Quyết định

của Bộ trưởng Bộ Thương Mại số 1420/2004/QĐ-BTM
Ngày 04 tháng 10 năm 2004

 

Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại:

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu,

Quyết định

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam- Mẫu D để hưởng các ưu đăi theo "Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)”.

 

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo

 

Điều 3: Quyết định này thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 416/TM-ĐB ngày 13/5/1996 ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam – Mẫu D và các quyết định sửa đổi, bổ sung số 0878/1998/QĐ-BTM ngày 30/7/1998, số1000/1998/QĐ-BTM ngày 3/9/1998, số 0492/2000/QĐ-BTM ngày 25/12/2000.

 

Điều 4: Chánh Văn pḥng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này .

 

Quy chế

Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá của việt nam mẫu D để hưởng các ưu đăi theo"Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do asean (AFTA)”

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM
ngày 04 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)

 

I. Các quy định chung:

 

Điều 1: Định nghĩa

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D (sau đây gọi tắt là C/O Mẫu D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do pḥng quản lư xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Thương mại và các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp cho hàng hoá Việt Nam để hưởng các ưu đăi theo “Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)” (dưới đây gọi là hiệp định CEPT).

- Hiệp định CEPT là hiệp định quốc tế giữa các nước thành viên ASEAN mà Việt Nam đă kư tham gia tại Băng Cốc - Thái Lan ngày 15/12/1995 và có hiệu lực thực hiện từ ngày 1/1/1996

 

Điều 2: Hàng hoá được cấp C/O Mẫu D

Hàng hoá được cấp C/O Mẫu D là hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại hiệp định CEPT (thể hiện trong phụ lục 1 của quy chế này) và thuộc danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ quy định về hàng hoá thuộc chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN (CEPT).

 

Điều 3: Trách nhiệm của người xin cấp C/O Mẫu D

Mọi tổ chức, thương nhân (sau đây gọi tắt là người xin cấp C/O Mẫu D) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các pḥng quản lư xuất nhập khẩu khu vực và các tổ chức giám định hàng hoá trong việc xác định chính xác xuất xứ hàng hoá của ḿnh.

Người xin cấp C/O Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chi tiết được khai trong C/O Mẫu D.

 

II. Thủ tục cấp C/O Mẫu D:

 

Điều 4: Số lượng một bộ C/O Mẫu D

Bộ C/O Mẫu D được bao gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao.

a. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D (theo mẫu chung do Bộ Thương mại ban hành) đă được khai hoàn chỉnh (theo Điều 1 của Phụ lục 3)

b. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra) phải phù hợp với các quy chế về xuất xứ quy định tại phụ lục số 1 trong quy chế này và do công ty giám định hàng hoá cấp (quy định trong Phụ lục 4)

c. Tờ khai hải quan đă được thanh khoản.

d. Hoá đơn thương mại:

e. Vận đơn

Trong trường hợp chưa có tờ khai hải quan đă hoàn thành thủ tục hải quan (nhưng phải có tờ khai hải quan đă có chữ kư của cán bộ hải quan tiếp nhận hồ sơ) và vận đơn hoặc biên lai nhận hàng, người xin cấp C/O Mẫu D có thể được nợ các chứng từ này nhưng phải có văn bản gửi cơ quan cấp C/O Mẫu D cam kết sẽ nộp các chứng từ này sau. Thời gian được nợ các chứng từ này tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O Mẫu D.

Ba loại giấy (số c; d; e) là bản sao có chữ kư và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của thủ trưởng đơn vị (nếu là tổ chức) hoặc có chữ kư và đóng dấu của cơ quan công chứng (nếu là cá nhân) đồng thời mang theo bản chính để đối chiếu.

Ba (03) tháng một lần, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan cấp C/O Mẫu D tại địa bàn hoạt động của ḿnh về những lô hàng doanh nghiệp bị các nước nhập khẩu từ chối hưởng thuế suất CEPT mặc dù đă được cấp C/O Mẫu D.

 

Điều 6: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá được cấp C/O Mẫu D.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp C/O Mẫu D có thể:

a. Yêu cầu người xin cấp C/O Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của hiệp định CEPT:

b. Tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất:

c. Kiểm tra lại các trường hợp đă được cấp C/O Mẫu D

 

Điều 7: Thời hạn cấp C/O Mẫu D

Cơ quan cấp C/O Mẫu D có trách nhiệm cấp C/O Mẫu D trong các thời hạn sau, kể từ khi nhận được hồ sơ xin cấp C/O Mẫu D đầy đủ và hợp lệ:

a. 2 giờ làm việc đối với các trường hợp thông thường:

b. 4 giờ làm việc đối với các trường hợp được quy định tại khoản a Điều 6:

c. Trong trường hợp được quy định tại khoản b Điều 6, thời hạn có thể chậm hơn nhưng không quá bảy (7) ngày làm việc.

 

Điều 8: C/O Mẫu D cấp sau

Trong trường hợp v́ sai sót của cán bộ cấp C/O Mẫu D hoặc v́ các trường hợp bất khả kháng của người xin cấp C/O Mẫu D, cơ quan cấp C/O Mẫu D cấp C/O Mẫu D cho hàng hoá đă được giao trong thời hạn không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng, C/O Mẫu D được cấp trong trường hợp này phải ghi rơ “cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng “bằng tiếng Anh”: Issued retroactively”

Điều 9: Cấp lại C/O Mẫu D

Trong trường hợp C/O Mẫu D bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng, cơ quan cấp C/O Mẫu D có thể cấp lại bản sao chính thức C/O Mẫu D và bản sao thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đơn xin cấp lại có kèm theo bản sao thứ tự (Quadruplicate) của lần cấp đầu tiên, có ghi vào ô số 12 ḍng chữ “sao y bản chính” bằng tiếng anh:”Certified true copy”.

