụng chính sách thuế là thời điểm đăng kư tờ khai hải quan. Do đó, đối với đối tượng nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế, nếu được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật tổ chức tín dụng về số thuế phải nộp th́ thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lănh. Số tiền được bảo lănh là số tiền phát sinh của chính lô hàng không bao gồm số nợ thuế.

4

Theo Cục HQ Đồng Nai, đang có sự khác biệt về khái niệm thời hạn bảo lănh giữa Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc NHNN với Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005. Đề nghị TCHQ xem xét và có ư kiến chỉ đạo

Không có sự khác biệt giữa các văn bản này (Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc NHNN là quy định về hiệu lực của bảo lănh; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 là quy định về trách nhiệm của cơ quan bảo lănh khi nhận bảo lănh số tiền thuế cho khách hàng). V́ vậy, đề nghị các đơn vị yêu cầu cơ quan bảo lănh thực hiện đúng trách nhiệm bảo lănh tiền thuế quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính: đă nhận bảo lănh th́ phải có trách nhiệm về số tiền thuế đă bảo lănh cho đến khi số thuế đó được nộp đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước.

5

Quy định cơ chế bảo lănh của Ngân hàng, các tổ chức tín dụng qua thực tế triển khai không phù hợp đối với các trường hợp DN nhập khẩu hàng hoá là NPL, linh kiện sản xuất lắp ráp để sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa v́ số tiền bảo lănh tiền thuế thường chỉ đủ cho một vài lô hàng.

Việc yêu cầu bảo lănh đối với các DN không chấp hành tốt pháp luật thuế là để hạn chế nợ thuế.

6

Nếu số tiền bảo lănh (để được áp dụng thời hạn nộp thuế) thấp hơn số tiền phải nộp th́ chỉ được thông quan một lượng hàng hoá tương ứng với số thuế phải nộp của lượng hàng đó

Tổng cục Hải quan đồng ư đề xuất

VII. Các vướng mắc khác

1

Tại tiết 1.3.2.1, điểm 1, mục I phần B, Thông tư 113/2005/TT-BTC quy định “Thuế suất ưu đăi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lănh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Đối tượng nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hoá. Vậy khi cơ quan Hải quan phát hiện xuất xứ hàng hoá khác với Xuất xứ Doanh nghiệp khai báo th́ xử lư như thế nào?

Khi cơ quan Hải quan phát hiện xuất xứ hàng hoá khác với xuất xứ hàng hoá theo khai báo của DN th́ cơ quan Hải quan sẽ thực hiện việc truy thu thuế và xử phạt theo quy định. Việc thu, xử phạt được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần G, phần K Thông tư 113/2005/TT-BTC.

Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện xuất xứ hàng hoá thực nhập khẩu khác với xuất xứ hàng hoá do Doanh nghiệp khai báo nhưng vẫn thuộc Danh sách các nước đă có thoả thuận đối xử tối huệ quốc th́ cho doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đăi nhưng phải xác định lại trị giá tính thuế và phải xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

2

Doanh nghiệp hiểu điểm 1 “Lệ phí làm thủ tục hải quan” trong mục I “mức thu phí, lệ phí” của Biểu mức thu, có nghĩa là toàn bộ hàng hoá xuất khẩu không phải nộp lệ phí làm thủ tục hải quan

Bộ Tài chính đă có Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan. Theo Quyết định số 64 th́ toàn bộ hàng hoá xuất khẩu không phải nộp lệ phí làm thủ tục hải quan

3

Thông tư 113 yêu cầu trong bộ hồ sơ xin không thu thuế, hoàn thuế phải có chứng từ thanh toán cho hàng xuất khẩu. Như vậy giấy báo có, lệnh chuyển tiền, phiếu chuyển khoản doanh nghiệp nộp cho cơ quan Hải quan có được xác định là chứng từ thanh toán không? Nếu quy định là giấy báo có th́ trường hợp chủ hàng không có sẽ xử lư như thế nào?

Theo quy định tại Phụ lục II ban hành theo TT113 th́ chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ cơ sở kinh doanh xuất khẩu báo cho cơ sở sản xuất kinh doanh xuất khẩu đă nhận được tiền hàng xuất khẩu.

Như vậy các chứng từ của ngân hàng báo cho bên xuất khẩu v/v đă nhận được tiền hàng thanh toán của người mua đều được chấp nhận để xem xét hoàn thuế (không thu thuế).

4

Việc áp thuế suất trong trường hợp nợ C/O của hàng hưởng ưu đăi đặc biệt được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, th́ một trong những điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế ưu đăi đặc biệt là hàng hoá phải có C/O ưu đăi đặc biệt. Do đó, nếu tại thời điểm đăng kư tờ khai, ĐTNT chưa xuất tŕnh được C/O ưu đăi đặc biệt th́ không được tính thuế theo thuế suất ưu đăi đặc biệt.