 

Điều 10: Từ chối cấp và từ chối cấp lại C/O Mẫu D

Trường hợp hàng hoá không đủ tiêu chuẩn hoặc không xác định được chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn của hiệp định CEPT hoặc hồ sơ xin cấp lại không có bản sao thứ tư của lần cấp đầu tiên, cơ quan cấp C/O Mẫu D có quyền từ chối cấp C/O Mẫu D và phải thông báo rơ lư do bằng văn bản cho người xin cấp biết trong thời hạn được quy định tại Điều 7 và Điều 9

 

Điều 11: Những vấn đề khác

Những vấn đề chưa được đề cập trong các điều từ Điều 4 đến Điều 10 sẽ được giải quyết theo các quy định của ASEAN tại phụ lục số 2

 

III. Tổ chức quản lư việc cấp C/O Mẫu D

 

Điều 12: Người kư C/O Mẫu D

Chỉ có những người được Bộ trưởng Bộ Thương mại uỷ quyền và đă đăng kư chữ kư mới có quyền cấp C/O Mẫu D

 

Điều 13: Cơ quan cấp C/O Mẫu D

Việc cấp giấy chứng nhận Mẫu D do các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền nêu tại Điều 1 phụ lục 3 của quyết định này. Danh sách này có thể được Bộ Thương mại điều chỉnh bổ xung.

Các thương nhân có quyền lựa chọn nơi xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh. Riêng các ban quản lư khu công nghiệp, khu chế xuất chỉ được cấp C/O Mẫu D cho các doanh nghiệp trên địa bàn phụ trách

 

Điều 14: Trách nhiệm của cơ quan cấp C/O Mẫu D

Các cơ quan cấp C/O Mẫu D có trách nhiệm:                 

- Hướng dẫn thủ tục xin cấp C/O Mẫu D;

- Kiểm tra hồ sơ xin cấp C/O Mẫu D;

- Duyệt kư và cấp C/O Mẫu D;

- Lưu trữ hồ sơ cấp C/O Mẫu D;

- Theo dơi, kiểm tra việc sử dụng C/O Mẫu D;

- Báo cáo những vấn đề liên quan đến việc cấp và sử dụng C/O Mẫu D;

IV. Giải quyết khiếu nại và xử lư vi phạm

 

Điều 15: Cơ quan giải quyết khiếu nại

Trong trường hợp bị từ chối cấp hoặc quá thời hạn được quy định tại Điều 7 và Điều 9 mà chưa được cấp mới hoặc cấp lại C/O Mẫu D, người xin cấp C/O Mẫu D có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Thương mại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định từ chối cấp C/O Mẫu D hoặc ngày cuối cùng của thời hạn cấp theo Điều 7. Bộ trưởng Bộ Thương mại có trách nhiệm giải quyết trong ṿng 5 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu chưa đồng ư với quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại th́ có thể khởi kiện ra Ṭa theo quy định của Pháp luật.

 

Điều 16: Thu hồi C/O Mẫu D

Sau khi cấp C/O Mẫu D, Cơ quan cấp C/O Mẫu D có trách nhiệm cùng với các cơ quan hữu quan khác tiếp tục kiểm tra, giám sát việc sử dụng C/O Mẫu D của các chủ hàng. Trong trương hợp có đủ lư do để xác định có hành vi vi phạm quy chế cấp và sử dụng C/O Mẫu D, cơ quan cấp C/O Mẫu D có quyền thu hồi C/O Mẫu D đă cấp.

 

Điều 17: Cơ quan đầu mối giải quyết khiếu nại

Vụ xuất nhập khẩu là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại giải quyết khiếu nại của nước ngoài và/hoặc trong nước. Cơ quan cấp mẫu C/O Mẫu D có liên quan đến việc khiếu nại này chịu trách nhiệm giải tŕnh trước Vụ xuất nhập khẩu và/hoặc trước Bộ trưởng Bộ Thương mại.

 

Điều 18: Xử phạt hành vi vi phạm

Mọi hành vi gian dối trong quá tŕnh cấp và sử dụng C/O Mẫu D, tùy theo mức độ, sẽ bị xử lư hành chính hoặc truy tố trước Pháp luật.

 


 

Phụ lục 1

Quy chế xuất xứ dùng cho hiệp định CEPT

 

Khi xác định xuất xứ của hàng hóa đủ điều kiện hưởng Chương tŕnh CEPT theo Hiệp định CEPT, sẽ áp dụng các quy tắc sau:

 

Quy tắc 1: xác định xuất xứ của sản phẩm

 

Các hàng hóa thuộc diện CEPT được nhập khẩu vào một nước thành viên từ một nước thành viên khác được vận tải trực tiếp theo nghĩa của Quy tắc 5 của quy chế này, sẽ đủ điều kiện được hưởng ưu đăi nếu chúng đáp ứng các yêu cầu xuất xứ theo một trong các điều kiện sau đây:

a. Các hàng hóa có xuất xứ thuần túy (được sản xuất hoặc thu hoạch toàn bộ tại nước thành viên xuất khẩu) như qui định tại Quy tắc 2;

b. Các hàng hóa có xuất xứ không thuần túy (không được sản xuất hoặc thu hoạch toàn bộ tại nước thành viên xuất khẩu), miễn là các hàng hóa đó đủ điều kiện theo Quy tắc 3 hoặc Quy tắc 4.

 

Quy tắc 2: xuất xứ thuần túy

 

Theo nghĩa của Quy tắc 1 các hàng hóa sau được coi là có xuất xứ thuần túy:

a. Các khoáng sản được khai thác từ ḷng đất, mặt nước hay đáy biển của nước đó;

b. Các hàng hóa nông sản được thu hoạch ở nước đó;

c. Các động vật được sinh ra và chăn nuôi ở nước đó;

d. Các sản phẩm từ động vật nêu ở mục (c) trên đây;

e. Các sản phẩm thu được do săn bắn hoặc đánh bắt ở nước đó;

f. Các sản phẩm thu được do đánh cá trên biển và các đồ hải sản do các tầu của nước đó lấy được từ biển;

g. Các sản phẩm được chế biến hay sản xuất trên boong tầu của nước đó từ các sản phẩm nêu ở mục (f) trên đây;

h. Các nguyên liệu đă qua sử dụng được thu nhặt tại nước đó, chỉ dùng để tái chế nguyên liệu;

i. Đồ phế thải từ các hoạt động công nghiệp tại nước đó; và

j. Các hàng hóa được sản xuất từ các sản phẩm từ mục (a) đến (i);

 


 

Quy tắc 3: xuất xứ không thuần túy

 

a. (i) Hàng hóa sẽ được coi là xuất xứ từ các nước thành viên ASEAN, nếu có ít nhất 40% hàm lượng xuất xứ từ bất cứ nước thành viên nào.

(ii) Nguyên phụ liệu mua trong nước do các nhà sản xuất đă được cấp phép cung cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật tại nước đó được coi là đáp ứng về xuất xứ ASEAN; nguyên phụ liệu mua từ nguồn khác phải kiểm tra hàm lượng để xác định xuất xứ.

(iii) Theo tiểu mục (i) ở trên, nhằm mục đích thực hiện các quy định của quy tắc 1 (b), các sản phẩm được chế tạo hoặc gia công mà có tổng giá trị nguyên phụ liệu được sử dụng có xuất xứ từ các nước không phải là thành viên ASEAN hoặc có xuất xứ không xác định được không vượt quá 60% của giá FOB của sản phẩm được sản xuất hoặc chế biến và có quá tŕnh sản xuất cuối cùng được thực hiện trên lănh thổ nước xuất khẩu là thành viên.

b. Giá trị nguyên phụ liệu không xuất xứ từ ASEAN sẽ là:

(i) Giá CIF của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu;

(ii) Giá xác định ban đầu của sản phẩm có xuất xứ không xác định được tại lănh thổ của nước thành viên nơi thực hiện quá tŕnh gia công chế biến.

Công thức 40% hàm lượng ASEAN như sau:

 

Giá trị nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nước không phải là thành viên ASEAN

+

Giá trị nguyên phụ liệu có xuất xứ không xác định được

 

x 100%         £ 60%

Giá FOB

 

c. Phương pháp tính hàm lượng nội địa/ASEAN được quy định tại phụ lục 6. Các nguyên tắc để xác định chi phí xác định xuất xứ ASEAN và các hướng dẫn về phương pháp luận tính chi phí tại Phụ lục 7 cần được tuân thủ triệt để.

 

Quy tắc 4: Quy tắc xuất xứ cộng gộp

 

Các sản phẩm đă đáp ứng được các yêu cầu xuất xứ quy định tại quy tắc 1 và được sử dụng tại một nước thành viên như là đầu vào của một sản phẩm hoàn chỉnh đủ điều kiện được hưởng ưu đăi tại các nước thành viên khác sẽ được coi là các sản phẩm có xuất xứ tại nước thành viên là nơi tổ chức gia công chế biến sản phẩm cuối cùng miễn là tổng hàm lượng ASEAN của sản phẩm cuối cùng không nhỏ hơn 40%.

 

Quy tắc 5: Vận tải trực tiếp

 

Các trường hợp sau được coi là vận tải trực tiếp từ nước xuất khẩu là thành viên đến nước nhập khẩu là thành viên:

a. Nếu hàng hóa được vận chuyển qua lănh thổ của bất kỳ một nước ASEAN nào;

b. Nếu hàng hóa được vận chuyển không qua lănh thổ của bất kỳ một nước không phải là thành viên ASEAN nào khác;

c. Hàng hóa được vận chuyển quá cảnh qua một hoặc nhiều nước trung gian không phải là thành viên ASEAN có hoặc không có chuyển tải hoặc lưu kho tạm thời tại các nước đó, với điều kiện:

(i) Quá cảnh là cần thiết v́ lư do địa lư hay do yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải hàng;

(ii) Hàng hóa không được mua bán hoặc sử dụng ở các nước quá cảnh đó; và

(iii) Không được xử lư ǵ đối với sản phẩm ngoài việc dỡ hàng và tái xếp hàng hoặc những công việc cần thiết để giữ hàng trong điều kiện đảm bảo.

 

Quy tắc 6: xử lư bao b́ hàng hóa

 

a. Trong trường hợp để xác định thuế hải quan, một nước thành viên sẽ xét hàng hóa tách riêng với bao b́. Đối với hàng nhập khẩu chuyển tới từ một nước thành viên khác, nước thành viên có thể cũng xét riêng xuất xứ của bao b́.

b. Trường hợp không áp dụng được theo mục (a) trên đây, bao b́ sẽ được xét chung với hàng hóa. Phần bao b́ dùng do yêu cầu vận tải hoặc lưu kho được coi là có xuất xứ ASEAN.