Riêng C/O fom D, nếu trường hợp tại thời điểm đăng kư tờ khai, ĐTNT chưa xuất tŕnh được C/O th́ việc xử lư được thực hiện theo Thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày 28/2/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về CEPT/AFTA.

5

Trường hợp nhà thầu trúng thầu thực hiện dự án được miễn thuế cho các đối tượng từ điểm 6 đến điểm 17, mục I, Phần D, Thông tư 113/TT-BTC nhưng trị giá hợp đồng thầu bao gồm tất cả các loại thuế.

Trường hợp trị giá hợp đồng thầu bao gồm cả tiền thuế th́ không xử lư miễn thuế.

6

Tại mục 1, phần D, Thông tư số 113/2005/TT-BTC không quy định thời gian được miễn thuế cho danh mục máy móc thiết bị để thực hiện dự án đầu tư. Do đó, rất khó theo dơi danh mục hàng hoá nếu nhập khẩu kéo dài trong nhiều năm. Đề nghị quy định thời gian nhập khẩu máy móc thiết bị cho một dự án đầu tư.

Tổng cục Hải quan ghi nhận để báo cáo Bộ có hướng dẫn cụ thể.

7

Có thu lệ phí Hải quan khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan không?

Tổng cục Hải quan ghi nhận để báo cáo Bộ.

8

Điểm 2.2.1.2, mục III, phần C, Thông tư số 113/2005/TT-BTC quy định: Đối với phần nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sử dụng sản xuất sản phẩm xuất khẩu và đă thực xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế th́ tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất hoặc ngày nộp thuế (nếu nộp thuế trước ngày thực xuất). Doanh nghiệp không thể xuất khẩu sản phẩm trước thời hạn nộp thuế nên đă nộp thuế phần nguyên liệu chứa xuất khẩu sản phẩm trong thời hạn 275 ngày th́ có tính phạt chậm nộp thuế từ ngày thứ 31 không?

Chỉ tính phạt chậm nộp từ ngày thứ 31 nếu Doanh nghiệp không xuất khẩu sản phẩm. Trường hợp xuất khẩu sản phẩm th́ phạt chậm nộp từ ngày 276 đến ngày thực xuất hoặc đến ngày doanh nghiệp đă thực nộp thuế nguyên liệu.

9

Đối với số nợ thuế của các doanh nghiệp trước năm 1999: HQ Hải pḥng đề xuất: Tổng cục cho phép doanh nghiệp được tạm thời khoanh số nợ này để Cục HQ Hải Pḥng cùng với Doanh nghiệp xác định cụ thể lư do c̣n nợ đọng số tiền thuế nhập khẩu và giải quyết dứt điểm. Sau khi nộp hết số tiền thuế nhập khẩu c̣n nợ đọng, nếu phát sinh số tiền phạt chậm nộp thuế lớn hơn số tiền thuế nhập khẩu phải nộp th́ xem xét xoá nợ số tiền phạt chậm nộp thuế phát sinh.

Về việc xử lư nợ thuế, ngày 3/4/2006 Tổng cục Hải quan đă có công văn số 1363/TCHQ-KTTT hướng dẫn thực hiện. Yêu cầu Cục HQ Tp. Hải Pḥng thực hiện đúng quy định tại công văn trên.

10

Theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trong thực tế, nhiều trường hợp hàng xuất khẩu được thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt th́ doanh nghiệp không được thanh khoản đối với số thuế của phần nguyên liệu nhập khẩu nói trên?

Yêu cầu thực hiện theo đúng quy định, hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp hàng xuất khẩu thanh toán bằng tiền mặt th́ không được thanh khoản.

11

Theo quy định, hồ sơ xuất khẩu không cần hợp đồng nhưng đối với trường hợp sản xuất xuất khẩu th́ căn cứ nào để tính thời gian hết hạn thanh toán trên hợp đồng để xét doanh nghiệp có nộp hồ sơ thanh khoản đúng thời hạn hay không?

Căn cứ để xác định doanh nghiệp có nộp hồ sơ thanh khoản đúng thời hạn hay không không phụ thuộc vào hợp đồng xuất khẩu mà phụ thuộc vào tờ khai xuất khẩu (chậm nhất trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đăng kư tờ khai hàng hoá XK, đối tượng hoàn thuế phải gửi hồ sơ hoàn thuế).