 

Quy tắc 7: C/O Mẫu D phù hợp

 

Hàng hóa sẽ được hưởng ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) nếu có C/O Mẫu D do một cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ nước xuất khẩu là thành viên cấp. Các nước thành viên phải thông báo cho nhau biết cơ quan cấp C/O Mẫu D và các thủ tục cấp C/O Mẫu D phải phù hợp với các thủ tục cấp C/O Mẫu D được quy định và Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (SEOM) thông qua.

 

Quy tắc 8: xem xét lại

 

Quy chế này có thể được xem xét lại khi cần thiết theo yêu cầu của một nước thành viên và có thể được sửa đổi khi được Hội đồng các Bộ trưởng chấp thuận.

 

 


 

Phụ lục 2

Thủ tục cấp C/O Mẫu D dùng cho quy chế xuất xứ
của chương tŕnh ưu đăi thuế quan
có hiệu lực chung asean (cept)

 

Để thực hiện các quy chế xuất xứ của chương tŕnh CEPT, thủ tục cấp và xác minh C/O Mẫu D và các vấn đề hành chính liên quan được quy định như sau:

 

a. Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O Mẫu D

 

Điều 1:

C/O Mẫu D do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ nước xuất khẩu là thành viên cấp.

 

Điều 2:

(a) Nước thành viên sẽ thông báo cho tất cả các nước thành viên khác biết tên và địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ cấp C/O Mẫu D và cung cấp các chữ kư mẫu và con dấu chính thức mà cơ quan đó sử dụng.

(b) Các thông tin và các mẫu trên sẽ được các nước thành viên lập thành mười (10) bộ gửi cho Ban thư kư ASEAN để chuyển cho các nươc thành viên khác. Bất cứ thay đổi ǵ về tên, địa chỉ cũng như chữ kư và con dấu chính thức phải được thông báo ngay theo phương thức trên.

(c) Mẫu chữ kư và mẫu con dấu trên sẽ được Ban thư kư tổng hợp và cập nhật hàng năm. Bất kỳ C/O Mẫu D nào được cấp mà người kư không có tên trong danh sách này sẽ không được nước nhập khẩu chấp thuận

 

Điều 3:

Để thẩm tra điều kiện đưởc hưởng ưu đăi, cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ được giao cấp C/O Mẫu D có quyền yêu cầu xuất tŕnh bất kỳ loại chứng từ cần thiết nào cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra nào nếu thấy cần thiết. Nếu quyền này không được pháp luật hiện hành của quốc gia cho phép th́ điều này sẽ được đưa vào như là một điều khoản trong mẫu đơn sẽ đề cập tới trong Điều 4 và Điều 5 dưới đây.

 

B. xin cấp C/O Mẫu D

 

Điều 4:

(a) Nhà sản xuất và/hoặc nhà xuất khẩu sản phẩm đủ tiêu chuẩn được hưởng ưu đăi sẽ viết đơn xin cơ quan hữu quan của Chính phủ kiểm tra xuất xứ hàng hoá trước khi xuất khẩu. Kết quả của việc kiểm tra nay, có thể được xem xét lại định kỳ hoặc bất kỳ khi nào thấy cần thiết, sẽ được chấp nhận là chứng cứ hỗ trợ để xác định xuất xứ của hàng hoá sẽ được xuất khẩu sau này. Việc kiểm tra hàng hoá trước khi xuất khẩu có thể không áp dụng với hàng hoá, mà (do bản chất của chúng) xuất xứ có thể được xác định dễ dàng.

(b) Đối với nguyên phụ liệu mua trong nước, việc khai báo của nhà sản xuất cuối cùng trước khi xuất khẩu là căn cứ để cấp C/O Mẫu D

 

Điều 5:

Khi làm thủ tục để xuất khẩu hàng hoá được hưởng ưư đăi , nhà xuatds khẩu hoặc đại diện được uỷ quyền phải nộp đơn xin C/O Mẫu D cùng với các chứng cư cần thiết chứng minh rằng hàng hoá sẽ xuất khẩu đủ tiêu chuẩn để được cấp C/O Mẫu D

 

c. kiểm tra hàng hoá trước khi xuất khẩu

 

Điều 6:

Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ được giao cấp C/O Mẫu D sẽ, với khả năng và quyền hạn tối đa của ḿnh, tiến hành kiểm tra thích đáng từng trường hợp nhằm đảm bảo rằng:

(a) Đơn xin và C/O Mẫu D phải được khai đúng, đủ và được người có thẩm quyền kư

(b) Xuất xứ của hàng hoá tuân thủ quy chế xuất xứ.

(c) Các lời khai khác trong C/O Mẫu D phù hợp với các chứng từ nộp kèm

(d) Quy cách, số lượng và trọng lượng hàng hoá, mă hiệu và số lượng kiện hàng, số lượng và loại kiện hàng được khai phù hợp với hàng hoá xuất khẩu.

(e) Nhiều mặt hàng có thể được khai trên một C/O Mẫu D miễn là từng mặt hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn riêng của nó

 

D. cấp C/O Mẫu D

 

Điều 7:

(a) Cấp C/O Mẫu D phải theo đúng mẫu như phụ lục "A" trên khổ giấy ISO A4. Và phải được làm bằng tiếng Anh:

(b) Bộ C/O Mẫu D gồm một bản gốc và ba bản sao carbon (carbon copy) có mầu như sau:

            - Bản gốc (original): Mầu tím nhạt (light violet)

            - Bản sao thứ hai (Duplicate): Mầu da cam (orange)

            - Bản sao thứ ba (Triplicate): Mầu da cam (orange)

            - Bản sao thứ tư (Quadruplicate): Mầu da cam (orange)

(c) Mỗi bộ C/O Mẫu D phải mang số tham chiếu riêng của mỗi địa điểm hoặc cơ quan cấp:

(d) Bản gốc và bản sao thứ ba được nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu. Bản sao thứ hai sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ tại nước xuất khẩu là thành viên được giữ lại. Bản sao thứ tư sẽ do nhà xuất khẩu giữ. Sau khi nhập khẩu hàng hoá bản sao thứ ba sẽ được đánh dấu thích hợp vào ô thứ 4 gửi lại cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ trong khoảng thời gian thích hợp.

(e) Trường hợp C/O Mẫu D bị cơ quan Hải quan nước nhập khẩu từ chối th́ bản gốc và bản sao thứ ba của C/O Mẫu D này sẽ dược được đánh dấu vào ô thứ 4 và gửi lại cho nước cấp trong thời hạn tối đa là hai (2) tháng đồng thời phải thông báo lư do từ chối cho cơ quan cấp C/O Mẫu D này.

(f) Trường hợp C/O Mẫu D không được nước nhập khẩu chấp thuận theo mục (e) nêu trên th́ nước nhập khẩu sẽ đề nghị việc xác nhận của nước cấp để chấp thuận lại C/O Mẫu D. Việc xác nhận của nước cấp C/O Mẫu D phải chi tiết và cụ thể để giải thích rơ lư do từ chối mà nước nhập khẩu thông báo.

 

Điều 8:

(a) Để thực hiện các quy định tại quy tắc 3 và quy tắc 4 của quy chế xuất xứ, C/O Mẫu D do nước xuất khẩu là thành viên cuối cùng cấp và phải ghi rơ các quy tắc thích hợp và tỷ lệ phần trăm hàm lượng ASEAN có thể áp dụng trong ô thứ 8

(b) Để thực hiện các quy định tại quy tắc 5 và quy tắc 6 của quy chế xuất xứ đối với hàng dệt may, C/O Mẫu D do nước xuất khẩu là thành viên cuối cùng cấp và phải ghi rơ trong ô thứ 8 việc quy chế xuất xứ này có đáp ứng không.

 

Điều 9:

Không được phép tẩy xoá, viết thêm lên trên C/O Mẫu D. Mọi thay đổi phải được đánh dấu và chỉ rơ chỗ có lỗi. Tất cả những thay đổi này phải được người có thẩm quyền kư C/O Mẫu D chấp thuận. Các phần c̣n trống sẽ được gạch chéo để tránh điền thêm sau này.

 

Điều 10:

(a) C/O Mẫu D do cơ quan hữu quan của Chính phủ nước xuất khẩu là thành viên cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn ngay sau đó nếu như hàng hóa được xuất khẩu có xuất xứ từ nước thành viên đó theo quy định của quy chế xuất xứ.

(b) Cơ quan cấp của nước thành viên ASEAN thứ ba có thể cấp C/O Mẫu D giáp lưng (bach-to-bach C/O) với điều kiện kèm theo C/O Mẫu D gốc hợp lệ, nếu người xuất khẩu xin giấy chứng nhận này khi hàng đang rời cảng, riêng Thái Lan và Ma-lai-xi-a có thể yêu cầu cấp thêm một số chứng từ bổ sung.

(c) Trong những trường hợp ngoại lệ khi C/O Mẫu D không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn ngay sau đó, do sai sót không chủ ư hoặc có lư do xác đáng khác, C/O Mẫu D có thể được cấp sau, có giá trị hiệu lực tính từ thời điểm xuất khẩu nhưng không vượt quá một năm kể từ ngày giao hàng, và phải ghi rơ "ISUED RETROACTIVELY".

 

Điều 11

Trong trường hợp C/O Mẫu D bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà xuất khẩu có thể viết đơn gửi cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, là chính cơ quan đă cấp, xin một bản sao chính thực (chứng nhận sao y bản chính) của bản gốc và bản sao thứ ba dựa trên cơ sở các chứng từ xuất khẩu do cơ quan đó giữ, phải ghi rơ sự chấp nhận bằng chữ "CERTIFIED TRUE COPY" vào ô số 12. Bản sao này sẽ đề ngày cấp của bản gốc C/O Mẫu D. Bản sao chứng thực của C/O Mẫu D phải được cấp không quá một năm kể từ ngày cấp bản gốc C/O Mẫu D và với điều kiện là nhà xuất khẩu phải cung cấp bản sao thứ tư cho cơ quan có thẩm quyền cấp C/O Mẫu D liên quan.

 

E. thủ tục xuất tŕnh C/O Mẫu D

 

Điều 12:

Bản gốc C/O Mẫu D cùng với bản sao thứ ba sẽ được nộp cho cơ quan hải quan vào thời điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá đó.