Doanh nghiệp phải nộp hợp đồng xuất khẩu khi thanh khoản nguyên vật liệu sản xuất xuất khẩu để cơ quan Hải quan có thể kiểm tra điều khoản thanh toán trên hợp đồng xuất khẩu nhằm xác định chính xác thời hạn, đồng tiền thanh toán, ngân hàng thanh toán... của hợp đồng xuất khẩu đó.

12

Trường hợp nộp chậm tiền phạt chậm nộp thuế th́ có bị xử lư phạt hay không?

Vấn đề này, Tổng cục Hải quan đă có công văn số 1177/TCHQ-PC ngày 27/3/2006 hướng dẫn việc thực hiện.

13

Trường hợp một số tờ khai xuất khẩu của doanh nghiệp xin hoàn thuế, phát sinh một lượng hàng xuất khách hàng không phải thanh toán (hàng khuyến mại, chào hàng, hàng mẫu hoặc thay thế hàng hỏng) v́ vậy không có chứng từ thanh toán cho số hàng này. Như vậy, doanh nghiệp có được hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu được dùng để sản xuất cho số hàng không thanh toán đó không nếu như trong hợp đồng mua bán có quy định điều khoản này?

Tổng cục Hải quan ghi nhận để báo cáo Bộ

14

Đề nghị khi xây dựng và hướng dẫn văn bản các Bộ, ngành phải tuân thủ nguyên tắc không được ban hành văn bản chưa phù hợp với Luật, Nghị định, Thông tư như: điểm C, mục I công văn 381/TCHQ-KTTT ngày 26/1/2006 với điểm 6, mục D, Thông tư số 113/2005/TT-BTC về thủ tục, tŕnh tự xử lư miễn thuế đối với hàng hoá thuộc diện ưu tiên đầu tư

Điểm C, mục I công văn 381/TCHQ-KTTT ngày 26/1/2006 không mâu thuẫn với điểm 6, mục D, Thông tư số 113/2005/TT-BTC; v́ theo quy định hiện hành, hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài phải được Bộ Thương mại hoặc cơ quan do Bộ Thương mại uỷ quyền cho phép nhập khẩu. Trường hợp nếu địa phương nào đă xử lư miễn thuế hàng ưu đăi đầu tư nước ngoài nhưng chưa kiểm tra đối chiếu với Danh mục hàng hoá được phép nhập khẩu do Bộ Thương mại hoặc cơ quan do Bộ Thương mại uỷ quyền cho phép nhập khẩu th́ phải kiểm tra lại để xử lư theo đúng quy định và khắc phục ngay hậu quả (nếu có).

15

- Truy thu được thực hiện với những lô hàng đă thông quan hoặc có hành vi gian lận thuế trong quá tŕnh làm thủ tục hải quan

- Điều chỉnh tăng thuế được thực hiện trong quá tŕnh làm thủ tục Hải quan hoặc hàng đă thông quan nhưng chờ kết quả giám định để áp mă số thuế, do tại thời điểm kiểm tra cơ quan Hải quan không phân loại được

Theo quy định hiện hành DN tự tính tự khai tự nộp thuế. Truy thu thuế được áp dụng đối với các trường hợp .sử dụng không đúng mục đích được miễn thuế, nhầm lẫn, gian lận. Điều chỉnh thuế được áp dụng đối với các trường hợp trong quá tŕnh làm thủ tục Hải quan hoặc hàng đă thông quan nhưng chờ kết quả giám định để áp mă số thuế, chờ xác định trị giá tính thuế.

16

Xác định thời gian nộp thuế quá hạn 90 ngày theo Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 đối với các lô hàng bị truy thu sau 90 ngày kể từ ngày kư tờ khai.

Thời hạn nộp thuế, phạt đối với các trường hợp thuộc đối tượng truy thu thuế đă được quy định rơ tại mục IV phần G Thông tư 113/2005/TT-BTC. Do đó, đề nghị các địa phương đối chiếu trường hợp cụ thể để xác định thời hạn nộp thuế, phạt và xác định thời điểm nợ thuế quá hạn đối với trường hợp này đúng quy định.

17

Một số doanh nghiệp có nhập khẩu Bao b́ do phía nước ngoài cung cấp để đóng gói hàng xuất khẩu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đă làm thủ tục theo loại h́nh tạm nhập - tái xuất phi mậu dịch có thời hạn. Đề nghị chính sách thuế thực hiện theo hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất.

Trường hợp này không xử lư chính sách thuế theo hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất. Đề nghị các đơn vị xử lư chính sách thuế theo hàng nhập khẩu là sản phẩm hoàn chỉnh để gắn hoặc đóng chung với sản phẩm sản xuất xuất khẩu (đă được quy định tại điểm 5.1 mục I phần E Thông tư 113/2005/TT-BTC).