 

Điều 13:

Thời hạn qui định cho việc tŕnh C/O Mẫu D như sau:

(a) C/O Mẫu D phải tŕnh cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu là Thành viên trong ṿng bốn tháng kể từ ngày được cơ quan hữu quan của Chính phủ nước xuất khẩu là Thành viên kư;

(b) Trong trường hợp hàng hoá đi qua lănh thổ của một hoặc nhiều nước không phải là thành viên ASEAN theo Điều 5 (c) của Qui chế xuất xứ, thời hạn qui định tại mục (a) trên đây về việc xuất tŕnh C/O Mẫu D được gia hạn tới 6 tháng;

(c) Trong trường hợp C/O Mẫu D nộp cho cơ quan hữu quan của Chính phủ nước nhập khẩu là Thành viên sau khi hết thời hạn qui định phải nộp th́ C/O Mẫu đó vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn là do bất khả kháng hoặc là do những lư do xác đáng khác ngoài phạm vi kiểm soát của nhà xuất khẩu; và

(d) Trong mọi trường hợp, cơ quan hữu quan của Chính phủ nước nhập khẩu là thành viên có thể chấp nhận C/O Mẫu D đó với điều kiện là hàng hoá đă được nhập khẩu trước khi hết thời hạn của C/O Mẫu D kể trên.

 

Điều 14:

Trong trường hợp vận chuyển hàng hóa có xuất xứ từ nước xuất khẩu là thành viên và có giá trị không quá 200 US$ giá FOB th́ thủ tục cấp C/O Mẫu D sẽ được miễn và chấp nhận việc kê khai đơn giản của nhà xuất khẩu rằng hàng hoá đang xem xét có xuất xứ từ nước xuất khẩu là thành viên. Hàng hóa gửi qua đường bưu điện có giá trị không vượt quá 200 US$ giá FOB cũng được xử lư tương tự.

 

Điều 15:

(a) Việc phát hiện có sự khác biệt nhỏ giữa các lời khai trong C/O Mẫu D và lời khai trong các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu là thành viên để làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá sẽ không, v́ chính điều đó, làm mất giá trị của C/O Mẫu D, nếu thực tế những lời khai đó vẫn phù hợp với hàng hoá được giao.

(b) Trường hợp nhiều mặt hàng cùng khai trên một C/O Mẫu D, nếu một mặt hàng không hợp lệ th́ những mặt hàng khác vẫn được hưởng ưu đăi.                                                                                                                Điều 17(1)(c) sẽ được áp dụng đối với mặt hàng không hợp lệ.

 

Điều 16:

a) Toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc xin cấp C/O Mẫu D sẽ được cơ quan cấp lưu trữ trong hai (2) năm kể từ ngày cấp.

b) Thông tin liên quan đến tính xác thực của C/O Mẫu D sẽ được cung cấp theo đề nghị của nước nhập khẩu Thành viên và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

c) Toàn bộ thông tin trao đổi giữa các nước thành viên liên quan là thông tin mật và chỉ sử dụng cho việc liên quan đến chứng nhận xuất xứ hàng hoá.

 

Điều 17:

1. Nước nhập khẩu là thành viên có thể yêu cầu kiểm tra lại (retroactive check) một cách ngẫu nhiên và/hoặc bất cứ khi nào họ có nghi ngờ tính xác thực của chứng từ hoặc mức độ chính xác của thông tin liên quan đến xuất xứ thật sự của sản phẩm hoặc bộ phận nhất định của sản phẩm đang xét tới. Cơ quan cấp sẽ tiến hành kiểm tra tờ khai về chi phí trên cơ sở chi phí và giá cả thực tiễn của nhà sản xuất/nhà xuất khẩu trong thời hạn sáu (6) tháng kể từ ngày xuất khẩu.

a) Yêu cầu kiểm tra lại sẽ được gửi kèm với C/O Mẫu D có liên quan và sẽ nêu rơ lư ro cùng bất kỳ thông tin bổ sung nào cho rằng có những điểm trong C/O Mẫu D kể trên có thể không chính xác, trừ trường hợp nếu việc kiểm tra lại được thực hiện một cách ngẫu nhiên;

b) Cơ quan cấp C/O Mẫu D phải phúc đáp một cách nhanh chóng trong ṿng ba (3) tháng kể từ ngày nhận được đề nghị kiểm tra;

c) Cơ quan hải quan của nước nhập khẩu là thành viên có thể tạm không cho hưởng ưu đăi trong khi chờ đợi kết quả thẩm tra. Tuy nhiên, cơ quan này vẫn có thể cho phép nhà nhập khẩu nhập hàng theo các thủ tục hành chính cần thiết, với điều kiện là hàng không nằm trong diện cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ gian lận;

d) Quá tŕnh kiểm tra bao gồm cả quá tŕnh xem xét sản phẩm có đáp ứng đúng các quy định về xuất xứ hay không sẽ hoàn thành trong ṿng sáu (6) tháng. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, Điều 17 (1)(c) sẽ được áp dụng.

2. Nếu nước nhập khẩu không hài ḷng với kết quả kiểm tra th́ có thể, trong trường hợp ngoại lệ, đề nghị cử các đoàn kiểm tra đến nước xuất khẩu.

a) Theo Điều 17 (2), trước khi tiến hành kiểm tra nước nhập khẩu sẽ:

i) Thông báo bằng văn bản vể việc kiểm tra tới:

a) Nhà xuất khẩu/nhà sản xuất về địa điểm sẽ kiểm tra

b) Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu về địa điểm sẽ kiểm tra

c) Cơ quan Hải quan của nước nhập khẩu về địa điểm kiểm tra

d) Nhà nhập khẩu sản phẩm sẽ kiểm tra

ii) Thông báo nêu tại điểm 2.(a) (i) trên có đầy đủ nội dung sau:

a) Tên đơn vị Hải quan ra thông báo

b) Tên nhà xuất khẩu/nhà sản xuất và địa điểm sẽ kiểm tra

c) Ngày dự kiến kiểm tra

d) Nội dung dự kiến kiểm tra bao gồm mặt hàng sẽ kiểm tra

e) Tên cán bộ được cử đi kiểm tra

iii) Có thư thống nhất của nhà xuất khẩu/nhà sản xuất về các địa điểm tiến hành kiểm tra

a) Trường hợp thư chấp thuận của nhà xuất khẩu/nhà sản xuất không được gửi đến cơ quan có thẩm quyền của nước ra Thông báo trong ṿng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được Thông báo nêu tại Điểm 2 (a)(i), nước ra Thông báo có quyền từ chối cho hưởng ưu đăi đối với hàng hoá là đối tượng kiểm tra.

b) Cơ quan Hải quan của nước Thành viên phải tiến hành kiểm tra sau khi nhận được Thông báo theo Điểm 2 (a)(i), việc kiểm tra trong ṿng 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo, nếu tŕ hoăn lâu hơn thời hạn này phải được sự đồng ư của các bên.

c) Nước thành viên thực hiện việc cử đoàn đi kiểm tra phải gửi văn bản quyết định về việc sản phẩm được kiểm tra có xuất xứ phù hợp hay không cho nhà xuất khẩu/nhà sản xuất sản phẩm thuộc diện phải kiểm tra cũng như các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

i) Quyết định về việc sản phẩm được kiểm tra có xuất xứ phù hợp hay không sẽ có hiệu lực ngay khi nhận được thông báo bằng văn bản của nhà xuất khẩu, người sản xuất và cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Việc hoăn áp dụng các ưu đăi sẽ được xem xét lại khi quyết định có hiệu lực.

ii) Nhà xuất khẩu/nhà sản xuất sẽ có ư kiến bằng văn bản hoặc cung cấp các thông tin thêm có liên quan đến tính phù hợp của sản phẩm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bằng văn bản. Nếu sản phẩm vẫn được coi là không có xuất xứ phù hợp, quyết định bằng văn bản cuối cùng sẽ được thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu trong ṿng 30 ngày kể từ khi nhận được ư kiến/thông tin thêm của nhà xuất khẩu/nhà sản xuất.

d) Quá tŕnh kiểm tra, bao gồm việc đi thực tế và quyết định về xuất xứ của sản phẩm, sẽ được thực hiện và kết quả được thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu trong thời gian tối đa là 6 tháng. Trong khi chờ kết quả của việc kiểm tra, Quy tắc 17(1)(c) về việc tạm hoăn các ưu đăi sẽ được áp dụng.

3. Các nước Thành viên sẽ, theo quy định của luật pháp nước ḿnh, giữ kín về các thông tin mật về hoạt động kinh doanh thu thập được trong quá tŕnh kiểm tra và sẽ bảo vệ không để thông tin bị tiết lộ mà có thể gây tổn hại đến vị thế cạnh tranh của người cung cấp thông tin. Những thông tin mật về hoạt động kinh doanh chỉ có thể công bố cho các cơ quan có thẩm quyền điều hành và thực hiện việc quyết định về xuất xứ.

 


 

F. Các trường hợp đặc biệt

 

Điều 18:

Khi toàn bộ hoặc một phần lô hàng đă được xuất đi một nước Thành viên cụ thể nay thay đổi nơi hàng đến, trước hoặc sau khi hàng hoá tới nước Thành viên đó, các qui tắc phải được tuân thủ:

(a) Nếu như hàng hoá đă được tŕnh với Cơ quan Hải quan của một nước nhập khẩu là Thành viên cụ thể, th́ theo đơn yêu cầu của nhà nhập khẩu C/O Mẫu D sẽ được Cơ quan Hải quan nước này chấp thuận theo như yêu cầu ghi trong đơn đối với toàn bộ hoặc một phần lô hàng và bản gốc được trả lại cho nhà nhập khẩu. Bản sao thứ ba sẽ được gửi lại cho cơ quan cấp C/O Mẫu D;

(b) Nếu việc thay đổi nơi hàng đến xảy ra trong quá tŕnh vận chuyển tới nước nhập khẩu là Thành viên như ghi trong C/O Mẫu D, nhà xuất khẩu sẽ nộp đơn, cùng với C/O Mẫu D đă được cấp, xin cấp C/O Mẫu D mới cho toàn bộ hay một phần lô hàng đó.

 

Điều 19:

Để thực hiện Điều 5 (c) của Qui chế Xuất xứ, khi hàng hoá được chuyển qua lănh thổ của một hay nhiều nước không phải là Thành viên ASEAN, các giấy tờ sau phải tŕnh cho các cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ nước Thành viên nhập khẩu:

(a) Một vận đơn chở suốt được cấp tại nước xuất khẩu là Thành viên;

(b) Một C/O Mẫu D do cơ quan hữu quan của Chính phủ nước xuất khẩu là Thành viên cấp;

(c) Một bản sao hoá đơn thương mại gốc của hàng hoá; và

(d) Các chứng từ cần thiết để chứng minh rằng các yêu cầu của Qui tắc 5 (c) tiểu mục (i), (ii), và (iii) của Qui chế Xuất xứ được tuân thủ.

 

Điều 20:

(1) Hàng hoá gửi từ một Nước xuất khẩu là Thành viên để tham gia triển lăm ở một nước khác và được bán trong hoặc sau triển lăm để nhập khẩu vào một nước Thành viên sẽ được hưởng chế độ CEPT với điều kiện là hàng hoá đó đáp ứng các yêu cầu của Quy chế Xuất xứ, miễn là phải chứng minh được cho cơ quan hữu quan của Chính phủ nước nhập khẩu là Thành viên rằng:

(a) Nhà xuất khẩu đă gửi các hàng hoá đó từ lănh thổ của nước xuất khẩu là Thành viên tới nước tổ chức triển lăm và đă trưng bày tại đó;

(b) Nhà xuất khẩu đă bán hoặc chuyển nhượng hàng hoá đó cho một người nhận hàng trong nước nhập khẩu là Thành viên;

(c) trong quá tŕnh triển lăm hoặc ngay sau đó hàng hoá đă được chuyển đi bán cho nước nhập khẩu là Thành viên trong t́nh trạng mà hàng đă được gửi tới để tham dự triển lăm.

 

(c) Trong quá tŕnh triển lăm hoặc ngay sau đó hàng hoá đă được chuyển đi bán cho nước nhập khẩu là Thành viên trong t́nh trạng mà hàng đă được gửi tới để tham dự triển lăm.

(2) Để thực hiện các quy định trên, cơ quan hữu quan của Chính phủ nước nhập khẩu là Thành viên có thể cấp C/O Mẫu D. Tên và địa chỉ của triển lăm phải được ghi rơ. Cơ quan hữu quan của Chính phủ nước tổ chức triển lăm có thể cấp Giấy chứng nhận cùng với các chứng từ cần thiết qui định trong Điều 19 (d) để làm bằng chứng xác nhận rằng hàng hoá đă được trưng bày tại triển lăm:

(3) Mục (1) sẽ được áp dụng với tất cả các cuộc triển lăm, hội chợ hoặc trưng bày tương tự hay trưng bày tại các cửa hiệu, cơ sở kinh doanh (nơi mà hàng hoá luôn chịu sự kiểm soát Hải quan trong suốt quá tŕnh triển lăm) với mục đích bán các sản phẩm của nước ngoài.

 

Điều 21:

Các cơ quan có thẩm quyền liên quan tại nước nhập khẩu có thể chấp nhận giấy chứng nhận xuất xứ trong trường hợp hoá đơn thương mại được phát hành bởi công ty đặt tại ngoài ASEAN hoặc bởi nhà nhập khẩu ASEAN cho công ty nói trên, miễn là sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của Quy tắc xuất xứ CEPT.

 

G. Biện pháp chống gian lận

 

Điều 22:

(a) Khi nghi ngờ có những hành vi gian lận liên quan đến C/O Mẫu D, các cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ sẽ phối hợp hành động trong từng nước Thành viên để xử lư người liên can;

(b) Mỗi nước Thành viên phải chịu trách nhiệm đưa ra các h́nh phạt pháp lư đối với các hành vi gian lận liên quan đến C/O Mẫu D.

 

H. Giải quyết tranh chấp

 

Điều 23:

(a) Trong trường hợp có tranh chấp về xác định xuất xứ, phân loại hàng hoá hoặc các vấn đề khác, các cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ tại các nước nhập khẩu và xuất khẩu là Thành viên sẽ tham vấn lẫn nhau nhằm giải quyết tranh chấp và kết quả sẽ được thông báo cho các nước thành viên khác biết để tham khảo;

(b) Trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyết song phương, th́ vấn đề đó sẽ được Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (SEOM) quyết định.

(c) Nghị định thư về cơ chế giải quyết tranh chấp của các nước ASEAN sẽ được áp dụng đối với mọi tranh chấp hay mâu thuẫn phát sinh giữa các nước thành viên trong quá tŕnh thực hiện Quy tắc xuất xứ và Quy tŕnh thực hiện CEPT

 

 

Phụ lục 3

Hướng dẫn thực hiện quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu D để hưởng ưu đăi
theo hiệp định CEPT

 

Điều 1: Hướng dẫn khai C/O Mẫu D

C/O Mẫu D phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với tờ khai hải quan đă được thanh khoản và các chứng từ khác như vận đơn, hoá đơn thương mại và giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ của Công ty Giám định hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu giám định).

-  Ô số 1: Tên giao dịch của người xuất hàng + địa chỉ + tên nước (Việt Nam)

-  Ô số 2: Tên người nhận hàng + địa chỉ + tên nước (phù hợp với tờ khai hải quan đă được thanh khoản)

-  Ô trên cùng bên phải: Do Cơ quan cấp C/O Mẫu D ghi. Số tham chiếu gồm 12 kư tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:

* Nhóm 1: 02 kư tự “VN” (viết in) là viết tắt của 2 chữ Việt Nam.

* Nhóm 2: 02 kư tự (viết in) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viết tắt như sau:

BN       Bruney                                    LA       Lào

KH       Campuchia                ID        Indonesia

MY       Malaysia                     MM      Myanmar

PH       Philippines                 SG      Singapore

TH       Thái Lan

* Nhóm 3: 02 kư tự biểu hiện năm cấp giấy chứng nhận

* Nhóm 4: 02 kư tự thể hiện tên Cơ quan cấp C/O Mẫu D theo quy định như sau:

Mă số các cơ quan cấp C/O Mẫu D

 

STT

Tên đơn vị

Mă số

1

Pḥng quản lư xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội

01

2

Pḥng qun lư xut nhp khu khu vc Thành ph H Chí Minh

02

3

Pḥng qun lư xut nhp khu khu vc Đà Nng

03

4

Pḥng quản lư xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai

04

5

Pḥng qun lư xut nhp khu khu vc Hi Pḥng

05

6

Pḥng qun lư xut nhp khu khu vc B́nh Dương